<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=%C5%8C_Sadaharu</id>
	<title>Ō Sadaharu - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=%C5%8C_Sadaharu"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=%C5%8C_Sadaharu&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T23:04:53Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=%C5%8C_Sadaharu&amp;diff=7866859&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;KKhuc92 vào lúc 12:41, ngày 3 tháng 6 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=%C5%8C_Sadaharu&amp;diff=7866859&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-03T12:41:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Short description|Japanese baseball player and manager (born 1940)}}&lt;br /&gt;
{{tên người Nhật|Ō}}&lt;br /&gt;
{{Infobox baseball biography&lt;br /&gt;
| name        = Ō Sadaharu&lt;br /&gt;
| image       = 王貞治 cropped from 王貞治受邀於「2023年第30屆亞洲棒球錦標賽」擔任開球嘉賓.jpg&lt;br /&gt;
| image_size  = 250&lt;br /&gt;
| caption     = Ō Sadaharu năm 2023&lt;br /&gt;
| number      = 18&lt;br /&gt;
| position    = [[Các vị trí trong bóng chày#Hàng thủ trong|Chốt một]] / [[Huấn luyện viên]]&lt;br /&gt;
| birth_date  = {{Birth date and age|1940|5|20}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Sumida, Tokyo]], Nhật Bản&lt;br /&gt;
| bats        = Tay trái&lt;br /&gt;
| throws      = Tay trái&lt;br /&gt;
| debutleague = [[Nippon Professional Baseball|NPB]]&lt;br /&gt;
| debutdate   = 11 tháng 4&lt;br /&gt;
| debutyear   = 1959&lt;br /&gt;
| debutteam   = Yomiuri Giants&lt;br /&gt;
| finaldate   = 12 tháng 10&lt;br /&gt;
| finalyear   = 1980&lt;br /&gt;
| finalteam   = Yomiuri Giants&lt;br /&gt;
| statleague  = NPB&lt;br /&gt;
| stat1label  = [[Tỉ lệ đạt hit]]&lt;br /&gt;
| stat1value  = .301&lt;br /&gt;
| stat3label  = Số [[Homerun]]&lt;br /&gt;
| stat3value  = 868&lt;br /&gt;
| stat2label  = Số [[Hit]]&lt;br /&gt;
| stat2value  = 2,786&lt;br /&gt;
| stat4label  = Số [[điểm đập được]](RBI)&lt;br /&gt;
| stat4value  = 2,170&lt;br /&gt;
| stat5label  = Số lần cướp lũy&lt;br /&gt;
| stat5value  = 84&lt;br /&gt;
| teams       =&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Là cầu thủ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Yomiuri Giants]] (1959–1980)&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Là huấn luyện viên&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Yomiuri Giants]] (1984–1988)&lt;br /&gt;
* [[Fukuoka SoftBank Hawks|Fukuoka Daiei Hawks • Fukuoka SoftBank Hawks]] (1995–2008)&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Là chủ tịch&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* Fukuoka SoftBank Hawks (2009-nay)&lt;br /&gt;
|awards =&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Là cầu thủ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* 11 lần vô địch [[Nippon Series]] (1961, 1963, 1965–1973)&lt;br /&gt;
* 9 lần giành [[Giải cầu thủ xuất sắc nhất Nippon Professional Baseball|MVP Central League]] (1964, 1965, 1967, 1969, 1970, 1973, 1974, 1976, 1977)&lt;br /&gt;
* 2 lần giành [[Tam vương miện (bóng chày)|Tam vương miện dành cho đánh bóng]] (1973, 1974)&lt;br /&gt;
* 3× [[Giải thưởng Thể thao chuyên nghiệp Nhật Bản]] (1974, 1976, 1977)&lt;br /&gt;
* Đánh được [[cycle]] ngày 25 tháng 4 năm 1963&lt;br /&gt;
* Số áo [[Yomiuri Giants#Retired numbers|#1 Yomiuri Giants]] được treo vĩnh viễn&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Là huấn luyện viên&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* 2× Vô địch [[Nippon Series]] (1999, 2003)&lt;br /&gt;
* Số áo [[#89 Fukuoka SoftBank Hawks]] được vinh danh&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Là chủ tịch&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* 7× Vô địch [[Nippon Series]] (2011, 2014, 2015, 2017–2020)&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Kỉ lục NPB/Thế giới&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* 868 [[Home run]] trong sự nghiệp (kỉ lục thế giới)&lt;br /&gt;
* 1.079 [[On-base plus slugging|OPS]] trong sự nghiệp (kỉ lục Nhật Bản)&lt;br /&gt;
* 2,170 [[Run batted in|điểm đánh về được]] trong sự nghiệp (kỉ lục Nhật Bản)&lt;br /&gt;
| hoflink       = Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Nhật Bản&lt;br /&gt;
| hofdate       = 1994&lt;br /&gt;
| hofvote       = &lt;br /&gt;
| hofmethod     = &lt;br /&gt;
|hoftype=Nhật Bản|hofcolor=#BC002D}}&lt;br /&gt;
{{Infobox Chinese&lt;br /&gt;
| title = Wang Chen-chih&amp;lt;br/&amp;gt;Oh Sadaharu&lt;br /&gt;
| pic = 20181117Ou-Sadaharu.jpg&lt;br /&gt;
| piccap = Dấu tay của Oh Sadaharu&lt;br /&gt;
| s = 王贞治&lt;br /&gt;
| t = 王貞治&lt;br /&gt;
| p = Wáng Zhēnzhì&lt;br /&gt;
| bpmf = ㄨㄤˊ ㄓㄣㄓˋ&lt;br /&gt;
| tp = Wang&amp;lt;sup&amp;gt;2&amp;lt;/sup&amp;gt; Chên&amp;lt;sup&amp;gt;1&amp;lt;/sup&amp;gt;-chih&amp;lt;sup&amp;gt;4&amp;lt;/sup&amp;gt;&lt;br /&gt;
| gr = Wang Jenjyh&lt;br /&gt;
| kanji = 王 貞治&lt;br /&gt;
| kana = おう さだはる&lt;br /&gt;
| romaji = Ō&amp;amp;nbsp;Sadaharu &amp;lt;br&amp;gt; Oh Sadaharu&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ō Sadaharu&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (Kanji: 王貞治; sinh ngày 20 tháng 5 năm 1940), hay còn được biết với cái tên Hoa ngữ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Wang Chen-chih&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (Hán tự: 王貞治; pinyin: &amp;#039;&amp;#039;Wáng Zhēnzhì&amp;#039;&amp;#039;; Hán Nôm: &amp;#039;&amp;#039;Vương Trinh Trí&amp;#039;&amp;#039;), là một cựu [[Cầu thủ bóng chày|cầu thủ]] và [[huấn luyện viên bóng chày]] [[Thể thao chuyên nghiệp|chuyên nghiệp]] người [[Đài Loan|Trung Hoa Dân Quốc]] [[Người Hoa tại Nhật Bản|sinh sống tại Nhật Bản]]. Ông hiện là chủ tịch CLB [[Fukuoka SoftBank Hawks]] tại hệ thống [[Giải bóng chày chuyên nghiệp Nhật Bản|giải Bóng chày chuyên nghiệp Nhật Bản]] (NPB). Sự nghiệp thi đấu của ông trải dài suốt 4 thập kỉ trong màu áo [[Yomiuri Giants]]. Ông hiện nắm giữ kỉ lục thế giới về tổng số [[homerun]] trong sự nghiệp với 868 lần, bỏ xa kỉ lục tại [[MLB]] của [[Barry Bonds]] (762) hơn 100 homerun.&amp;lt;ref&amp;gt;Spatz, Lyle. &amp;#039;&amp;#039;Historical Dictionary of Baseball&amp;#039;&amp;#039; (Scarecrow Press, 2012), p. 169.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ō chơi [[Cầu thủ chốt một|vị trí chốt một]] (first base) và cả ném và đánh bóng đều thuận tay trái. Ban đầu gia nhập ông lớn Giants vào năm 1959 ở vị trí [[Pitcher|giao bóng]], nhưng những thất bại đầu sự nghiệp khiến Oh nhanh chóng buộc phải chuyển thành một tay đập. Dưới sự hướng dẫn của huấn luyện viên [[Arakawa Hiroshi]], Ō đã phát triển động tác vung chân kiểu &amp;quot;[[Hồng hạc|chim hồng hạc]]&amp;quot; trứ danh.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|last=Ferguson|first=Ryan|date=2015-09-17|title=Remembering Sadaharu Oh, Japan&amp;#039;s home run king|language=en-GB|work=The Guardian|url=https://www.theguardian.com/sport/2015/sep/17/baseball-sadaharu-oh-japans-home-run-king|access-date=2025-01-04|issn=0261-3077}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy mất 3 năm để bứt phá, nhưng từ đó ông đã làm mưa làm gió tại [[Giải bóng chày chuyên nghiệp Nhật Bản|hệ thống giải chuyên nghiệp Nhật Bản]]. Ông dành danh hiệu dẫn đầu về số homerun trong 15 mùa and 18 lần lọt vào [[Loạt trận All-Star Nippon Professional Baseball|Đội hình ngôi sao của Central League]]. Là một tay đập toàn diện, Oh còn 5 lần giành quán quân đánh bóng and 2 mùa dành danh hiệu [[Tam vương miện (bóng chày)|Tam vương]] (Triple Crown) tại chi giải [[Central League]]. Cùng với Oh, đội [[Yomiuri Giants]] đã giành 11 danh hiệu [[Nippon Series]], trong đó có 9 lần liên tiếp từ 1965 tới 1973.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://japanball.com/baseball/npb-teams/tokyo-yomiuri-giants/|tiêu đề=Tokyo Yomiuri Giants|website=JapanBall|ngôn ngữ=en-US|ngày truy cập=2025-01-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông đã có 9 lần dành [[Cầu thủ xuất sắc nhất Nippon Professional Baseball|danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất]] Central League.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài kỉ lục homerun thế giới, ông Oh cũng đạt nhiều kỉ lục về thông số tấn công tại NPB, như [[Điểm đánh về|số điểm đánh về]] (RBI) (2,170), [[Tỷ lệ đánh bóng mạnh|tỉ lệ slugging]] (.634), [[Lên chốt do ball|số lần lên lũy bóng xấu]] (2,390), and [[Tỷ lệ lên chốt cộng slugging|chỉ số lên lũy cộng với slugging]] (OPS) (1.080). Ông cũng từng nắm kỉ lục homerun ghi trong một mùa giải (55), cho tới khi bị vượt qua bởi [[Wladimir Balentien]] năm 2013&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.mlb.com/news/wladimir-balentien-breaks-sadaharu-ohs-japanese-homer-record/c-60680808|tiêu đề=Balentien breaks Oh&amp;#039;s Japanese homer record|ngày=2013-09-15|website=MLB.com|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-01-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[Murakami Munetaka]] năm 2022.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.mlb.com/news/munetaka-murakami-hits-record-56th-home-run-in-japan|tiêu đề=Swallows star Murakami makes home run history|website=MLB.com|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-01-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Oh cũng là người đầu tiên được nhận [[Giải thưởng Danh dự Quốc dân (Nhật Bản)|giải thưởng Vinh danh Quốc dân]] và được vinh danh tại [[Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Nhật Bản]] vào năm 1994. Năm 2025, ông được [[Nhật hoàng Naruhito]] trao tặng [[Huân chương Văn hóa (Nhật Bản)|Huân chương Văn hóa]], trở thành cầu thủ bóng chày chuyên nghiệp thứ hai trong lịch sử nhận được giải thưởng này (sau [[Nagashima Shigeo]]).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=Nakada Ayako |date=2025-11-04 |title=Sadaharu Oh among 8 chosen for Order of Culture award |url=https://www.asahi.com/ajw/articles/16134257 |website=Asahi Shimbun}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi giã từ sự nghiệp cầu thủ, Oh làm huấn luyện viên trưởng đội [[Yomiuri Giants|Giants]] từ năm 1984 đến 1988, và đội [[Fukuoka SoftBank Hawks|Fukuoka Daiei/SoftBank Hawks]] từ năm 1995 đến 2008. Trên cương vị huấn luyện viên trưởng [[Đội tuyển bóng chày quốc gia Nhật Bản|đội tuyển quốc gia Nhật Bản]], ông đã cùng đội giành được chức vô địch [[World Baseball Classic 2006|kỳ World Baseball Classic (WBC) đầu tiên]] vào năm 2006, với chiến thắng trước [[Đội tuyển bóng chày quốc gia Cuba|Cuba]] trông trận chung kết.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.spokesman.com/stories/2006/mar/21/wbc-title-to-japan/|tiêu đề=WBC title to Japan {{!}} The Spokesman-Review|website=www.spokesman.com|ngày truy cập=2025-01-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hiện ông đang giữ chức chủ tịch CLB [[Fukuoka SoftBank Hawks|Hawks]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp thi đấu ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sự nghiệp học đường ===&lt;br /&gt;
Oh nhập học trường [[trường trung học Waseda Jitsugyo]] và lọt vào đội tuyển trường. Năm 1957, trường đã lọt vào [[Đại hội Bóng chày Trung học phổ thông Tuyển chọn|Giải đấu Koshien Mùa xuân]] với Oh là học sinh năm hai và [[Cầu thủ giao bóng (bóng chày)|cầu thủ ném bóng]] chủ chốt. Trước thềm giải đấu, Oh bị phồng rộp nghiêm trọng ở hai ngón tay ném bóng, nhưng vẫn lên ném toàn bộ trận đầu tiên tại Koshien và cùng đội giành chiến thắng. Ngày hôm sau, Oh tiếp tục ném trọn một trận nữa và giành chiến thắng, nhưng vết phồng rộp ngày càng tệ hơn. Oh phải đối mặt với viễn cảnh phải thi đấu thêm hai trận nữa trong hai ngày liên tiếp để giành chức vô địch trong tình trạng chấn thương. Ông đã quyết định nén đau và ném tiếp trọn một trận nữa và giành chiến thắng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Oh đã suýt soát hoàn thành trận ném trọn vẹn thứ tư trong vòng bốn ngày, với chiến thắng cách biệt tối thiểu. Tuy cùng trường Waseda giành chức vô địch, Oh không được phép chơi ở [[Đại hội thể thao quốc gia Nhật Bản]] (Kokutai) vì là người [[Trung Hoa Dân Quốc (1912–1949)|Trung Quốc]]. &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích sách |last=Magill |first=Frank Northen |url=https://books.google.com/books?id=uiQAaGgOChIC&amp;amp;dq=sadaharu+oh+early+years+high+school&amp;amp;pg=PA2796 |title=Dictionary of World Biography: The 20th century, O-Z |last2=Aves |first2=Alison |date=November 1999 |publisher=Routledge |isbn=978-1-57958-048-3 |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sự nghiệp chuyên nghiệp ===&lt;br /&gt;
Năm 1959, ông ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với tư cách là [[Pitcher|cầu thủ ném bóng]] cho CLB [[Yomiuri Giants]]. Tuy nhiên, Oh không có đủ tư chất để tiến xa ở vị trí giao bóng, và sớm bị điều sang chơi ở [[Cầu thủ chốt một|vị trí chốt một]], đồng thời chăm chỉ luyện tập dưới trướng huấn luyện viên [[Arakawa Hiroshi]] để cải thiện kỹ năng [[Đánh bóng (bóng chày)|đánh bóng]] của mình. Điều này dẫn đến việc hình thành của dáng đánh cao chân kiểu &amp;quot;hồng hạc&amp;quot; đặc trưng của Oh. [[Đánh bóng (bóng chày)#Tiêu chí đánh giá thành tích|Tỷ lệ đánh bóng]] của ông tăng từ 0,161 trong mùa giải tân binh lên 0,270 vào năm 1960, và [[Home run|số home run]] ông ghi được tăng gấp đôi. Thành tích của ông giảm nhẹ ở cả hai hạng mục trên vào năm 1961, nhưng Oh thực sự tỏa sáng vào năm 1962 khi đánh được 38 home run.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1964, Ō đã đánh được 55 home run, một kỷ lục trong một mùa giải mà ông nắm giữ trong 37 năm cho đến khi bị [[Tuffy Rhodes]] san bằng vào năm 2001. Ông đã cán mốc 50 home run trong một mùa giải hai lần, vào năm 1973 và 1977.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ō cũng đã kết thân với [[Hank Aaron]], một đồng nghiệp cùng đẳng cấp tại [[Major League Baseball]]. Hai người đã đối đầu nhau trong một [[Home run derby|cuộc thi home run]] trước một trận đấu giao hữu tại [[Sân vận động Korakuen]] vào ngày 2 tháng 11 năm 1974, sau mùa giải Aaron phá vỡ kỷ lục home run của [[Babe Ruth]]. Vào thời điểm đó, Oh cũng đã bỏ xa kỷ lục về số home run ở [[Nippon Professional Baseball|giải Nhật Bản]] khi trở thành cầu thủ Nhật Bản đầu tiên đánh được 600 home run trong sự nghiệp. Aaron đã thắng cuộc thi trên với tỉ số 10–9.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=2004-12-12 |title=Sadaharu Oh |url=https://www.baseball-fever.com/forum/general-baseball/international-baseball/2450-sadaharu-oh |access-date=2025-06-22 |website=Baseball Fever |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Thành tích đánh bóng của Ō được hưởng lợi từ thực tế là trong phần lớn sự nghiệp, ông được xếp đánh thứ ba trong đội hình của Giants, trước lượt một tay đánh bóng rất nguy hiểm khác là [[Nagashima Shigeo]]; hai cầu thủ tạo thành song sát mang tên &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;O-N Hou&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (ON砲, nghĩa là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Trọng pháo Ō-Nagashima&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;) thống trị giải đấu. Tuy nhiên, trong cuốn tự truyện của mình, &amp;#039;&amp;#039;Sadaharu Oh: Một cách chơi bóng chày theo phong cách Thiền tông&amp;#039;&amp;#039; ({{ISBN|978-0812911091}} ), Oh cho biết ông và Nagashima không thân thiết do khác biệt về tính cách, và hiếm khi dành thời gian bên nhau ngoài sân cỏ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Oh Sadaharu giải nghệ năm 1980 ở tuổi 40, sau khi đạt được 2.786 hit (thứ ba sau [[Harimoto Isao]] (Jang Hoon) và [[Nomura Katsuya]]), đánh về 2.170 điểm, tỷ lệ đánh bóng trong suốt sự nghiệp 0,301 và 868 home run.&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}{{Yomiuri Giants}}{{Fukuoka SoftBank Hawks}}{{Japanese Baseball Hall of Fame|state=autocollapse}}&lt;br /&gt;
{{Giải thưởng Thể thao chuyên nghiệp Nhật Bản}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng chày Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Nippon Professional Baseball]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Yomiuri Giants]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Central League All-Star]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ xuất sắc nhất Central League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người được ghi danh tại Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ chốt một Nippon Professional Baseball]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;KKhuc92</name></author>
	</entry>
</feed>