<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=.303_British</id>
	<title>.303 British - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=.303_British"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=.303_British&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T01:52:47Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=.303_British&amp;diff=7931426&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=.303_British&amp;diff=7931426&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-06T16:15:31Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox Firearm Cartridge&lt;br /&gt;
|name= .303 British &lt;br /&gt;
|image=6.5x50mm Japanese with .303 British &amp;amp; .30-06.JPG | image_size = 300px&lt;br /&gt;
|caption= Từ trái sang phải: .303 British, [[6.5×50mmSR Arisaka]] và đạn [[.30-06 Springfield]]&lt;br /&gt;
|origin=[[Vương quốc Liên hiệp Anh và Ireland]]&lt;br /&gt;
|type=[[Súng trường]]&lt;br /&gt;
|service=1889–nay&lt;br /&gt;
|used_by=Vương quốc Anh và nhiều quốc gia khác&lt;br /&gt;
|wars={{Plainlist|&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh Boer lần thứ hai]]&lt;br /&gt;
* [[Khởi nghĩa Nghĩa Hòa Đoàn]]&lt;br /&gt;
* [[Thế chiến I]]&lt;br /&gt;
* [[Đế quốc Anh|Các cuộc xung đột thuộc địa khác nhau]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh giành độc lập Ireland]]&lt;br /&gt;
* [[Nội chiến Ireland]]&lt;br /&gt;
* [[Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
* [[Cách mạng Dân tộc Indonesia]]&lt;br /&gt;
* [[Các cuộc chiến tranh và xung đột Ấn Độ-Pakistan|Chiến tranh Ấn Độ-Pakistan]]&lt;br /&gt;
* [[Nội chiến Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
* [[Tình trạng khẩn cấp Malaya]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh Đông Dương|Chiến tranh Đông Dương lần thứ nhất]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh Ả Rập-Israel 1948]]&lt;br /&gt;
* [[Khủng hoảng Kênh đào Suez]]&lt;br /&gt;
* [[Khởi nghĩa Mau Mau]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh thuộc địa Bồ Đào Nha]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh Trung-Ấn]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh giải phóng Bangladesh]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh Liên Xô–Afghanistan]]&lt;br /&gt;
* [[Nội chiến Nepal]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh Afghanistan]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|designer=&lt;br /&gt;
|design_date=&lt;br /&gt;
|manufacturer=&lt;br /&gt;
|production_date=1889–nay&lt;br /&gt;
|number=&lt;br /&gt;
|variants=&lt;br /&gt;
|parent=&lt;br /&gt;
|case_type=Vỏ có vành, thuôn, cổ chai&lt;br /&gt;
|is_SI_specs=yes&lt;br /&gt;
|bullet= 7.92&lt;br /&gt;
|land= 7.70&lt;br /&gt;
|neck=8.64&lt;br /&gt;
|shoulder=10.19&lt;br /&gt;
|base=11.68&lt;br /&gt;
|rim_dia=13.72&lt;br /&gt;
|rim_thick=1.63&lt;br /&gt;
|case_length=56.44&lt;br /&gt;
|length=78.11&lt;br /&gt;
|case_capacity=3.64&lt;br /&gt;
|rifling=254 mm (1-10 in)&lt;br /&gt;
|primer=Hạt nổ súng trường cỡ lớn&lt;br /&gt;
|max_pressure=365.00&lt;br /&gt;
|pressure_method=C.I.P.&lt;br /&gt;
|max_pressure2=337.84&lt;br /&gt;
|pressure_method2=SAAMI&lt;br /&gt;
|max_cup=45,000&lt;br /&gt;
|velocity=&lt;br /&gt;
|energy=&lt;br /&gt;
|is_SI_ballistics=yes&lt;br /&gt;
|bw1=150&lt;br /&gt;
|btype1=SP (Mũi mềm)&lt;br /&gt;
|vel1=844&lt;br /&gt;
|en1=3463&lt;br /&gt;
|bw2=174&lt;br /&gt;
|btype2=HPBT (Đuôi thuyền mũi rỗng)&lt;br /&gt;
|vel2=761&lt;br /&gt;
|en2=3265&lt;br /&gt;
|bw3=180&lt;br /&gt;
|btype3=SP (Mũi mềm)&lt;br /&gt;
|vel3=783&lt;br /&gt;
|en3=3574&lt;br /&gt;
|test_barrel_length={{convert|24|inch|mm|abbr=on|sigfig=3}}&lt;br /&gt;
|balsrc= Accurate Powder&amp;lt;ref name=&amp;quot;accurate&amp;quot;&amp;gt;{{cite web&lt;br /&gt;
 |url=http://www.accuratepowder.com/data/PerCaliber2Guide/Rifle/Standarddata(Rifle)/311Cal(7.90mm)/303%20British%20pages%20282%20and%20283.pdf&lt;br /&gt;
 |title=.303 British&lt;br /&gt;
 |publisher=Accurate Powder&lt;br /&gt;
 |archive-url=https://web.archive.org/web/20081230110406/http://www.accuratepowder.com/data/PerCaliber2Guide/Rifle/Standarddata%28Rifle%29/311Cal%287.90mm%29/303%20British%20pages%20282%20and%20283.pdf&lt;br /&gt;
 |archive-date=30 December 2008&lt;br /&gt;
 |url-status=dead&lt;br /&gt;
 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{failed verification|reason=các giá trị này không xuất hiện trong nguồn được cung cấp|date=April 2020}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;.303 British&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (được định danh là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;303 British&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; bởi [[C.I.P.]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;ReferenceA&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |title=.303 British — C.I.P. TDCC datasheet |url=https://bobp.cip-bobp.org/uploads/tdcc/tab-ii/tabiical-en-page74.pdf |format=PDF |website=C.I.P. |publisher=Permanent International Commission for the Proof of Small Arms |access-date=April 20, 2026}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và [[SAAMI]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;ReferenceB&amp;quot;&amp;gt;{{Cite web |url=http://www.saami.org/PubResources/CC_Drawings/Rifle/303%20British.pdf |title=SAAMI Drawing 303 British |access-date=25 December 2014 |archive-url=https://web.archive.org/web/20141225231536/http://www.saami.org/PubResources/CC_Drawings/Rifle/303%20British.pdf |archive-date=25 December 2014 |url-status=dead  }}&amp;lt;/ref&amp;gt;) hoặc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;7,7×56mmR&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, là một loại đạn súng trường trung tâm (centerfire), cỡ nòng {{convert|,303|in|mm|adj=on}}, có vành, thân thuôn dài và hình dạng cổ chai. Đường kính nòng .303 inch được đo giữa các gờ khương tuyến, đây là cách đo phổ biến ở châu Âu theo quy ước truyền thống của súng sử dụng thuốc súng đen.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Loại đạn này ban đầu được sản xuất tại [[Vương quốc Anh]] như một giải pháp tạm thời sử dụng [[Thuốc súng|thuốc súng đen]], đưa vào phục vụ từ tháng 12 năm 1888 cho súng trường [[Lee–Metford]]. Từ năm 1891, loại đạn này chuyển sang sử dụng [[thuốc súng không khói]] (cordite) theo đúng dự định ban đầu sau một thời gian trì hoãn lựa chọn loại thuốc súng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cushman&amp;quot; &amp;gt;{{cite web  |url=http://www.dave-cushman.net/shot/303hist.html  |title=History of the .303 British Calibre Service Ammunition Round  |author=David Cushman}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đây là loại đạn quân sự tiêu chuẩn của Anh và khối [[Thịnh vượng chung Anh]] cho súng trường và súng máy từ năm 1889 cho đến khi được thay thế bởi đạn [[7.62×51mm NATO]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;ReferenceA&amp;quot;/&amp;gt; vào những năm 1950.&lt;br /&gt;
== Thông số kỹ thuật đạn ==&lt;br /&gt;
Đạn .303 British có dung tích vỏ đạn là 3,64 [[Lít|mL]] (56 [[Grain|gr]] H&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt;O). Hình dạng thân vỏ thuôn dài rõ rệt được thiết kế để hỗ trợ việc nạp và hất vỏ đạn tin cậy trong cả súng trường khóa nòng thủ công và [[súng máy]], ngay cả trong những điều kiện khắc nghiệt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tập tin:.303 British.jpg|upright=1.8|center|nhỏ|Kích thước tối đa của đạn .303 British theo tiêu chuẩn C.I.P. Tất cả đơn vị tính bằng milimét (mm).]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Người Mỹ sẽ xác định góc vai đạn ở mức alpha/2 ≈ 17 độ. Tỉ lệ bước xoắn khương tuyến phổ biến cho loại đạn này là {{convert|254|mm|in|abbr=on}}, với 5 rãnh, đường kính gờ khương tuyến = {{convert|7,70|mm|in|3}}, đường kính rãnh  = {{convert|7,92|mm|in|3}}, chiều rộng gờ khương tuyến = {{convert|2,12|mm|in|3}} và loại [[Hạt nổ|hạt nổ]] là Berdan hoặc Boxer (cỡ súng trường lớn).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Theo các quy định chính thức của C.I.P. (Ủy ban Thường trực Quốc tế về Thử nghiệm Vũ khí cầm tay), đạn .303 British có thể chịu được áp suất piezo P&amp;lt;sub&amp;gt;max&amp;lt;/sub&amp;gt; lên đến {{convert|3650,|bar|MPa psi}}.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |title=CIP - 303 British|url=https://bobp.cip-bobp.org/uploads/tdcc/tab-ii/tabiical-en-page74.pdf |access-date=2023-04-17 |website=bobp.cip-bobp.org}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tại các quốc gia tuân thủ quy định của C.I.P., mọi tổ hợp súng và đạn đều phải được kiểm định ở mức 125% áp suất tối đa này để được chứng nhận bán ra cho người tiêu dùng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ReferenceA&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
Điều này có nghĩa là các loại vũ khí sử dụng đạn .303 British tại các quốc gia này, tính đến năm 2023, sẽ được thử nghiệm ở mức áp suất piezo PE {{convert|4562|bar|MPa psi}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Áp suất trung bình tối đa (MAP) của Viện Sản xuất Vũ khí và Đạn dược Thể thao (SAAMI) cho loại đạn này là áp suất piezo {{cvt|49000|psi|MPa|sigfig=3}} (tương đương 45.000 CUP).&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=ANSI/SAAMI Velocity &amp;amp; Pressure Data: Centerfire Rifle |url=http://www.saami.org/specifications_and_information/specifications/Velocity_Pressure_CfR.pdf |format=PDF |publisher=SAAMI |archive-url=https://web.archive.org/web/20130702015600/http://saami.org/specifications_and_information/specifications/Velocity_Pressure_CfR.pdf |archive-date=July 2, 2013 |access-date=April 20, 2026}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Số đo {{convert|,303|in|mm}} là kích thước định danh của nòng súng được đo giữa các gờ khương tuyến (lands), tuân theo cách gọi tên truyền thống từ thời thuốc súng đen. Nếu đo giữa các rãnh khương tuyến (grooves), kích thước định danh của nòng súng là {{convert|,311|in|mm}}. Nòng của nhiều khẩu súng trường thuộc diện hàng thanh lý quân đội thường có kích thước dao động từ khoảng {{convert|,309|to(-)|,318|in|mm}}. Đường kính đầu đạn khuyến nghị cho đạn .303 British tiêu chuẩn là {{convert|,312|in|mm}}.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |title=Hornady Handbook of Cartridge Reloading, Rifle-Pistol |edition=3rd |publisher=Hornady Manufacturing Company |year=1985 |pages=253–254}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sử dụng trong quân sự ==&lt;br /&gt;
=== Lịch sử và phát triển ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong suốt hơn 70 năm phục vụ trong lực lượng vũ trang khối Thịnh vượng chung Anh, loại đạn .303-inch (7,7 mm) với kiểu đạn tiêu chuẩn đã trải qua mười mẫu, và cuối cùng mở rộng lên khoảng 26 biến thể.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Temple&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Temple |first=B. A. |title=Identification Manual of the .303 British Service Cartridge — No. 1: Ball Ammunition |publisher=Don Finlay |year=1986 |page=1 |isbn=0-9596677-2-5}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
lực đẩy khóa nòng của đạn .303 British tương đối thấp so với nhiều loại đạn quân sự khác được sử dụng trong đầu thế kỷ 20.{{Citation needed|date=February 2022}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thuốc phóng ===&lt;br /&gt;
Nguyên bản đạn quân sự .303 British sử dụng thuốc súng đen làm thuốc phóng, và được áp dụng cho súng trường Lee–Metford — loại súng có hệ thống [[Rãnh xoắn|khương tuyến]] được thiết kế để giảm thiểu tình trạng tích tụ cặn bẩn từ loại thuốc phóng này, nhằm thay thế súng trường [[Martini-Henry]] vào năm 1888. Một số khẩu Martini-Henry đã được thay nòng để sử dụng loại đạn .303 mới với tên gọi &amp;quot;Martini–Metford&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Súng trường Lee–Metford từng được Ủy ban Thuốc nổ Anh sử dụng làm nền tảng thử nghiệm để thực hiện các thí nghiệm với nhiều loại thuốc súng không khói mới xuất hiện trên thị trường lúc bấy giờ, bao gồm [[ballistite]], [[cordite]] và &amp;#039;&amp;#039;Rifleite&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CHIS&amp;quot;&amp;gt;{{cite encyclopedia |editor-last=Chisholm |editor-first=Hugh |year=1911 |title=Encyclopædia Britannica |edition=11th |volume=23 |publisher=The Encyclopædia Britannica Co. |location=New York |page=327}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;SAN&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Sanford |first=Percy Gerald |year=1896 |title=Nitro-explosives: a Practical treatise Concerning the Properties, Manufacture, and Analysis of Nitrated Substances |publisher=Crosby Lockwood &amp;amp; Son |location=London |pages=166–173, 179}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WALK&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last=Walke |first=Willoughby |year=1897 |title=Lectures on Explosives: A Course of Lectures Prepared Especially as a Manual and Guide in the Laboratory of the U.S. Artillery School |url=https://archive.org/details/lecturesonexplos00walk |publisher=J. Wiley &amp;amp; Sons |pages=[https://archive.org/details/lecturesonexplos00walk/page/336 336]–343 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ballistite là một loại thuốc súng không khói dạng thanh (stick-type) cấu tạo từ [[nitrocellulose]] hòa tan và [[Nitroglycerin|nitroglycerine]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WALK&amp;quot;/&amp;gt; Cordite là loại thuốc súng không khói dạng thanh hoặc dạng &amp;quot;băm nhỏ&amp;quot; cấu tạo từ nitroglycerine, guncotton và mỡ khoáng (vaseline), trong khi &amp;#039;&amp;#039;Rifleite&amp;#039;&amp;#039; là loại thuốc súng nitrocellulose thực thụ, cấu tạo từ nitrocellulose hòa tan và không hòa tan, [[phenyl amidazobense]] và các chất dễ bay hơi tương tự như thuốc súng không khói của Pháp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;SAN&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;WALK&amp;quot;/&amp;gt; Khác với Cordite, &amp;#039;&amp;#039;Rifleite&amp;#039;&amp;#039; là loại thuốc súng dạng vảy (flake powder) và không chứa nitroglycerine.&amp;lt;ref name=&amp;quot;WALK&amp;quot;/&amp;gt; Việc khương tuyến nông kiểu Metford (Metford rifling) bị mòn quá mức khi sử dụng tất cả các loại thuốc súng không khói hiện có lúc đó đã khiến các cơ quan quân nhu phải thiết lập một loại khương tuyến nòng súng mới do Nhà máy Vũ khí Bộ binh Hoàng gia tại Enfield thiết kế để tăng tuổi thọ nòng súng; mẫu súng trường thiết kế lại này được giới thiệu vào năm 1895 với tên gọi [[Lee–Enfield]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;CHIS&amp;quot;/&amp;gt; Sau nhiều thử nghiệm diện rộng, Ủy ban Thuốc nổ đã chọn Cordite để sử dụng cho mẫu đạn quân sự .303 British Mark II.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CHIS&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Đầu đạn ===&lt;br /&gt;
Các mẫu đạn quân sự .303 Mark I và Mk II ban đầu sử dụng đầu đạn nặng {{convert|215|gr|g|adj=on}}, mũi tròn, bọc vỏ đồng-niken với lõi chì. Sau khi các thử nghiệm xác định rằng đầu đạn quân sự có lớp vỏ quá mỏng khi sử dụng với thuốc phóng cordite, đầu đạn Mk II đã được giới thiệu với phần đuôi phẳng và lớp vỏ đồng-niken dày hơn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;OMM&amp;quot;&amp;gt;{{cite book |last1=Ommundsen |first1=Harcourt |last2=Robinson |first2=Ernest H. |year=1915 |title=Rifles and Ammunition and Rifle Shooting |publisher=Funk &amp;amp; Wagnalls Co. |location=New York |pages=117–119}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cỡ đạn quân sự]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cỡ đạn súng ngắn và súng trường]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>