<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=.50_BMG</id>
	<title>.50 BMG - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=.50_BMG"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=.50_BMG&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T13:14:08Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=.50_BMG&amp;diff=6891570&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Hoa1302: /* growthexperiments-addsectionimage-summary-summary: 1 */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=.50_BMG&amp;diff=6891570&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-01-11T03:26:55Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;growthexperiments-addsectionimage-summary-summary: 1&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox Firearm Cartridge&lt;br /&gt;
| name =.50 BMG&lt;br /&gt;
| image = [[Tập tin:12,7x99 NATO.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|image_size = 300&lt;br /&gt;
| caption = Đạn.50 BMG&lt;br /&gt;
| origin = {{Lá cờ|Hoa Kỳ}}&lt;br /&gt;
| type = [[Súng máy hạng nặng]]&amp;lt;br/&amp;gt;[[Súng bắn tỉa công phá]]&lt;br /&gt;
| service = 1921–nay&lt;br /&gt;
| used_by = {{Lá cờ|NATO}}, và nhiều nước khác&lt;br /&gt;
| wars = Xem &amp;#039;&amp;#039;[[#Các trận chiến đã sử dụng|Các trận chiến đã sử dụng]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| designer = Winchester Repeating Arms Co. và Frankford Arsenal&lt;br /&gt;
| is_SI_specs =&lt;br /&gt;
| parent =.30-06&lt;br /&gt;
| case_type = Rimless, bottleneck&lt;br /&gt;
| bullet = {{convert|,510|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| neck =.560&lt;br /&gt;
| shoulder =.735&lt;br /&gt;
| base =.804&lt;br /&gt;
| rim_dia =.804&lt;br /&gt;
| rim_thick =.083&lt;br /&gt;
| case_length = 3.91&lt;br /&gt;
| length = 5.45&lt;br /&gt;
| case_capacity=292.8&lt;br /&gt;
| rifling =&lt;br /&gt;
| primer = &amp;lt;nowiki&amp;gt;#&amp;lt;/nowiki&amp;gt;35 Arsenal Primer&lt;br /&gt;
| max_pressure = 54923&lt;br /&gt;
| pressure_method = TM43-0001-27&lt;br /&gt;
| max_pressure2 = 60481&lt;br /&gt;
| pressure_method2 = EPVAT&lt;br /&gt;
| max_pressure3 = 53664&lt;br /&gt;
| pressure_method3 = C.I.P.&lt;br /&gt;
| max_cup =&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- Ballistic performance --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| is_SI_ballistics =&lt;br /&gt;
| bw1 = 647&lt;br /&gt;
| btype1 = Speer&lt;br /&gt;
| vel1 = 3044&lt;br /&gt;
| en1 = 13310&lt;br /&gt;
| bw2 = 655&lt;br /&gt;
| btype2 = ADI&lt;br /&gt;
| vel2 = 3029&lt;br /&gt;
| en2 = 13350&lt;br /&gt;
| bw3 = 700&lt;br /&gt;
| btype3 = Barnes&lt;br /&gt;
| vel3 = 2978&lt;br /&gt;
| en3 = 13971&lt;br /&gt;
| bw4 = 750&lt;br /&gt;
| btype4 = Hornady&lt;br /&gt;
| vel4 = 2820&lt;br /&gt;
| en4 = {{convert|13241|ftlb-f|abbr=on}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url=http://www.hornady.com/store/50-BMG-750-gr-A-MAX-Match/ | title=50 BMG 750 gr A-MAX Match | publisher=[[Hornady]] | access-date=ngày 8 tháng 10 năm 2016 | url-status=dead | archiveurl=https://web.archive.org/web/20161015053752/http://www.hornady.com/store/50-BMG-750-gr-A-MAX-Match | archive-date=ngày 15 tháng 10 năm 2016 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| bw5 = 800&lt;br /&gt;
| btype5 = Barnes&lt;br /&gt;
| vel5 = 2895&lt;br /&gt;
| en5 = 14895&lt;br /&gt;
| Chiều dài của nòng = {{convert|45|in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Nguồn = [http://ammoguide.com/ Ammoguide.com] &amp;lt;ref name=&amp;quot;C.I.P. TDCC&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.cip-bobp.org/homologation/uploads/tdcc/tab-i/50-browning-en.pdf|title=C.I.P. TDCC sheet 50 Browning|publisher=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;.50 Browning Machine Gun&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, (&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;.50 BMG&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;12.7×99mm NATO&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và được thiết kế với cái tên &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;50 Browning&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;) là loại đạn có bán kính cỡ 0.5 inch (12,7mm) ban đầu được phát triển cho [[súng máy hạng nặng]] vào cuối thập niên 1910, chính thức đi vào phục vụ vào năm 1921. Với mã định danh STANAG 4383, nó là cỡ đạn tiêu chuẩn cho quân đội các quốc gia [[NATO]]. Cỡ đạn này có nhiều phiên bản khác nhau bởi các quốc gia như: bọc kim loại, xuyên giáp, vạch đường, đạn cháy ...&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cỡ đạn .50 BMG còn được sử dụng bởi các mẫu [[súng bắn tỉa công phá]]. Có rất nhiều loại đạn khác nhau được cung cấp, và sự xuất hiện ngày càng phổ biến của đạn tiêu chuẩn thi đấu đã nâng cao đáng kể hiệu quả sử dụng của các loại súng trường cỡ .50, nhờ khả năng bắn chính xác hơn so với các loại đạn chất lượng thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Sweeney2015&amp;quot;&amp;gt;{{cite book|last=Sweeney|first=Patrick|title=Gun Digest Book of Suppressors|url=https://books.google.com/books?id=9nr5CgAAQBAJ&amp;amp;pg=PA177|date=December 21, 2015|publisher=F+W Media|location=Iola, Wisconsin|isbn=978-1-4402-4540-4|page=177}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Lịch sử phát triển==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:M2Round.jpg|nhỏ|Hình ảnh đạn .50 BMG]]&lt;br /&gt;
Với yêu cầu về một loại vũ khí chống máy bay mới vào sau [[Thế chiến 1]], [[John Browning]] đã phát triển cỡ đạn .50 BMG. Ông ấy muốn loại đạn này phải sử dụng bởi [[súng máy]] dựa trên phiên bản phóng to của khẩu [[Browning M1917|M1917 Browning]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Skinner2013&amp;quot;&amp;gt;{{cite book|last=Skinner|first=Stan|title=Shooter&amp;#039;s Bible Guide to Extreme Iron|url=https://books.google.com/books?id=ZQYHBAAAQBAJ&amp;amp;pg=PT172|date=November 20, 2013|publisher=Skyhorse Publishing Company, Incorporated|isbn=978-1-62873-538-3|page=172}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Việc phát triển đạn .50 BMG đôi khi bị nhầm lẫn với loại đạn [[13.2 mm TuF]] của [[Đế quốc Đức|Đức]], vốn được nước này chế tạo cho [[súng trường chống tăng]] nhằm đối phó [[xe tăng]] Anh trong [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], đồng thời sử dụng chống máy bay. Theo tạp chí American Rifleman:&lt;br /&gt;
&amp;quot;Thực tế, đạn Browning .50 bắt nguồn từ thời Chiến tranh thế giới thứ nhất. Sự quan tâm của Hoa Kỳ đối với loại đạn xuyên giáp chịu ảnh hưởng từ thiết kế {{convert|11|mm|abbr=on}} của [[Pháp]], vốn chỉ đạt hiệu quả ở mức giới hạn. Điều này khiến các sĩ quan Phòng Quân giới [[Lục quân Mỹ]] tìm đến Browning. Họ muốn một loại đầu đạn nặng đạt vận tốc 2.700 ft/s, nhưng loại đạn đó khi ấy chưa tồn tại. Browning suy nghĩ và, theo lời con trai ông là John, đã đáp: “Nghe thông số thì cũng ổn để bắt đầu. Các anh cứ chế tạo một vài viên đạn, rồi chúng ta sẽ thử bắn&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;AR50&amp;quot;&amp;gt;Barrett Tillman, American Rifleman, February 23, 2017, https://www.americanrifleman.org/articles/2017/2/23/the-50-cal-browning-machine-gun-the-gun-that-won-the-war/ {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180617193304/https://www.americanrifleman.org/articles/2017/2/23/the-50-cal-browning-machine-gun-the-gun-that-won-the-war/ |date=June 17, 2018 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tạp chí &amp;#039;&amp;#039;American Rifleman&amp;#039;&amp;#039; giải thích thêm rằng việc phát triển loại đạn này &amp;quot;được cho là chịu ảnh hưởng từ súng trường chống tăng dùng đạn 13.2×92 mm SR của Đức&amp;quot; và rằng &amp;quot;Cục vũ khí của Lục quân đã ký hợp đồng với Winchester để thiết kế loại đạn cỡ 50 ly. Sau đó, công ty Frankford Arsenal tiếp quản từ Winchester, chế tạo ra loại đạn .50 BMG (12.7×99 mm). Quân đội sau đó quay lại với John Browning để thiết kế khẩu súng. Khi hợp tác cùng Colt, ông đã chế tạo nguyên mẫu sẵn sàng thử nghiệm và, trớ trêu thay, hoàn thành chúng vào ngày 11 tháng 11 năm 1918 – đúng ngày Đệ nhất thế chiến kết thúc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;AR50&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Loại đạn này được đưa vào sử dụng cùng với súng máy M1921 Browning. Mẫu súng này sau đó được phát triển thành mẫu M2HB Browning huyền thoại, và với đạn xuyên giáp cỡ .50, đã đảm nhiệm vai trò súng máy phòng không và chống phương tiện, có khả năng xuyên thủng {{convert|0,9|inch|mm}} thép giáp tôi mặt ở cự ly {{convert|200|meters|yards}};&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=MCWP 3-15.1 Machine Guns and Machine Gunnery |url=https://archive.org/details/milmanual-mcwp-3-15.1-machine-guns-and-machine-gunnery/page/n183/mode/2up |website=archive.org |publisher=US Marine Corps}}&amp;lt;/ref&amp;gt; {{convert|1|inch|mm}} giáp cán đồng nhất  ở cùng cự ly;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=Browning Machine Gun Caliber .50 HB, M2 |url=https://www.bits.de/NRANEU/others/amd-us-archive/FM23-65C2%2802%29.pdf |website=bits.de |publisher=Headquarters Department of the Army |access-date=April 15, 2020 |archive-date=August 19, 2020 |archive-url=https://web.archive.org/web/20200819212746/https://www.bits.de/NRANEU/others/amd-us-archive/FM23-65C2%2802%29.pdf |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; và {{convert|0,75|inch|mm}} ở cự ly {{convert|547|yards|meters}}.&amp;lt;ref&amp;gt;Barnes, Frank C., &amp;#039;&amp;#039;Cartridges of the World&amp;#039;&amp;#039;, U.S. Army .50 BMG Cartridge Specifications, DBI Books (1989), {{ISBN|978-0-87349-033-7}}, p. 432.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong [[Thế chiến 2]] cỡ đạn .50 BMG chủ yếu được sử dụng bởi súng máy [[M2 Browning]] được gắn trên các phương tiện cơ giới với nhiệm vụ phòng không. Một phiên bản năng cấp của khẩu M2 Browning HB trong Thế chiên 2 vẫn được sủa đụng đến ngày hôm nay. Kể từ giữa thập niên 1950, một số the bọc thép chở quân và phương tiện đa năng đã được sản xuất để có thể chóng lại cỡ đạn  12.7&amp;amp;nbsp;mm, làm giảm khả năng hỏa lực của khẩu M2. Nó vẫn có nhiều sức xuyên hơn các vũ khí nhẹ hơn như [[súng máy đa chức năng]], tuy nhiên với khối lượng lớn hơn và khó vận chuyển hơn. Tầm bắn và sức mạnh của nó đủ sức vượt xa [[súng máy hạng nhe]] khi được đặt trên giá ba chân, và nó hiện vẫn là vũ khí tiêu chuẩn gắn trên phương tiện cơ giới của các nước quân đội phương Tây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vài thập kỉ sau, .50 BMG cũng được sử dụng bởi các mẫu súng trường có hỏa lực lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Skinner2013&amp;quot;/&amp;gt; Khẩu [[Barrett M82]] được phát triển trong thập niên 1980, và với các biến thể của nó đã đặt nền móng cho các mẫu [[súng bắn tỉa công phá]] sau này.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Skinner2013&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sức mạnh==&lt;br /&gt;
Một phương pháp phổ biến để đánh giá sức mạnh thực tế của đạn là so sánh động năng đầu nòng. Đạn .30-06 Springfield – cỡ đạn tiêu chuẩn của binh sĩ Mỹ trong cả hai cuộc Thế chiến và cũng được thợ săn Mỹ ưa chuộng khi săn thú vừa và lớn – có thể tạo ra động năng đầu nòng từ 2.000 đến 3.000 foot-pound (≈ 2.710–4.070 J). Trong khi đó, đạn .50 BMG có thể tạo ra từ 10.000 đến 15.000 foot-pound (≈ 13.558–20.337 J), tùy thuộc vào loại thuốc phóng, kiểu đầu đạn và loại vũ khí bắn. Nhờ hệ số đạn đạo  cao, quỹ đạo của .50 BMG cũng ít bị lệch do gió ngang hơn so với các cỡ đạn nhỏ và nhẹ hơn, khiến .50 BMG trở thành lựa chọn phù hợp cho các loại súng bắn tỉa sức công phá lớn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Michaelis2000&amp;quot;&amp;gt;{{cite book|last=Michaelis|first=Dean|title=The Complete .50-caliber Sniper Course: Hard-Target Interdiction|url=https://archive.org/details/complete50calibe0000mich|date=March 1, 2000|publisher=Paladin Press|location=Boulder, Colorado|isbn=978-1-58160-068-1|pages=[https://archive.org/details/complete50calibe0000mich/page/26 26]–34}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thông số==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=floatright&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[File:50 bmg 12.7x99.svg|thumb|right|upright|Thông số 12.7×99mm NATO theo hệ inch]]&lt;br /&gt;
|[[File:12.7 x 99mm NATO dimensions converted to millimeters.png|thumb|upright|Thông số 12.7 x 99mm NATO theo hệ mét]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
.50 BMG (12,7×99mm NATO) có dung tích vỏ đạn 290 grain. Đây là phiên bản phóng to của đạn .30-06 Springfield nhưng sử dụng thành vỏ với độ côn dài nhằm hỗ trợ quá trình nạp và rút vỏ tin cậy trên nhiều loại vũ khí khác nhau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tỷ lệ xoắn rãnh phổ biến của loại đạn này là 1 vòng/15 inch (380 mm), với 8 gờ và rãnh. Loại hạt lửa  tiêu chuẩn cho đạn này là hạt lửa kiểu Boxer, có một điểm kích hỏa trung tâm (áp dụng tại Hoa Kỳ và các nước NATO).&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.dtic.mil/ndia/2008Intl/Arvidsson.pdf NATO Infantry Weapons Standardization,  Per G. Arvidsson, ChairmanWeapons &amp;amp; Sensors Working GroupLand Capability Group 1 - Dismounted Soldier NATO Army Armaments Group] {{webarchive|url=https://web.archive.org/web/20121201183951/http://www.dtic.mil/ndia/2008Intl/Arvidsson.pdf |date=December 1, 2012 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Tuy nhiên, một số quốc gia khác sản xuất đạn với hạt lửa kiểu Berdan, có hai lỗ dẫn lửa&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Theo tài liệu TM43-0001-27 (U.S. Army Ammunition Data Sheets — Small Caliber Ammunition),&amp;lt;ref name=&amp;quot;auto&amp;quot;&amp;gt;{{cite web | url=http://www.dtic.mil/dticasd/sbir/sbir032/a044a.pdf | title=Army Ammunition Data Sheets for Small Caliber Ammunition | publisher=Defense Technical Information Center | page=150 | date=April 1994 | access-date=August 27, 2010 | archive-url=https://web.archive.org/web/20071202134237/http://www.dtic.mil/dticasd/sbir/sbir032/a044a.pdf | archive-date=December 2, 2007 | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; áp suất buồng trung bình của loại đạn này – không bao gồm các loại đạn tập, đạn định tầm vỏ ngắn hoặc đạn kiểm định/thử nghiệm – là 54.923 psi (378.680 kPa). Áp suất kiểm định/thử nghiệm (proof/test) được ghi nhận ở mức 65.000 psi (450.000 kPa).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Một số vũ khí sử dụng đạn .50 BMG==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
*[[M2 Browning]]&lt;br /&gt;
*[[Barrett M107]]&lt;br /&gt;
*[[Barrett M99]]&lt;br /&gt;
*[[Barrett M95]]&lt;br /&gt;
*[[Barrett XM500]]&lt;br /&gt;
*[[Steyr HS.50]]&lt;br /&gt;
*[[Zastava M93]]&lt;br /&gt;
*[[PGM Hécate II]]&lt;br /&gt;
*[[XM312]]&lt;br /&gt;
*[[AI AS50]]&lt;br /&gt;
*[[Windrunner M96]]&lt;br /&gt;
*[[BFG 50]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Các trận chiến đã sử dụng ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thế kỷ 20 ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh thế giới thứ hai]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
* [[Nội chiến Campuchia]]&lt;br /&gt;
* [[Cuộc chiến chống ma túy]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh Falkland]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh Vùng Vịnh]]&lt;br /&gt;
* [[Xung đột vũ trang tại Bắc Ireland]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thế kỷ 21 ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh chống khủng bố]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh Afghanistan (2001–2021)]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh Iraq]]&lt;br /&gt;
* [[Xung đột Colombia]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh ma túy México]]&lt;br /&gt;
* [[Nội chiến Sri Lanka]]&lt;br /&gt;
* [[Chiến tranh Iraq (2013–2017)]]&lt;br /&gt;
* [[Nội chiến Yemen (2014–nay)]]&lt;br /&gt;
* [[Can thiệp của Ả Rập Xê Út ở Yemen]]&lt;br /&gt;
* [[Xung đột Houthi - Ả Rập Xê út]]&lt;br /&gt;
* [[Nga xâm lược Ukraina]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cỡ đạn quân sự]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cỡ đạn súng ngắn và súng trường]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Hoa1302</name></author>
	</entry>
</feed>