<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=225088_Cung_C%C3%B4ng</id>
	<title>225088 Cung Công - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=225088_Cung_C%C3%B4ng"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=225088_Cung_C%C3%B4ng&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T13:41:18Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=225088_Cung_C%C3%B4ng&amp;diff=6794197&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Lỗi cú pháp trong thẻ - Template value ends with break)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=225088_Cung_C%C3%B4ng&amp;diff=6794197&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-30T11:12:32Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:CLEANER&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:CLEANER (trang không tồn tại)&quot;&gt;WPCleaner&lt;/a&gt; v2.05b - Fix errors for &lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:WCW&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:WCW (trang không tồn tại)&quot;&gt;CW project&lt;/a&gt; (Lỗi cú pháp trong thẻ - Template value ends with break)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin hành tinh&lt;br /&gt;
|name= Cung Công&lt;br /&gt;
|symbol=[[Tập tin:Gonggong symbol (bold).svg|24px|🝽]]&lt;br /&gt;
|image=File:225088 Gonggong and Xiangliu by Hubble (2010).png&lt;br /&gt;
|caption=Cung Công và mặt trăng của nó Tương Lưu&lt;br /&gt;
|discoverer=[[Megan Schwamb]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Michael E. Brown]]&amp;lt;br&amp;gt;[[David L. Rabinowitz]]&lt;br /&gt;
|discovery_site=[[Đài thiên văn Palomar]]&lt;br /&gt;
|discovered=17 tháng 7 năm 2007|named_after=[[Cung Công]]&lt;br /&gt;
|mpc_name=(225088) Gonggong&lt;br /&gt;
|alt_names={{Mp|2007 OR|10}}&lt;br /&gt;
|mean_anomaly=106.020°&lt;br /&gt;
|satellites=1 &amp;lt;small&amp;gt;([[Tương Lưu (vệ tinh)|Tương Lưu]])&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
|arg_peri=207.666°&lt;br /&gt;
|asc_node=336.854°&lt;br /&gt;
|inclination=30.6569°&lt;br /&gt;
|aphelion=101.238 [[đơn vị thiên văn|AU]]&lt;br /&gt;
|period=554.22 [[năm Julian]] (202,003 ngày)|eccentricity=0.50048&lt;br /&gt;
|semimajor=67.471 AU|perihelion=33.703 AU&lt;br /&gt;
|epoch=Ngày 31 tháng 5 năm 2020 ([[ngày Julian|JD]] 2459000.5)&lt;br /&gt;
|flattening=0.03 (cho một chu kỳ tự quay là 22.4 giờ) &amp;lt;br&amp;gt; 0.007 (cho một chu kỳ quay là 44.81 giờ)}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;225088 Cung Công&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[tiếng Anh]]: 225088 Gonggong), định danh tạm thời {{Mp|2007 OR|10}}, là một [[Danh sách ứng cử viên hành tinh lùn|ứng cử viên]] [[hành tinh lùn]] của [[Hệ Mặt Trời]], và là thành viên của [[đĩa phân tán]] ngoài [[Sao Hải Vương]]. Nó có một quỹ đạo bị lệch tâm và nghiêng cao, dao động trong khoảng từ 34-101 [[đơn vị thiên văn]] (5.1–15.1 tỷ kilômét; 3.2–9.4 tỷ dặm) từ [[Mặt Trời]]. Tính đến năm 2019, khoảng cách của nó với Mặt Trời là 88 AU (13,2 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;9&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;km; 8,2 × 10&amp;lt;sup&amp;gt;9&amp;lt;/sup&amp;gt;&amp;amp;nbsp;mi) và nó là đối tượng xa thứ sáu đã biết trong Hệ Mặt Trời. Cung Công nằm trong [[cộng hưởng quỹ đạo]] 3:10 với Sao Hải Vương, tức là trong khi Cung Công thực hiện 3 quỹ đạo quanh Mặt Trời thì Sao Hải Vương thực hiện được 10 quỹ đạo. Cung Công được phát hiện vào tháng 7 năm 2007 bởi các nhà thiên văn học người Mỹ [[Megan Schwamb]], [[Michael E. Brown|Michael Brown]] và [[David L. Rabinowitz|David Rabinowitz]] tại [[Đài thiên văn Palomar]] và phát hiện này được công bố vào tháng 1 năm 2009.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với đường kính khoảng 1.230&amp;amp;nbsp;km (760&amp;amp;nbsp;mi), Gonggong có kích thước xấp xỉ [[Vệ tinh tự nhiên của Sao Diêm Vương|vệ tinh]] [[Charon (vệ tinh)|Charon]] của [[Sao Diêm Vương]] và là [[Thiên thể bên ngoài Sao Hải Vương|vật thể ngoài Sao Hải Vương]] lớn thứ năm được biết đến trong Hệ Mặt Trời (không tính Charon). Nó có thể đủ lớn để ở trong trạng thái [[cân bằng thủy tĩnh]] và do đó là một hành tinh lùn. Khối lượng lớn của Cung Công khiến cho việc duy trì [[bầu khí quyển]] [[mêtan]] nghèo nàn là có thể, mặc dù bầu khí quyển như vậy sẽ từ từ thoát ra ngoài không gian. Vật thể được đặt theo tên của Cung Công, một vị thần nước Trung Quốc chịu trách nhiệm về sự hỗn loạn, lũ lụt và độ nghiêng của Trái Đất. Tên được chọn bởi những người khám phá vào năm 2019, khi họ tổ chức một cuộc thăm dò trực tuyến cho công chúng để giúp chọn tên cho đối tượng và cái tên Cung Công đã giành chiến thắng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cung Công có màu đỏ, có khả năng là do sự hiện diện của các [[hợp chất hữu cơ]] được gọi là tholin trên bề mặt của nó. Nước đá cũng có mặt trên bề mặt của nó, gợi ý về một thời gian ngắn hoạt động của núi lửa băng trong quá khứ xa xôi. Với chu kỳ tự quay khoảng 22 giờ, Cung Công quay chậm so với các vật thể ngoài Sao Hải Vương khác, thường có chu kỳ dưới 12 giờ. Sự tự quay chậm của Cung Công có thể đã được gây ra bởi các [[lực thủy triều]] từ [[vệ tinh tự nhiên]] của nó, được đặt tên là [[Tương Lưu (vệ tinh)|Tương Lưu]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Khám phá ===&lt;br /&gt;
(225088) Cung Công được khám phá bởi [[Michael E. Brown]] vào ngày 17 tháng 7 năm 2007. Sự khám phá được chính thức công nhận vào ngày 7 tháng 1 năm 2009.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Đặt tên ===&lt;br /&gt;
Brown đặt tên riêng cho vật thể là &amp;quot;[[Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn|Bạch Tuyết]]&amp;quot; vì màu trắng của nó. Thời gian đó, đội của Brown cũng đã chọn các thiên thể bên ngoài Sao Hải vương khác để làm &amp;quot;Bảy chú lùn&amp;quot;: [[(50000) Quaoar|Quaoar]], [[90377 Sedna|Sedna]], [[Haumea (hành tinh lùn)|Haumea]], [[120347 Salacia|Salacia]], [[90482 Orcus|Orcus]], [[Makemake]] và [[Eris (hành tinh lùn)|Eris]]. Tuy nhiên, thực tế Cung Công lại là một trong những vật thể có màu đỏ nhất, chỉ so sánh được với Quaoar, do vậy tên riêng bị loại bỏ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{anchor|Vệ tinh}}Tại thời điểm đó, Cung Công là thiên thể lớn nhất trong Hệ Mặt Trời không có tên. Vào năm 2019, những người khám phá ra nó đã có một cuộc thăm dò ý kiến [[Trực tuyến và ngoại tuyến|online]] để đặt ra ba cái tên mà họ cho rằng phù hợp, và cũng cho phép một cái tên liên quan cho [[vệ tinh nhân tạo]]: Gonggong ([[Trung Quốc]]), Holle ([[Đức]]), và Vili ([[Na Uy]]). Kỳ họp biểu quyết kết thúc vào ngày 10 tháng 5 năm 2019 và Gonggong là tên được chọn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đặc điểm vật lý ==&lt;br /&gt;
[[Quang phổ]] của Cung Công cho thấy sự tồn tại của [[băng]] và [[Mêtan|metan]]. Màu [[đỏ]] của nó có nhiều đặc điểm tương đồng với [[(50000) Quaoar|50000 Quaoar]], Cung Công cũng thuộc nhóm những vật thể đỏ nhất. Sự hiện diện của băng trên bề mặt hành tinh có thể chứng minh sự hiện diện của [[núi lửa băng]] tại đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dựa trên kích thước được ước lượng vào năm 2018, Cung Công là [[hành tinh lùn]] lón thứ năm, sau [[Sao Diêm Vương]], [[Eris (hành tinh lùn)|Eris]], [[Haumea (hành tinh lùn)|Haumea]], [[Makemake]] và trước [[Ceres (hành tinh lùn)|Ceres]]. Brown cho rằng, với kích thước của mình, Cung Công &amp;quot;phải là một hành tinh lùn&amp;quot;, và [[Scott Sheppard]] và đồng nghiệp cho rằng nó có khả năng cao trở thành hành tinh lùn, dựa vào đường kính nhỏ nhất có thể của nó, 552 Km. Các quan sát của [[đài quan sát không gian Herschel]] cho rằng đường kính này có thể là 1280 ±210&amp;amp;nbsp;km. Cũng có ý kiến khác cho rằng [[đường kính]] của nó là giữa 1,210 và 1,295&amp;amp;nbsp;km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kích thước của một thiên thể có thể được tính bằng [[cấp sao tuyệt đối]] (H) và [[suất phản chiếu]] (D) của nó. Cung Công có cấp sao tuyệt đối là 1.8, khiến nó trở thành TNO sáng thứ sáu và tối hơn [[90377 Sedna|Sedna]] một chút (H=1.5;D=1,000&amp;amp;nbsp;km) và cũng sáng hơn Quaoar (H=2.2;D=900&amp;amp;nbsp;km).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Quỹ đạo ==&lt;br /&gt;
Quỹ đạo của Cung Công nằm trong cộng hưởng 3:10 với [[Sao Hải Vương]]. Nó cũng được liệt vào loại [[Đĩa phân tán|thiên thể đĩa phân tán]]. Cung Công được tìm thấy khi người ta đang tìm kiếm các thiên thể trong khu vực của Sedna. Hành tinh này được [[quan sát]] tổng cộng 250 lần. Cung Công đến củng điểm của nó - 33AU - vào khoảng năm 1857. Vào tháng 3 năm 2018, [[khoảng cách]] giữa nó với [[Mặt Trời]] là 87.9 AU. Nó là thiên thể xa lớn thứ 5 trong hệ Mặt Trời sau [[Eris (hành tinh lùn)|Eris]], V774104, 2014 UZ224, 2015 TH367. Nó đã xa Mặt Trời hơn Sedna từ năm 2013. Nó sẽ xa hơn Sedna và Eris vào năm 2045, đến củng điểm vào năm 2130.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [[Đĩa phân tán]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [http://andrew-lowe.ca/2007or10.htm Precovery Images of Gonggong]&lt;br /&gt;
* [http://www.cfa.harvard.edu/mpec/K09/K09V05.html Gonggong&amp;#039;s minor planet designation number]&lt;br /&gt;
* [https://hla.stsci.edu/hlaview.html#Inventory%7CfilterText%3D%24filterTypes%3D%7Cquery_string=22%2016%2030.29%20%20%20-14%2024%2045.5&amp;amp;posfilename=&amp;amp;poslocalname=&amp;amp;posfilecount=&amp;amp;listdelimiter=whitespace&amp;amp;listformat=degrees&amp;amp;RA=334.126208&amp;amp;Dec=-14.412639&amp;amp;Radius=0.200000&amp;amp;inst-control=all&amp;amp;inst=ACS&amp;amp;inst=ACSGrism&amp;amp;inst=WFC3&amp;amp;inst=WFPC2&amp;amp;inst=NICMOS&amp;amp;inst=NICGRISM&amp;amp;inst=COS&amp;amp;inst=WFPC2-PC&amp;amp;inst=STIS&amp;amp;inst=FOS&amp;amp;inst=GHRS&amp;amp;imagetype=best&amp;amp;prop_id=&amp;amp;spectral_elt=&amp;amp;proprietary=both&amp;amp;preview=1&amp;amp;output_size=256&amp;amp;cutout_size=12.8%7Cra=&amp;amp;dec=&amp;amp;sr=&amp;amp;level=&amp;amp;image=&amp;amp;inst=ACS%2CACSGrism%2CWFC3%2CWFPC2%2CNICMOS%2CNICGRISM%2CCOS%2CWFPC2-PC%2CSTIS%2CFOS%2CGHRS&amp;amp;ds= Hubble images of Gonggong taken on 18 September 2010]&lt;br /&gt;
* [https://hla.stsci.edu/hlaview.html#Inventory%7CfilterText%3D%24filterTypes%3D%7Cquery_string=22%2022%2000%20-12%2034%2042%20r%3D5d&amp;amp;posfilename=&amp;amp;poslocalname=&amp;amp;posfilecount=&amp;amp;listdelimiter=whitespace&amp;amp;listformat=degrees&amp;amp;RA=335.500000&amp;amp;Dec=-12.578333&amp;amp;Radius=5.000000&amp;amp;inst-control=all&amp;amp;inst=ACS&amp;amp;inst=ACSGrism&amp;amp;inst=WFC3&amp;amp;inst=WFPC2&amp;amp;inst=NICMOS&amp;amp;inst=NICGRISM&amp;amp;inst=COS&amp;amp;inst=WFPC2-PC&amp;amp;inst=STIS&amp;amp;inst=FOS&amp;amp;inst=GHRS&amp;amp;imagetype=best&amp;amp;prop_id=15207&amp;amp;spectral_elt=&amp;amp;proprietary=both&amp;amp;preview=1&amp;amp;output_size=256&amp;amp;cutout_size=12.8%7Cra=&amp;amp;dec=&amp;amp;sr=&amp;amp;level=&amp;amp;image=&amp;amp;inst=ACS%2CACSGrism%2CWFC3%2CWFPC2%2CNICMOS%2CNICGRISM%2CCOS%2CWFPC2-PC%2CSTIS%2CFOS%2CGHRS&amp;amp;ds= Hubble images of Gonggong taken in 2017]&lt;br /&gt;
* [http://www.mikebrownsplanets.com/2011/08/redemption-of-snow-white-part-1.html The redemption of Snow White (Part 1)] (Mike Brown blog 9 August 2011)&lt;br /&gt;
* [https://www.minorplanetcenter.net/iau/lists/NumberedMPs225001.html Discovery Circumstances: Numbered Minor Planets (225001)-(230000)] – Minor Planet Center&lt;br /&gt;
* [https://www.wired.com/2016/05/give-dwarf-planet-2007-or10-real-name-deserves-already Give Dwarf Planet 2007 OR10 the Real Name It Deserves Already] – [[:en:WIRED|WIRED]] article by Emma Grey Ellis&lt;br /&gt;
* {{AstDys|225088}}&lt;br /&gt;
* {{JPL small body}}&lt;br /&gt;
{{sơ khai thiên văn học}}&lt;br /&gt;
{{Hệ Mặt Trời}}&lt;br /&gt;
{{Mặt trăng hành tinh lùn}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thiên thể bên ngoài Sao Hải Vương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thiên thể phát hiện năm 2007]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ứng cử viên hành tinh lùn]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>