<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Adrias_%28L67%29</id>
	<title>Adrias (L67) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Adrias_%28L67%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Adrias_(L67)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T03:19:44Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Adrias_(L67)&amp;diff=6977405&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Adrias_(L67)&amp;diff=6977405&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-07T04:41:37Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hy Lạp khác mang cùng tên, xin xem [[Adrias (tàu chiến Hy Lạp)]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HHMS Adrias IWM FL192.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục hộ tống HHeMS &amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; trên sông Tyne, [[31 tháng 7]], [[1942]], không lâu sau khi chuyển giao cho Hy Lạp&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Border&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[săn cáo|rừng săn cáo]] [[Border Hunt]] tại biên giới giữa [[Anh]] và [[Scotland]] &lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[28 tháng 7]], [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Swan Hunter]], [[Tyne and Wear]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[1 tháng 5]], [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[3 tháng 2]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed= &lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Hy Lạp]] [[20 tháng 7]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hy Lạp &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Kingdom of Greece|1935-naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; - ΒΠ Αδρίας (L67) &lt;br /&gt;
|Ship namesake= thị trấn [[Adria]], [[Ý]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down=&lt;br /&gt;
|Ship launched=&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed= &lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[20 tháng 7]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[5 tháng 8]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Hoàn trả cho Anh và tháo dỡ [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1970|p=87}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Hunt (lớp tàu khu trục)|Lớp Hunt Kiểu III]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1050|LT|t}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|1435|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|85,3|m|ftin|abbr=on}} (chiều dài chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|10,16|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship height = &lt;br /&gt;
| Ship draught = {{convert|3,51|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|19000|shp|abbr=on|-1}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|27|kn|mph km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| {{convert|25,5|kn|mph km/h|abbr=on}} (khi đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|2350|nmi|km|abbr=on|lk=in}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 168&lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] trên bệ Mk. XIX (2×2);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk. VIII]] phòng không trên bệ MK.VII (1×4);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] trên bệ P Mk. III (2×1);&lt;br /&gt;
| 2 × ống phóng [[ngư lôi]] dành cho [[Ngư lôi Anh 21 inch|ngư lôi {{convert|21|in|mm|0|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 110 × [[mìn sâu]] (2 × máy phóng; 3 × đường ray)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armour = &lt;br /&gt;
| Ship notes = chi phí £352.000&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Brown|2006|p=107}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; (L67)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{langx|el|ΒΠ Αδρίας}}) là một [[tàu khu trục hộ tống]] [[Hunt (lớp tàu khu trục)|lớp Hunt Kiểu II]] của [[Hải quân Hy Lạp|Hải quân Hoàng gia Hy Lạp]]. Nó nguyên được [[Hải quân Hoàng gia Anh]] chế tạo như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Border&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và hạ thủy năm [[1942]], nhưng được chuyển cho [[Hy Lạp]] trước khi hoàn tất, rồi nhập biên chế như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[5 tháng 8]], [[1942]]. Nó đã hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] tại [[Mặt trận Địa Trung Hải và Trung Đông trong Thế Chiến II|Mặt trận Địa Trung Hải]], cho đến khi bị phá hủy hoàn toàn phần mũi tàu do trúng [[thủy lôi]] gần đảo [[Kalymnos]] vào ngày [[22 tháng 10]], [[1943]]. Con tàu đã tự nỗ lực sửa chữa và lẩn tránh trong vùng biển trung lập để cố lếch về được [[Ai Cập]] một tháng rưỡi sau đó. Do bị hư hại quá mức có thể sửa chữa hiệu quả, con tàu được trả cho Anh và được tháo dỡ năm [[1945]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Hunt (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Border&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[28 tháng 7]], [[1940]] cho hãng [[Swan Hunter]] tại [[Tyne and Wear]] trong Chương trình Khẩn cấp Chiến tranh 1940 và được đặt lườn vào ngày [[1 tháng 5]], [[1941]]. Tên nó được đặt theo [[săn cáo|rừng săn cáo]] [[Border Hunt]] tại biên giới giữa [[Anh]] và [[Scotland]], và là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Anh được đặt cái tên này. Nó được hạ thủy vào ngày [[3 tháng 2]], [[1942]]; nhưng được chuyển cho [[chính phủ Hy Lạp lưu vong]] vào ngày [[20 tháng 7]], [[1942]] nhằm bù đắp tổn thất lớn về tàu chiến khi bị [[Trận Hy Lạp|Đức xâm chiếm]]. Nó nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia Hy Lạp vào ngày [[5 tháng 8]], [[1942]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039;, tên được đặt theo thị trấn [[Adria]] vùng cửa [[sông Po]] của [[Ý]], vốn là nguồn gốc đặt tên cho [[biển Adriatic]].&amp;lt;ref name=nh&amp;gt;{{chú thích web |url= http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Border.htm |title=Greek HHelMS ADRIAS (L 67), ex-HMS BORDER - Type III, Hunt-class Escort Destroyer |last=Smith |first=Gordon |work=naval-history.net |year=2011 |access-date =ngày 5 tháng 9 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1942 – 1943 ===&lt;br /&gt;
Ngay sau khi hoàn tất việc huấn luyện vào ngày [[26 tháng 8]], [[1942]], đang khi di chuyển trong hoàn cảnh thời tiết sương mù dày đặc và chỉ với một động cơ bên mạn trái, &amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; bị mắc cạn gần [[Scapa Flow]], và phải mất bốn tháng để sửa chữa. Sau khi hoàn tất vào [[tháng 1]], [[1943]], nó lên đường đi sang khu vực [[Địa Trung Hải]] để hoạt động hộ tống vận tải.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đang trên đường đi tại [[Đại Tây Dương]] vào ngày [[27 tháng 1]], [[1943]], ở vị trí cách {{convert|360|nmi|km|-1|abbr=on}} về phía Tây Bắc [[mũi Finisterre]], [[Tây Ban Nha]], &amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; được tin là đã đánh chìm [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức quốc xã|Đức]] [[U-553 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-553&amp;#039;&amp;#039;]]; chiến công này chỉ được phía Đức xác nhận sau chiến tranh. Cũng trong một hoạt động tương tự vào ngày [[13 tháng 2]], nó có thể đã đánh chìm hay làm hư hại nặng tàu ngầm U-boat Đức [[U-623 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-623&amp;#039;&amp;#039;]]; chiếc tàu ngầm báo cáo về bộ chỉ huy lần cuối cùng vào ngày [[9 tháng 2]] trước khi mất tích.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau hành trình vòng qua [[mũi Hảo Vọng]] và đi ngang qua [[Ấn Độ Dương]], [[Aden]], [[Hồng Hải]] và [[kênh đào Suez]], &amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Chi hạm đội Khu trục 22 trực thuộc [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]] tại [[Alexandria]], [[Ai Cập]] vào [[tháng 3]], và được bố trí nhiệm vụ hộ tống vận tải, tuần tra và hỗ trợ các chiến dịch trên bộ tại [[Bắc Phi]]. Nó cùng chi hạm đội được điều đến [[Algiers]] vào [[tháng 4]], và sang [[tháng 5]] đã tham gia [[Chiến dịch Retribution]] nhằm phong tỏa khu vực [[Cape Bon]], [[Tunisia]], ngăn chặn tàu bè triệt thoái lực lượng [[Phe Trục]] rút lui khỏi Bắc Phi.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Barnett|1991}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Winser|2002}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; sau đó cùng chi hạm đội, bao gồm các tàu khu trục Hy Lạp [[Kanaris (L53)|&amp;#039;&amp;#039;Kanaris&amp;#039;&amp;#039; (L53)]] và [[Miaoulis (L91)|&amp;#039;&amp;#039;Miaoulis&amp;#039;&amp;#039; (L91)]], tham gia [[Chiến dịch Husky]], cuộc đổ bộ của lực lượng [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] lên [[Sicily]], [[Ý]]. Vào ngày [[20 tháng 7]], nó phối hợp cùng tàu khu trục hộ tống Anh {{HMS|Quantock|L58|3}} đối đầu với ba [[tàu phóng lôi]] [[E-boat]] Đức trong một trận chiến đêm, và đã đánh chìm hai tàu đối phương. Sang ngày [[20 tháng 9]], sau khi Ý đạt được [[Thỏa thuận ngừng bắn Cassibile|thỏa thuận ngừng bắn]] với Đồng Minh, nó đại diện cho lực lượng Hy Lạp trong thành phần bốn tàu chiến Đồng Minh tiếp nhận sự đầu hàng của một bộ phận [[Hải quân Ý|Hải quân Hoàng gia Ý]] ngoài khơi cảng [[Taranto]], và hộ tống chúng đi đến [[Malta]].&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang [[tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; tham gia [[Chiến dịch Dodecanese]], một hoạt động nhằm ngăn chặn quân Đức tái chiếm các đảo thuộc [[quần đảo Dodecanese]] vốn do lực lượng Ý chiếm đóng trước đây. Vào ngày [[21 tháng 10]], nó cùng các tàu khu trục {{HMS|Jervis|F00|3}}, {{HMS|Pathfinder|G10|3}} và {{HMS|Hurworth|L28|3}} được phái đi vận chuyển tiếp liệu đến đảo [[Leros]], rồi ẩn náu qua đêm trong vịnh [[Kos]] trước khi tiếp tục cùng &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; truy lùng xà lan đối phương tại các cảng Lathi và Arki mà không có kết quả.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Guard|1997}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=SW&amp;gt;{{Harvnb|Smith|Walker|2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sáng ngày [[22 tháng 10]], đang khi cùng &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục truy lùng phía Nam Leros, &amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; đi nhằm vào một bãi [[thủy lôi|mìn]] vừa mới rải về phía Đông đảo [[Kalymnos]]. Nó trúng phải một quả [[thủy lôi]] khiến phía mũi tàu bị xé toạc cho đến tháp pháo phía trước. Cho dù hệ thống động lực không bị hư hại, các thiết bị dẫn đường và nhiều thành phần khác không thể hoạt động khiến con tàu hầu như bất lực; &amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; chịu tổn thất 21 người thiệt mạng và 30 người khác bị thương. Đang khi tiếp cận để trợ giúp cho &amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039;, bản thân &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039; cũng va phải một quả mìn và đắm chỉ sau 15 phút, khiến 143 thành viên thủy thủ đoàn tử trận cùng con tàu. Bất chấp những hư hại của chính mình, &amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; đã cứu vớt những người sống sót từ con tàu bạn, bao gồm Hạm trưởng của &amp;#039;&amp;#039;Hurworth&amp;#039;&amp;#039;, và cố lếch đến bờ biển [[Gümüşlük]] gần cảng [[Bodrum]] thuộc lãnh thổ [[Thổ Nhĩ Kỳ]] trung lập vào ngày hôm sau.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref name=SW/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được sửa chữa tạm thời, và bất chấp bị mất mũi tàu, &amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[1 tháng 12]] để quay trở về [[Alexandria]]. Nó phải thực hiện phần lớn quãng đường {{convert|730|nmi|km|-1}} vào ban đêm, khi trong đó {{convert|300|nmi|km|-1}} bị đe dọa vì nằm trong tầm hoạt động của [[máy bay ném bom]] Đức [[Junkers Ju 88]] đặt căn cứ tại Hy Lạp. Nó đến được Alexandria vào ngày [[6 tháng 12]], nơi được chào đón nhiệt liệt bởi các tàu chiến Anh và Đồng Minh khác trong cảng. Tuy nhiên, nó không được sửa chữa triệt để và bị bỏ không tại Alexandria.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Greek destroyer Adrias.jpg|thumb|left|&amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; bị mất mũi tàu đang tiến vào cảng Alexandria, [[6 tháng 12]], [[1943]]]] &lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Adrias&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục bị bỏ không tại Alexandria cho đến khi Hy Lạp được giải phóng. Với mũi tàu được sửa chữa tạm thời, nó được hoàn trả cho Anh vào [[tháng 12]], [[1944]], bị bỏ không tại [[Newcastle]] và được xem như một tổn thất toàn bộ. Quay trở lại tên cũ &amp;#039;&amp;#039;Border&amp;#039;&amp;#039;, con tàu được đưa vào danh sách loại bỏ vào ngày [[10 tháng 10]], [[1945]] và được bán cho hãng Messrs King &amp;amp; Co ở [[Gateshead]]. Con tàu bắt đầu được tháo dỡ từ ngày [[20 tháng 11]] năm đó.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Barnett | first=Corelli | title=Engage the Enemy More Closely – The Royal Navy in the Second World War | url=https://archive.org/details/engageenemymorec00barn | publisher=W. W. Norton Co. | year=1991 | isbn=978-0393029185 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=Luân Đôn | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=The Hunts: A history of the design, development and careers of the 86 destroyers of this class built for the Royal and Allied Navies during World War II | year=1987 | publisher=[[World Ship Society]] |isbn=0-905617-44-4 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Gardiner | first=Robert| title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1922-1946 | year=1987 | location=Luân Đôn | publisher=Conway Maritime Press | isbn=0-85177-146-7 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Guard | first=J S | title=Inprovise and Dare: War in the Aegean 1943-45 | publisher=Book Guild Publishing Ltd. | year=1997 | isbn=978-1857761702 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H.T. | title=Navies of the Second World War: British Fleet &amp;amp; Escort Destroyers: Volume Two | url=https://archive.org/details/britishfleetesco0002htle | year=1970 | publisher=Macdonald &amp;amp; Co. | location=Luân Đôn | isbn=0-356-03122-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Smith | first1=Peter C. | last2=Walker | first2=Edwin | title=War in the Aegean: The Campaign for the Eastern Mediterranean in World War II | year=2008 | publisher=Stackpole Books | isbn=9780811735193 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two - an international encyclopedia | url=https://archive.org/details/destroyersofworl0000mjwh | year=1988 | location=Luân Đôn | publisher=Arms and Armour | isbn=0-85368-910-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Winser | first=John de S. | title=British Invation Fleets: The Miditerranean and Beyond 1942-1945 | year=2002 | publisher=World Ship Society | isbn=9780954331009 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Border.htm Profile on naval-history.net]&lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/20110927082037/http://www.hellenicnavy.gr/adrias_L-67_en.asp Relevant Hellenic Navy page]&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/allies/warships/ship/4674.html Relevant UBoat net page]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Hunt}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh|Hy Lạp}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Adrias (L67)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Hunt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1943]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>