<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Aleksandr_Davidovich_Nadiradze</id>
	<title>Aleksandr Davidovich Nadiradze - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Aleksandr_Davidovich_Nadiradze"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Aleksandr_Davidovich_Nadiradze&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T08:19:58Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Aleksandr_Davidovich_Nadiradze&amp;diff=7622148&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Minorax: (GR)  File:Order october revolution rib.png → File:SU Order of the October Revolution ribbon.svg vva</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Aleksandr_Davidovich_Nadiradze&amp;diff=7622148&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-08-28T14:33:07Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(&lt;a href=&quot;/index.php?title=C:GR&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;C:GR (trang không tồn tại)&quot;&gt;GR&lt;/a&gt;)  &lt;a href=&quot;/index.php?title=T%E1%BA%ADp_tin:Order_october_revolution_rib.png&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;Tập tin:Order october revolution rib.png (trang không tồn tại)&quot;&gt;File:Order october revolution rib.png&lt;/a&gt; → &lt;a href=&quot;/wiki/T%E1%BA%ADp_tin:SU_Order_of_the_October_Revolution_ribbon.svg&quot; title=&quot;Tập tin:SU Order of the October Revolution ribbon.svg&quot;&gt;File:SU Order of the October Revolution ribbon.svg&lt;/a&gt; vva&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Short description|Soviet engineer (1914–1987)}}{{Infobox scientist|name=Aleksandr Nadiradze|alma_mater=[[Đại học hàng không Moscow]]|prizes=[[Tập tin:Hero of Socialist Labor medal.png|25px]] [[Tập tin:Hero of Socialist Labor medal.png|25px]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Tập tin:Order of Lenin ribbon bar.png|40px]][[Tập tin:Order of Lenin ribbon bar.png|40px]][[Tập tin:Order of Lenin ribbon bar.png|40px]][[Tập tin:Order of Lenin ribbon bar.png|40px]]&amp;lt;br /&amp;gt; [[Tập tin:SU Order of the October Revolution ribbon.svg|40px]][[Tập tin:Orderredbannerlabor rib.png|40px]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Tập tin:Insignia of honorary title of Honored Inventor of the RSFSR.png|30px]] [[Tập tin:Medal State Prize Soviet Union.png|25px]] [[Tập tin:Medal Lenin Prize.png|25px]]|influenced=|influences=|author_abbrev_zoo=|author_abbrev_bot=|known_for=Phát triển đạn chống tăng, tên lửa phòng không và bom điều khiển bằng radio. Chế tạo tên lửa khí tượng M1-Meteo đầu tiên của Liên Xô. Chế tạo hệ thống [[ICBM]] di động [[RT-21 Temp 2S]], sau đó là [[RSD-10 Pioneer]], và [[RT-2PM Topol]].|doctoral_students=|doctoral_advisor=|work_institutions=Học viện công nghiệp Transcaucasus&amp;lt;br /&amp;gt;Học viện cơ khí Moscow&amp;lt;br /&amp;gt;[[Viện khí động học trung ương]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Viện kỹ thuật nhiệt Moscow]]&amp;lt;br /&amp;gt;cùng với nhiều viện thiết kế khác.|native_name=Александр Надирадзе&amp;lt;br /&amp;gt;ალექსანდრე  ნადირაძე|field=Nhà thiết kế máy bay, tên lửa, nhà phát minh.|death_place=[[Moscow]], [[Liên Xô]]|death_date={{Death date and age|df=yes|1987|9|3|1914|8|20}}|birth_place=[[Gori]], [[tỉnhTiflis]], [[Đế quốc Nga]]|birth_date={{Birth date|df=yes|1914|8|20}}|caption=|image_size=|footnotes=}}&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Aleksandr Davidovich Nadiradze&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{lang-ka|ალექსანდრე  ნადირაძე}}, {{langx|ru|Александр Давидович Надирадзе}} 20 tháng 8 năm 1914 – 3 tháng 9 năm 1987) là một nhà phát minh, thiết kế và kỹ sư người Liên Xô trong lĩnh vực máy bay và tên lửa. Ông đã phát triển nhiều loại tên lửa, bom, đạn pháo, và được coi là cha đẻ của hệ thống ICBM phóng từ xe mang phóng tự hành. Những ICBM mà ông đã phát triển bao gồm [[RT-21 Temp 2S]] (SS-16), [[RSD-10 Pioneer]] (SS-20) và [[RT-2PM Topol]] (SS-25). Các hệ thống tên lửa đạn đạo sau này như [[RT-2UTTH Topol M|RT-2PM2 Topol-M]] và [[RS-24]] phần lớn dựa trên các nghiên cứu của Nadiradze.&amp;lt;ref name=&amp;quot;warheroes1&amp;quot;&amp;gt;[http://www.warheroes.ru/hero/hero.asp?Hero_id=12227 Дважды Герой Соц.Труда Надирадзе Александр Давидович:: Герои страны]. In Russian Warheroes.ru. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2015.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đầu đời và sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
Nadiradze sinh ngày 20 tháng 8 (hoặc 2 tháng 9) năm 1914 tại [[Gori, Georgia|Gori]], [[Gruzia]]. Ông lớn lên trong một gia đình làm nghề giáo viên tại [[Tbilisi]]. Khởi đầu là một trợ lý trong một khoa hàng không vũ trụ tại Gruzia, ông đã có phát minh đầu tiên của mình vào tháng 5 năm 1934.&amp;lt;ref&amp;gt;Melua, A. I. (2005) [https://web.archive.org/web/20131216230356/http://www.rtc.ru/encyk/biogr-book/13N/2048.shtml НАДИРАДЗЕ АЛЕКСАНДР ДАВИДОВИЧ]. rtc.ru&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau khi tốt nghiệp Viện Công nghiệp Transcaucasian năm 1936, ông chuyển đến [[Moskva|Moscow]] và nộp đơn vào [[Đại học Hàng không Moskva|Viện Hàng không Moscow]]. Hai năm sau, Nadiradze bắt đầu làm việc tại Viện [[Khí động lực học|Khí động học]] Trung ương (TsAGI), tại đây ông lãnh đạo một nhóm kỹ sư tham gia nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về [[bánh răng]] hạ cánh trên máy bay dựa trên nguyên lý của đệm khí. Ông cũng tham gia vào quá trình phát triển [[Tupolev Tu-2]] và các máy bay chiến đấu phản lực thời kỳ đầu của Liên Xô. Năm 1941, ông được bổ nhiệm làm thiết kế trưởng tại [[OKB]] (Phòng thiết kế thử nghiệm) nhà máy số 22 (Gorbunov).&amp;lt;ref name=&amp;quot;warheroes1&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Công nghệ tên lửa ==&lt;br /&gt;
Cuối năm 1941 Nadiradze bắt đầu công việc của mình trong lĩnh vực thiết kế tên lửa. Trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai]], ông đã phát triển 5 phiên bản đạn chống tăng, một trong số đó có kết quả khả quan. Năm 1945, ông được bổ nhiệm làm thiết kế trưởng kiêm chánh văn phòng Khoa vũ khí tên lửa thuộc Học viện cơ khí Moscow và là một hướng dẫn viên giàu kinh nghiệm tổ chức các bài giảng về sản xuất và thiết kế tên lửa và bệ phóng, đồng thời tiến hành nghiên cứu về tên lửa hai tầng và máy bay phản lực. Năm 1948, Nadiradze đứng đầu bộ phận phát triển [[Tên lửa đất đối không|tên lửa phòng không]] không điều khiển và tên lửa chống tăng. Năm 1950, ông phát triển hệ thống tên lửa phòng không &amp;quot;Swift&amp;quot; và một năm sau đó, KB-2 mới được sáp nhập vào GSNII MSKHM-642, về cơ bản đã thống nhất các phòng thiết kế [[tên lửa hành trình]], bom điều khiển vô tuyến thành một học viện thống nhất. Năm 1953 Nadiradze đảm nhận dự án &amp;quot;Raven&amp;quot;. Kinh nghiệm của ông đã được sử dụng để tạo ra tên lửa khí tượng tầm cao đầu tiên trên thế giới. Tên lửa được thiết kế để đưa &amp;quot;dụng cụ&amp;quot; vào [[tầng bình lưu]]. Tên lửa khí tượng MR-1 Meteo đầu tiên của Liên Xô phóng thành công vào năm 1951 cũng do Nadiradze phát triển. Ngày 15 tháng 10 cùng năm, ông được giao nhiệm vụ phát triển cái gọi là bom điều khiển bằng sóng vô tuyến &amp;quot;Tshaika&amp;quot; (UB-2000F). Các cuộc thử nghiệm đã được hoàn thành thành công vào năm 1955 và vũ khí mới được chấp nhận đưa vào sử dụng vào cuối năm đó. Cuối năm 1957, GSNII MSKHM-642 được kết hợp với OKB-52 của [[Vladimir Nikolayevich Chelomey|Chelomey]]. Nadiradze được bổ nhiệm làm người đứng đầuBộ phận phát triển bí mật của [[Vladimir Nikolayevich Chelomey|Chelomey]] vào năm 1961 đã phụ trách toàn bộ OKB, trong khi vẫn là nhà thiết kế chính. Theo quyết định của chính phủ và [[Bộ Quốc phòng Liên Xô|bộ quốc phòng Liên Xô]], một cuộc thi thiết kế tên lửa đạn đạo xuyên lục địa di động ([[Tên lửa liên lục địa|ICBM]]) đã được tổ chức và đội của Alexander Nadiradze đã giành chiến thắng. Ông trở thành cha đẻ của tên lửa ICBM phóng từ bệ phóng di động của Liên Xô. Vào ngày 6 tháng 3 năm 1966, Bộ Quốc phòng đã ra lệnh phát triển ICBM nhiên liệu rắn phóng từ [[Xe mang phóng tự hành|xe tự hành]]. Dự án được đặt tên là &amp;quot;Temp-20&amp;quot;, mà sau đó sẽ phát triển thành [[RT-21 Temp 2S]]. Vào ngày 14 tháng 3 năm 1972, quá trình thử nghiệm &amp;quot;Air-20&amp;quot; bắt đầu tại sân bay vũ trụ Plesetsk thuộc vùng Arkhangelsk. Các cuộc thử nghiệm được hoàn thành vào tháng 12 năm 1974. Bãi phóng bí mật này được đặt dưới quyền chỉ huy của Trung tướng Gruzia [[Galaktion Alpaidze]] người phụ trách chương trình tên lửa của Liên Xô và từ năm 1975 cũng là phó giám đốc của [[Viện kỹ thuật nhiệt Moscow]]. Vào ngày 21 tháng 2 năm 1976, hai trung đoàn tên lửa Temp-20 bắt đầu thực hiện nhiệm vụ chiến đấu tại Plesetsk.&lt;br /&gt;
[[Tập_tin:Miss_launch_veh.jpg|nhỏ|300x300px|&amp;#039;&amp;#039;[[RSD-10 Pioneer|RSD-10]]&amp;#039;&amp;#039; cùng với [[xe mang phóng tự hành]].]]&lt;br /&gt;
Trước đó, từ năm 1971, Nadiradze đã phát triển tên lửa [[RSD-10 Pioneer]] mà vốn dựa trên thiết kế tên lửa Temp-2S. Các cuộc thử nghiệm bay của nó diễn ra rất tốt và hoàn thành vào ngày 9 tháng 1 năm 1976. Tổ hợp tên lửa di động Pioneer được thông qua và bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 11 tháng 3 cùng năm. Tên lửa Pioneer của Nadiradze về sau sẽ là tiền đề để phát triển tên lửa Topol. Vì thành tựu và đóng góp cho phát triển ICBM cho Liên Xô, Nadiradze được tặng thưởng huân chương [[Anh hùng lao động Xã hội Chủ nghĩa Liên Xô]] và [[huân chương Lenin]]. Sau đó, ông đã phát triển một Pioneer-UTTH (tên định danh của NATO là SS-20 Mod 2) được cải tiến mạnh mẽ để mang được ba [[đầu đạn MIRV]] 5–50 [[TNT equivalent|kt]].&amp;lt;ref&amp;gt;[https://web.archive.org/web/20131227031323/http://duniamiliterterkini.blogspot.de/2013/10/intermediate-range-ballistic-missile.html Intermediate-range ballistic missile RSD-10 Pioner]. blogspot.de (ngày 15 tháng 10 năm 2013)&amp;lt;/ref&amp;gt; Hệ thống mới được Lực lượng [[Tên lửa chiến lược|Tên lửa Chiến lược]] Liên Xô thông qua vào ngày 28 tháng 4 năm 1981. Ngày 29 tháng 12 năm 1981 Nadiradze được bầu làm thành viên chính thức (viện sĩ) của [[Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô]], khoa Cơ học và Quá trình Điều khiển (cơ học lý thuyết và ứng dụng, [[kỹ thuật cơ khí]] và khoa học kỹ thuật). Ông cũng được Đoàn Chủ tịch Xô Viết Tối cao Liên Xô tặng thưởng Anh hùng Lao động Xã hội Chủ nghĩa hạng nhì và Huân chương Lenin lần thứ tư. Ngày 8 tháng 12 năm 1987, Tổng bí thư [[Mikhail Sergeyevich Gorbachyov|Mikhail Gorbachev]] và Tổng thống Mỹ [[Ronald Reagan|Reagan]] ký hiệp ước Tên lửa tầm trung và tầm ngắn, theo đó Liên Xô đã phải phá hủy 728 tổ hợp tên lửa Pioneer của mình. Nadiradze cũng phát triển tên lửa [[RT-2PM Topol]]  Nadiradze từ năm 1977, tên lửa này đi vào trang bị từ năm 1988, và cho đến ngày nay vẫn là một thành phần răn đe hạt nhân chính của [[Nga|Liên bang Nga]]. Thách thức chính của dự án Topol là tạo ra một hệ thống quản lý chiến đấu phù hợp, đây là trọng tâm chính của Nadiradze trong toàn bộ quá trình phát triển. Với dự án cuối cùng này, Nadiradze đã nhận được [[Giải thưởng Nhà nước Liên Xô]] vào năm 1987. Những nghiên cứu và thành tựu phát triển tên lửa của ông được tiếp tục sau khi ông qua đời bởi Boris N. Lapygin.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Topol&amp;quot;&amp;gt;[https://web.archive.org/web/20030904133232/http://www.astronautix.com/lvs/topol.htm Topol]. Astronautix.com. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2015.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.globalsecurity.org/wmd/world/russia/rt-2pm.htm RT-2PM – SS-25 SICKLE]. Globalsecurity.org. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2015.&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông đã viết hơn 100 bài báo trên các tạp chí khoa học và đăng ký hơn 220 phát minh. Về cơ bản, ông đã thiết lập một cơ sở khoa học cho các hệ thống tên lửa, từ đó những người kế nhiệm ông tiếp tục phát triển.&amp;lt;ref name=&amp;quot;warheroes1&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Topol&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.peoples.ru/technics/designer/nadiradze/ Биография Александр Надирадзе]. Peoples.ru (ngày 13 tháng 12 năm 2015). Truy cập 2015-12-17.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://sm.evg-rumjantsev.ru/desingers/nadiradze.htm:: Космический мемориал:: А.Д. Надирадзе::]{{Liên kết hỏng|date=2021-09-29 |bot=InternetArchiveBot }}. Sm.evg-rumjantsev.ru. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2015.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://survincity.com/2012/06/drums-rates/ Drums Rates | Encyclopedia of safety] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160304063807/http://survincity.com/2012/06/drums-rates/ |date=2016-03-04 }}. Survincity.com. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2015.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;http://sm.evg-rumjantsev.ru/desingers/nadiradze.htm (in Russian)&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách|url=https://archive.org/details/russianstrategic00niko|title=Russian Strategic Modernization: The Past and Future|author=N. N. Sokov|publisher=Rowman &amp;amp; Littlefield|year=2000|page=[https://archive.org/details/russianstrategic00niko/page/39 39]|url-access=registration}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Giải thưởng ==&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
| align = right&lt;br /&gt;
| image1 =&lt;br /&gt;
| width1 = 90&lt;br /&gt;
| alt1 = &lt;br /&gt;
| caption1 = Huy chương Nadiradze, được trao cho sự phát triển tên lửa.&lt;br /&gt;
| image2 =&lt;br /&gt;
| width2 = 90&lt;br /&gt;
| alt2 = &lt;br /&gt;
| caption2 = Mặt sau của huy chương với hình ảnh tên lửa [[ICBM]] [[RSD-10 Pioneer]].&lt;br /&gt;
| footer = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Lenin]] (1964)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bốn lần được tặng thưởng [[Huân chương Lenin]] (1968, 1974, 1976, 1982)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tiến sĩ khoa học|Tiến sĩ Khoa học Kỹ thuật]] (1969)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Giáo sư (1972)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Honoured Inventor of the RSFSR|Nhà phát minh được vinh danh của RSFSR]] (1973)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Huân chương Cờ đỏ|Huân chương cờ Đỏ]] (1974)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hai lần [[Anh hùng lao động Xã hội Chủ nghĩa Liên Xô|Anh hùng Lao động xã hội chủ nghĩa]] (1976 and 1982)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Huân chương Cách mạng Tháng Mười]] (1984)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Giải thưởng Nhà nước Liên Xô]] (1987)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1993, Liên đoàn Du hành vũ trụ Nga và Viện Kỹ thuật Nhiệt Moscow đã công bố huy chương mang tên viện sĩ Nadiradze. Ở mặt sau của huy chương có khắc một bệ phóng ICBM di động.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://web.archive.org/web/20110115080837/http://www.liverpoolmedals.com/Scientist-Nadiradze-medal.html Scientist Nadiradze medal]. liverpoolmedals.com&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các tấm bảng kỷ niệm tưởng nhớ A.D. Nadiradze được lắp đặt phía trước tòa nhà chính của Viện kỹ thuật nhiệt Moscow&amp;lt;ref name=&amp;quot;warheroes1&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Qua đời ==&lt;br /&gt;
Nadiradze sống và làm việc ở Moscow cho đến khi qua đời vào ngày 3 tháng 9 năm 1987. Ông được chôn cất tại [[Nghĩa trang Novodevichy]] ở Moscow. Trên bia mộ, Nadiradze được miêu tả đang cầm một tờ giấy trên tay, thể hiện lòng nhiệt thành đối với các phát minh và sự cống hiến của mình cho công việc của mình.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.warheroes.ru/hero/hero.asp?id=12836 Дважды Герой Соц. Труда Надирадзе Александр Давидович:: Герои страны]. Warheroes.ru. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2015.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Link ngoài ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/20110615132038/http://www.redstar.ru/2004/08/19_08/2_01.html «Красная Звезда» from ngày 19 tháng 8 năm 2004]&lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/20131216230356/http://www.rtc.ru/encyk/biogr-book/13N/2048.shtml Энциклопедия «Космонавтика». Текст Мелуа А. И. 2005]&lt;br /&gt;
* [http://www.cosmoworld.ru/spaceencyclopedia/construction/index.shtml?nadiradse-a-d.html А.Железняков, 1997—2005. Энциклопедия «Космонавтика». Конструкторы.]&lt;br /&gt;
* [http://nvo.ng.ru/history/2004-09-17/5_temp.html Ударные «Темпы» конструктора Надирадзе]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1914]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 1987]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Anh hùng lao động xã hội chủ nghĩa]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhà phát minh Liên Xô]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Minorax</name></author>
	</entry>
</feed>