<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Alessio_Romagnoli</id>
	<title>Alessio Romagnoli - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Alessio_Romagnoli"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Alessio_Romagnoli&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T04:30:09Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Alessio_Romagnoli&amp;diff=6799587&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Hudlinz: /* Tham khảo */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Alessio_Romagnoli&amp;diff=6799587&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-01-07T04:35:15Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Tham khảo&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{short description|Cầu thủ bóng đá người Ý (sinh 1995)}}&lt;br /&gt;
{{Use dmy dates|date=thnags 11 năm 2021}}&lt;br /&gt;
{{Infobox football biography&lt;br /&gt;
| name = Alessio Romagnoli&lt;br /&gt;
| image = Alessio Romagnoli Luglio 2022.png&lt;br /&gt;
| caption = Romagnoli năm 2022&lt;br /&gt;
| fullname = Alessio Romagnoli&lt;br /&gt;
| birth_date = {{birth date and age|1995|1|12|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Anzio]], [[Ý]]&lt;br /&gt;
| height = {{height|m=1,88}}&lt;br /&gt;
| position = Trung vệ&lt;br /&gt;
| currentclub = [[S.S. Lazio|Lazio]]&lt;br /&gt;
| clubnumber = 13&lt;br /&gt;
| youthyears1 = &lt;br /&gt;
| youthclubs1 = [[A.S. Roma|Roma]]&lt;br /&gt;
| years1 = 2012–2015&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[A.S. Roma|Roma]]&lt;br /&gt;
| caps1 = 13&lt;br /&gt;
| goals1 = 1&lt;br /&gt;
| years2 = 2014–2015&lt;br /&gt;
| clubs2 = → [[U.C. Sampdoria|Sampdoria]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps2 = 30&lt;br /&gt;
| goals2 = 2&lt;br /&gt;
| years3 = 2015–2022&lt;br /&gt;
| clubs3 = [[A.C. Milan|AC Milan]]&lt;br /&gt;
| caps3 = 197&lt;br /&gt;
| goals3 = 8&lt;br /&gt;
| years4 = 2022–&lt;br /&gt;
| clubs4 = [[S.S. Lazio|Lazio]]&lt;br /&gt;
| caps4 = 24&lt;br /&gt;
| goals4 = 1&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 2011&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-16 quốc gia Ý|U-16 Ý]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;figc&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://www.figc.it/nazionali/DettaglioConvocato?codiceConvocato=3619&amp;amp;squadra=2|publisher=FIGC|access-date =ngày 7 tháng 1 năm 2013|title=Convocazioni e presenze in campo - ROMAGNOLI ALESSIO|access-date = ngày 16 tháng 6 năm 2017 |archive-date = ngày 4 tháng 3 năm 2016 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160304080403/http://www.figc.it/nazionali/DettaglioConvocato?codiceConvocato=3619&amp;amp;squadra=2|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 = 3&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears2 = 2011–2012&lt;br /&gt;
| nationalteam2 = [[Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Ý|U-17 Ý]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;figc&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| nationalcaps2 = 6&lt;br /&gt;
| nationalgoals2 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears3 = 2011–2014&lt;br /&gt;
| nationalteam3 = [[Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Ý|U19 Ý]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;figc&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| nationalcaps3 = 12&lt;br /&gt;
| nationalgoals3 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears4 = 2014–2016&lt;br /&gt;
| nationalteam4 = [[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Ý|U21 Ý]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;figc&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| nationalcaps4 = 15&lt;br /&gt;
| nationalgoals4 = 1&lt;br /&gt;
| nationalyears5 = 2016–&lt;br /&gt;
| nationalteam5 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý|Ý]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps5 = 13&lt;br /&gt;
| nationalgoals5 = 2&lt;br /&gt;
| club-update = 1 tháng 11 năm 2020&lt;br /&gt;
| ntupdate = 26 tháng 3 năm 2023&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Alessio Romagnoli&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (phát âm [[tiếng Ý]]: [alɛssjo romaɲɲɔːli]; sinh ngày 12 tháng 1 năm 1995) là một [[cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp [[người Ý]] chơi ở vị trí [[trung vệ]] cho câu lạc bộ [[S.S. Lazio|Lazio]] tại [[Serie A]] và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp của câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
===Roma===&lt;br /&gt;
Một sản phẩm của lò đào tạo trẻ tại [[AS Roma]], Romagnoli đã bất ngờ được huấn luyện viên trưởng [[Zdeněk Zeman]] đưa vào đội hình và tham gia trại huấn luyện trước mùa giải và được gọi thường xuyên để dự bị trận đấu. Romagnoli đã ra mắt chính thức vào ngày 11 tháng 12 năm 2012 với [[Atalanta]], chơi trận đấu đầy đủ trong 90 phút. Sau đó, anh đã có trận ra mắt [[Serie A]] 12 ngày sau đó, được thay vào sân trong những phút cuối trận đấu khi gặp Milan. Anh ghi bàn thắng đầu tiên của mình ở Serie A vào ngày 3 tháng 3 năm 2013 khi Roma gặp Genoa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Anh đã tìm thấy nhiều cơ hội hơn dưới sự dẫn dắt của [[Rudi García]] khi thi đấu ở vị trí trung vệ. Vào ngày 31 tháng 5 năm 2014, Romagnoli ký một hợp đồng mới thời hạn bốn năm với Roma.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Sampdoria===&lt;br /&gt;
Vào ngày 1 tháng 9 năm 2014, Romagnoli gia nhập Sampdoria trong bản hợp đồng cho mượn dài hạn với phí khoản 500.000 Euro, cùng lựa chọn để mua đứt trị giá 2 triệu Euro và 750.000 euro để phá bỏ điều khoản này. Romagnoli đã ra mắt Sampdoria trong chiến thắng 2-0 trước [[Torino]] vào ngày 14 tháng 9. Anh đã ghi bàn đầu tiên cho Sampdoria vào ngày 24 tháng 9 năm 2014 trong trận thua [[Chievo]] 2-1. Vào tháng 6 năm 2015, Roma đã kích hoạt điều khoản phá bỏ để mang Romagnoli trở lại [[Roma]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Milan===&lt;br /&gt;
Vào ngày 11 tháng 8 năm 2015, Romagnoli được bán cho [[AC Milan]] với khoản phí là 25 triệu Euro, ký hợp đồng 5 năm. Thêm vào đó, có một điều khoản cho phép Roma sở hữu 30% giá trị của Romangnoli.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Romagnoli đã có trận ra mắt chính thức ở Milan vào ngày 18 tháng 8 năm 2015 tại [[Coppa Italia]], chơi toàn bộ 90 phút và giúp đội bóng giữ sạch lưới trong chiến thắng 2-0 trước [[Perugia]]. Sáu ngày sau, anh xuất hiện lần đầu trong giải [[Serie A]] trong màu áo Milan, khi đó Milan thua 0-2 trước [[A.C.F. Fiorentina|Fiorentina]]. Romagnoli đã nhận [[thẻ đỏ]] lần đầu tiên trong sự nghiệp tại Milan vào ngày 27 tháng 9 năm 2015, trong trận thua 0-1 trước Genoa tại [[Sân vận động Luigi Ferraris]]. Và sau đó Romagnoli trở lại khẳng định mình là sự lựa chọn số một ở vị trí trung vệ của đội bóng. Vào ngày 27 tháng 1 năm 2016, anh cùng với Milan đánh bại đối thủ Inter với tỉ số 3-0 trong trận derby.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 1 tháng 3 năm 2016, anh được khen ngợi vì thành tích xuất sắc trong trận thắng Alessandria với tỉ số 5-0 tại [[Coppa Italia]], anh ghi được bàn thắng đầu tiên cho Milan. Trận đấu này đã đưa Milan đến trận chung kết cúp quốc gia lần đầu tiên kể từ năm 2003.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp quốc tế==&lt;br /&gt;
Romagnoli đã thi đấu cho tuyển Ý ở nhiều cấp độ trẻ. Anh đã có lần xuất hiện đầu tiên của mình cho đội U21 của Ý trước [[Bắc Ireland]] vào ngày 5 tháng 3 năm 2014, chơi hết 90 phút. Với U21 Ý, anh đã tham dự Giải vô địch U21 châu Âu năm 2015. Anh đã hình thành lối chơi phối hợp hiệu quả với [[Daniele Rugani]] ở vị trí trung vệ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Romagnoli được cho là sẽ được gọi vào đội hình tuyển Ý tham dự [[Euro 2016]] sau một mùa giải đầu tiên xuất sắc với Milan, nhưng cuối cùng anh thậm chí còn không được gọi vào đội hình sơ bộ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 27 tháng 8, Romagnoli đã được gọi vào đội tuyển lần đầu tiên cho một trận giao hữu với Pháp vào ngày 1 tháng 9 và một trận đấu vòng loại World Cup 2018 vào ngày 5 tháng 9 gặp [[Israel]]. Tuy nhiên, sau đó anh đã chuyển đến đội U21 cho vòng loại U21 châu Âu UEFA gặp [[Serbia]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 6 tháng 10, Romagnoli đã có trận ra mắt trận vòng loại [[World Cup 2018]], anh chơi hết 90 phút trong trận hòa 1-1 với [[Tây Ban Nha]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thống kê ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Câu lạc bộ ===&lt;br /&gt;
{{updated|5 tháng 11 năm 2020.}}&amp;lt;ref name=SW&amp;gt;{{chú thích web|url=http://int.soccerway.com/players/alessio-romagnoli/235485//|title=A. Romagnoli|publisher=Soccerway|access-date =ngày 11 tháng 7 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align: center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|CLB&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Mùa&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;3&amp;quot; |VĐQG&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|CQG&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Châu Âu&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Khác&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Giải đấu&lt;br /&gt;
!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[A.S. Roma|Roma]]||2012–13&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |[[Serie A]]||2||1||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||3||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2013–14||11||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||11||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Tổng cộng&lt;br /&gt;
!13!!1!!1!!0!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!14!!1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |[[U.C. Sampdoria|Sampdoria]] (cho mượn)||2014–15&lt;br /&gt;
|[[Serie A]]||30||2||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||31||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Tổng cộng&lt;br /&gt;
!30!!2!!1!!0!! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—!! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—!!31!!2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;7&amp;quot; |[[A.C. Milan|Milan]]||2015–16&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;6&amp;quot; |[[Serie A]]||34||0||6||2|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—||40||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2016–17||27||1||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||1||0||29||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2017–18||28||2||5||1||9||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—|||42||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018–19|||32||2||4||0||4||0||1||0|||41||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019–20||35||1||4||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—|||39||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020–21||3||0||0||0||3||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—|||6||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Tổng cộng&lt;br /&gt;
!159!!6!!20!!2!!16!!0!!2!!0!!197!!8&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;3&amp;quot; |Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!202!!9!!22!!2!!16!!0!!2!!0!!242!!11&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Quốc tế ===&lt;br /&gt;
{{updated|26 tháng 3 năm 2023}}&amp;lt;ref name=SW/&amp;gt;&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
! colspan=3 | [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý|Đội tuyển Ý]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Năm!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2016||4||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2017||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018||3||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019||4||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2023||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Tổng cộng||13||2&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bàn thắng quốc tế===&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Bàn thắng của Ý được ghi trước.&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
! # !! Ngày !! Địa điểm !! Đối thủ !! Bàn thắng !! Kết quả !! Giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 1. || 15 tháng 10 năm 2019 || [[Sân vận động Rheinpark]], [[Vaduz]], [[Liechtenstein]] || {{fb|Liechtenstein}} || &amp;lt;center&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;3&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;–0&amp;lt;/center&amp;gt;|| &amp;lt;center&amp;gt;5–0&amp;lt;/center&amp;gt; || rowspan=2|[[Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2020|Vòng loại Euro 2020]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2. || 18 tháng 11 năm 2019 || [[Sân vận động Renzo Barbera]], [[Palermo]], [[Ý]] || {{fb|Armenia}} || &amp;lt;center&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;6&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;–0&amp;lt;/center&amp;gt;|| &amp;lt;center&amp;gt;9–1&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh hiệu ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AC Milan&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [[Giải vô địch bóng đá Ý|Serie A]]: [[Serie A 2021–22|2021–22]]&lt;br /&gt;
* [[Supercoppa Italiana]]: 2016&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đội hình S.S. Lazio}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Thời gian sống|1995||Romagnoli, Alessio}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá A.C. Milan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá A.S. Roma]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hậu vệ bóng đá]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Serie A]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Trung vệ bóng đá]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Anzio]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá U.C. Sampdoria]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Ý]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Hudlinz</name></author>
	</entry>
</feed>