<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Alexander_S%C3%B8rloth</id>
	<title>Alexander Sørloth - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Alexander_S%C3%B8rloth"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Alexander_S%C3%B8rloth&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T03:05:21Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Alexander_S%C3%B8rloth&amp;diff=7899908&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Penningon vào lúc 09:03, ngày 15 tháng 7 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Alexander_S%C3%B8rloth&amp;diff=7899908&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-15T09:03:54Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Redirect|Sørloth|bố anh, một cựu cầu thủ bóng đá|Gøran Sørloth}}&lt;br /&gt;
{{Infobox football biography&lt;br /&gt;
| name = Alexander Sørloth&lt;br /&gt;
| image = Alexander Sorloth France v Norway 26 June 26-048.jpg&lt;br /&gt;
| caption = Sørloth trong màu áo đội tuyển [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Na Uy|Na Uy]] tại [[FIFA World Cup 2026]]&lt;br /&gt;
| full_name = Alexander Sørloth&amp;lt;ref name=&amp;quot;SW&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|title=A. Sørloth|url=https://int.soccerway.com/players/alexander-sorloth/218038/|access-date=8 November 2020|website=Soccerway|archive-date=15 January 2023|archive-url=https://web.archive.org/web/20230115031329/https://int.soccerway.com/players/alexander-sorloth/218038/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_date = {{birth date and age|1995|12|5}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Alexander Sørloth – Norway – UEFA Nations League|url=https://www.uefa.com/uefanationsleague/teams/players/250061361--alexander-sorloth/|access-date=8 November 2020|website=[[UEFA]]|archive-date=24 January 2021|archive-url=https://web.archive.org/web/20210124125744/https://www.uefa.com/uefanationsleague/teams/players/250061361--alexander-sorloth/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Trondheim]], [[Na Uy]]&lt;br /&gt;
| height = {{convert|1,94|m}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=https://www.dierotenbullen.com/de/mannschaften/1.-mannschaft/team/Alexander-Sorloth.html |title=Alexander Sørloth |publisher=RB Leipzig |access-date=14 October 2020 |archive-date=21 January 2021 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210121053531/https://www.dierotenbullen.com/de/mannschaften/1.-mannschaft/team/Alexander-Sorloth.html |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=http://www.fcm.dk/truppen/alexander-soerloth|title=Alexander Sørloth|publisher=FC Midtjylland|archive-url=https://web.archive.org/web/20170612222742/http://www.fcm.dk/truppen/alexander-soerloth|url-status=dead|archive-date=12 June 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| position = [[Tiền đạo cắm]]&lt;br /&gt;
| currentclub = [[Atlético Madrid]]&lt;br /&gt;
| clubnumber = 9&lt;br /&gt;
| youthyears1 = &lt;br /&gt;
| youthclubs1 = [[Strindheim]]&lt;br /&gt;
| youthyears2 = &lt;br /&gt;
| youthclubs2 = [[Rosenborg BK|Rosenborg]]&lt;br /&gt;
| years1 = 2012–2015&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[Rosenborg BK 2|Rosenborg 2]]&lt;br /&gt;
| caps1 = 46&lt;br /&gt;
| goals1 = 18&lt;br /&gt;
| years2 = 2013–2015&lt;br /&gt;
| clubs2 = [[Rosenborg BK|Rosenborg]]&lt;br /&gt;
| caps2 = 6&lt;br /&gt;
| goals2 = 0&lt;br /&gt;
| years3 = 2015&lt;br /&gt;
| clubs3 = → [[FK Bodø/Glimt|Bodø/Glimt]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps3 = 26&lt;br /&gt;
| goals3 = 13&lt;br /&gt;
| years4 = 2016–2017&lt;br /&gt;
| clubs4 = [[FC Groningen|Groningen]]&lt;br /&gt;
| caps4 = 38&lt;br /&gt;
| goals4 = 5&lt;br /&gt;
| years5 = 2017–2018&lt;br /&gt;
| clubs5 = [[FC Midtjylland|Midtjylland]]&lt;br /&gt;
| caps5 = 19&lt;br /&gt;
| goals5 = 10&lt;br /&gt;
| years6 = 2018–2020&lt;br /&gt;
| clubs6 = [[Crystal Palace F.C.|Crystal Palace]]&lt;br /&gt;
| caps6 = 16&lt;br /&gt;
| goals6 = 0&lt;br /&gt;
| years7 = 2019&lt;br /&gt;
| clubs7 = → [[K.A.A. Gent|Gent]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps7 = 19&lt;br /&gt;
| goals7 = 4&lt;br /&gt;
| years8 = 2019–2020&lt;br /&gt;
| clubs8 = → [[Trabzonspor]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps8 = 34&lt;br /&gt;
| goals8 = 24&lt;br /&gt;
| years9 = 2020–2023&lt;br /&gt;
| clubs9 = [[RB Leipzig]]&lt;br /&gt;
| caps9 = 30&lt;br /&gt;
| goals9 = 5&lt;br /&gt;
| years10 = 2021–2023&lt;br /&gt;
| clubs10 = → [[Real Sociedad]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps10 = 67&lt;br /&gt;
| goals10 = 16&lt;br /&gt;
| years11 = 2023–2024&lt;br /&gt;
| clubs11 = [[Villarreal CF|Villarreal]]&lt;br /&gt;
| caps11 = 34&lt;br /&gt;
| goals11 = 23&lt;br /&gt;
| years12 = 2024–&lt;br /&gt;
| clubs12 = [[Atlético Madrid]]&lt;br /&gt;
| caps12 = 70&lt;br /&gt;
| goals12 = 33&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 2011–2012&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = U-16 Na Uy&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 = 3&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears2 = 2012–2013&lt;br /&gt;
| nationalteam2 = [[Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Na Uy|U-17 Na Uy]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps2 = 3&lt;br /&gt;
| nationalgoals2 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears3 = 2013–2014&lt;br /&gt;
| nationalteam3 = U-18 Na Uy&lt;br /&gt;
| nationalcaps3 = 11&lt;br /&gt;
| nationalgoals3 = 5&lt;br /&gt;
| nationalyears4 = 2014–2015&lt;br /&gt;
| nationalteam4 = [[Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Na Uy|U-19 Na Uy]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps4 = 3&lt;br /&gt;
| nationalgoals4 = 1&lt;br /&gt;
| nationalyears5 = 2015–2016&lt;br /&gt;
| nationalteam5 = [[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Na Uy|U-21 Na Uy]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps5 = 10&lt;br /&gt;
| nationalgoals5 = 1&lt;br /&gt;
| nationalyears6 = 2016–&lt;br /&gt;
| nationalteam6 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Na Uy|Na Uy]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps6 = 77&lt;br /&gt;
| nationalgoals6 = 26&lt;br /&gt;
| club-update = ngày 24 tháng 5 năm 2026 &lt;br /&gt;
| nationalteam-update = ngày 11 tháng 7 năm 2026&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Alexander Sørloth&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (sinh ngày 5 tháng 12 năm 1995) là một [[cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp người [[Na Uy]] hiện đang thi đấu ở vị trí [[tiền đạo cắm]] cho câu lạc bộ [[La Liga]] [[Atlético Madrid]] và [[đội tuyển bóng đá quốc gia Na Uy]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sørloth bắt đầu sự nghiệp tại [[Rosenborg BK|Rosenborg]], trước khi được cho mượn tại [[FK Bodø/Glimt|Bodø/Glimt]] vào năm 2015. Sau đó, anh chuyển đến câu lạc bộ ở Hà Lan là [[FC Groningen|Groningen]] và sau đó là [[FC Midtjylland|Midtjylland]] ở Đan Mạch. Năm 2018, anh gia nhập [[Crystal Palace F.C.|Crystal Palace]] ở Anh, sau đó được cho mượn tại [[KAA Gent|Gent]] ở Bỉ và [[Trabzonspor]] ở Thổ Nhĩ Kỳ. Anh chuyển đến [[RB Leipzig]] ở Đức vào năm 2020 và sau đó trải qua hai mùa giải cho mượn tại [[Real Sociedad]] ở Tây Ban Nha. Năm 2023, anh gia nhập [[Villarreal CF|Villarreal]], trước khi chuyển đến [[Atlético Madrid]] vào năm 2024.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
===Rosenborg===&lt;br /&gt;
[[File:Alexander Sørloth.JPG|thumb|upright|left|Sørloth trong màu áo Rosenborg năm 2013]]&lt;br /&gt;
Sau nhiều năm chơi cho đội trẻ, Sørloth đã được Rosenborg tưởng thưởng bằng một bản hợp đồng vào tháng 7 năm 2013. Anh đã chơi trận đấu chuyên nghiệp đầu tiên cho Rosenborg khi được vào sân trong hiệp hai của trận đấu vòng loại đầu tiên của [[UEFA Europa League 2013-14|Europa League]] gặp [[Crusaders FC|Crusaders]], và anh chỉ mất 12 phút để ghi bàn thắng đầu tiên, bàn thắng thứ 6 của Rosenborg trong chiến thắng 7–2 của họ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Anh ra mắt tại [[Tippeligaen]] vào ngày 20 tháng 7 năm 2014 trong trận đấu trên sân nhà của Rosenborg với [[Sogndal Fotball|Sogndal]], vào sân thay cho [[Alexander Søderlund]] ở phút 60.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sørloth được cho mượn đến [[FK Bodø/Glimt|Bodø/Glimt]] trước khi Tippeligaen 2015 khởi tranh. Tại giải đấu, anh đã ghi 13 bàn và có 5 pha kiến tạo trong tổng cộng 26 lần ra sân (với 19 lần đá chính), bao gồm 6 bàn trong một trận đấu với [[Sarpsborg 08 FF|Sarpsborg 08]]. Trong trận đấu cuối cùng cho Bodø/Glimt, anh đã ghi hat-trick thứ hai trong mùa giải, vào lưới Stabæk.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Groningen===&lt;br /&gt;
Vào ngày 6 tháng 11 năm 2015, Sørloth xác nhận anh sẽ gia nhập câu lạc bộ [[FC Groningen|Groningen]] tại [[Eredivisie]] theo một bản hợp đồng 4,5 năm vào cuối mùa giải. Groningen đã trả phí chuyển nhượng khoảng 750.000 euro.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Midtjylland===&lt;br /&gt;
Vào ngày 1 tháng 6 năm 2017, câu lạc bộ [[FC Midtjylland|Midtjylland]] thông báo rằng họ đã ký hợp đồng bốn năm với Sørloth với mức phí mà câu lạc bộ gọi là &amp;quot;khiêm tốn&amp;quot;. Vào tháng 9 năm 2017, anh được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của [[Danish Superliga]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Crystal Palace===&lt;br /&gt;
Vào ngày 31 tháng 1 năm 2018, Sørloth ký hợp đồng với câu lạc bộ [[Crystal Palace F.C.|Crystal Palace]] tại [[Premier League]] với mức phí được cho là 9 triệu bảng Anh. Điều này khiến anh trở thành cầu thủ đắt giá nhất tại Danish Superliga vào thời điểm đó. Anh ra mắt vào ngày 10 tháng 2 năm 2018 trong trận thua 1-3 trên sân khách trước [[Everton F.C.|Everton]]. Vào thời điểm chuyển nhượng, anh là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất tại Superliga, và sau đó giành chức vô địch vào cuối mùa giải. Vào ngày 28 tháng 8, Sørloth ghi bàn thắng đầu tiên và duy nhất cho Palace trong chiến thắng 1-0 trước [[Swansea City A.F.C.|Swansea City]] tại [[Cúp EFL 2018–19|EFL Cup]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Cho mượn đến Gent====&lt;br /&gt;
Vào ngày 8 tháng 1 năm 2019, Sørloth ký hợp đồng cho câu lạc bộ [[K.A.A. Gent|Gent]] tại [[Belgian Pro League]] mượn đến hết mùa giải 2018–19.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Cho mượn đến Trabzonspor====&lt;br /&gt;
Vào tháng 8 năm 2019, Sørloth ký hợp đồng cho câu lạc bộ của Thổ Nhĩ Kỳ là [[Trabzonspor]] mượn đến hết mùa giải 2019–20. Anh ra mắt câu lạc bộ vào ngày 8 tháng 8 trong trận đấu với [[AC Sparta Prague|Sparta Prague]] ở vòng loại thứ ba của [[UEFA Europa League 2019–20|UEFA Europa League]], nơi anh ghi bàn thắng thứ hai trong trận đấu khi đó kết thúc với tỷ số 2–2.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào tháng 3 năm 2020, Sørloth đã ghi hat-trick đầu tiên cho Trabzonspor trong chiến thắng 6–0 trước [[Kasımpaşa S.K.|Kasimpasa]]. Vào ngày 5 tháng 7 năm 2020, Sørloth đã trở thành cầu thủ nước ngoài ghi nhiều bàn thắng nhất cho Trabzonspor trong một mùa giải, với 29 bàn thắng, vượt qua thành tích của cựu tiền đạo trung tâm người Gruzia trước đó là [[Shota Arveladze]] nắm giữ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===RB Leipzig===&lt;br /&gt;
[[File:Alexander Sørloth for RB Leipzig in 2022 (cropped).jpg|thumb|upright|Sørloth trong màu áo [[RB Leipzig]] năm 2022]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi thi đấu cho đội tuyển quốc gia ở hai trận đấu đầu tiên của vòng bảng [[UEFA Nations League]], Sørloth đã không thể trở lại [[Trabzonspor]] trước trận đấu của đội khi đó gặp [[Beşiktaş J.K.|Beşiktaş]]. Vào ngày 22 tháng 9 năm 2020, Sørloth đã ký hợp đồng với [[RB Leipzig]] với mức phí ban đầu là 20 triệu euro cộng thêm 2 triệu euro tùy chọn bổ sung, số tiền thu được sẽ được chia đều cho Trabzonspor và Crystal Palace. Vào ngày 2 tháng 12 năm 2020, anh đã ghi bàn thắng quyết định vào lưới [[İstanbul Başakşehir F.K.|İstanbul Başakşehir]] trong chiến thắng 4–3 tại [[UEFA Champions League 2020–21]], đây cũng là bàn thắng đầu tiên của anh cho câu lạc bộ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Cho Real Sociedad mượn====&lt;br /&gt;
Vào ngày 25 tháng 8 năm 2021, Sørloth chuyển đến đội bóng [[Real Sociedad]] đến từ [[La Liga]] theo hợp đồng cho mượn có thời hạn đến hết [[La Liga 2021–22|mùa giải]]. Ngày 29 tháng 8 năm 2022, anh trở lại &amp;quot;Txuri-urdin&amp;quot; theo dạng cho mượn thêm một năm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Villarreal===&lt;br /&gt;
Ngày 25 tháng 7 năm 2023, câu lạc bộ [[Villarreal CF|Villarreal]] thông báo đã ký hợp đồng 5 năm với Sørloth, với mức phí được cho là 10 triệu euro. Ngày 27 tháng 8, anh ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận thua 3–4 trước [[FC Barcelona|Barcelona]]. Ngày 19 tháng 5 năm 2024, anh lập một cú [[Ghi bàn trong bóng đá#Cầu thủ ghi bàn|poker]] trong trận hòa 4–4 với [[Real Madrid CF|Real Madrid]], qua đó anh ghi được bàn thắng thứ 23, không tính phạt đền trong [[La Liga 2023–24|mùa giải 2023–24]] và là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất tại La Liga khi chỉ còn một trận đấu nữa. Cuối cùng, anh chỉ kém một bàn so với [[Artem Dovbyk]], người đã ghi một hat-trick vào ngày thi đấu cuối cùng của mùa giải.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Atlético Madrid===&lt;br /&gt;
Vào ngày 3 tháng 8 năm 2024, Sørloth chuyển đến câu lạc bộ [[Atlético Madrid]] với mức phí chuyển nhượng khoảng 32 triệu euro. Anh ký hợp đồng bốn năm. Vài tuần sau, vào ngày 19 tháng 8, anh ghi bàn thắng đầu tiên trong trận ra mắt câu lạc bộ trong trận hòa 2–2 trên sân khách trước câu lạc bộ cũ Villarreal. Cuối năm đó, vào ngày 21 tháng 12, anh ghi bàn thắng ở phút bù giờ trong chiến thắng 2–1 trước Barcelona, qua đó mang về chiến thắng sân khách đầu tiên cho câu lạc bộ trước đối thủ này kể từ tháng 2 năm 2006.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 10 tháng 5 năm 2025, Sørloth lập cú đúp trong hiệp một trước câu lạc bộ cũ Real Sociedad, bao gồm một cú hat-trick chỉ trong vòng bốn phút, phá vỡ kỷ lục trước đó do [[David Villa]] nắm giữ vào năm 2006. Ngoài ra, anh còn trở thành cầu thủ đầu tiên trong lịch sử La Liga lập hat-trick trước phút thứ 12, với bàn thắng thứ tư ở phút thứ 30. Anh kết thúc mùa giải đầu tiên với 20 bàn thắng, trở thành cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất cho câu lạc bộ tại La Liga.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp quốc tế==&lt;br /&gt;
Sørloth ra mắt [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Na Uy|đội tuyển quốc gia Na Uy]] trong trận đấu với [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Bồ Đào Nha|Bồ Đào Nha]] vào ngày 29 tháng 5 năm 2016. Anh ghi bàn thắng đầu tiên vào lưới Iceland cùng năm đó vào ngày 1 tháng 6.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đời tư==&lt;br /&gt;
Sørloth là con trai của cựu cầu thủ [[Rosenborg BK|Rosenborg]] và tuyển thủ quốc tế Na Uy là [[Gøran Sørloth]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 31 tháng 5 năm 2021, một bài đăng trên [[Instagram]] của anh đã vượt qua 3,5 triệu bình luận, trở thành bài đăng được bình luận nhiều nhất trên Instagram của một vận động viên. Chủ yếu là người hâm mộ câu lạc bộ bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ là Trabzonspor, những người đã kêu gọi cầu thủ này trở lại câu lạc bộ cũ mà anh từng được cho mượn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thống kê sự nghiệp==&lt;br /&gt;
===Câu lạc bộ===&lt;br /&gt;
{{updated|24 tháng 5 năm 2026}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;SW&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Alexander Sørloth » Club matches|url=http://www.worldfootball.net/player_summary/alexander-soerloth/2/|website=WorldFootball.net|access-date=2 October 2017|archive-date=6 December 2022|archive-url=https://web.archive.org/web/20221206170458/https://www.worldfootball.net/player_summary/alexander-soerloth/2/|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align: center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Mùa giải&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Giải đấu&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Cúp quốc gia{{efn|Bao gồm [[Cúp bóng đá Na Uy|Norwegian Cup]], [[KNVB Cup]], [[Cúp bóng đá Đan Mạch|Danish Cup]], [[FA Cup]], [[Cúp bóng đá Bỉ|Belgian Cup]], [[Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ|Turkish Cup]], [[DFB-Pokal]], [[Copa del Rey]]}}&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Cúp liên đoàn{{efn|Bao gồm [[EFL Cup]]}}&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Châu Âu&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Khác&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Hạng đấu!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;4&amp;quot;|[[Rosenborg BK|Rosenborg]]&lt;br /&gt;
|[[Tippeligaen 2013|2013]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Eliteserien|Tippeligaen]]&lt;br /&gt;
|0||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||1{{efn|name=UEL|Số lần ra sân tại [[UEFA Europa League]]}}||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||1||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Tippeligaen 2014|2014]]&lt;br /&gt;
|6||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||3{{efn|name=UEL}}||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||9||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Tippeligaen 2015|2015]]&lt;br /&gt;
|0||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!6!!0!!0!!0!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!4!!1!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!10!!1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[FK Bodø/Glimt|Bodø/Glimt]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Tippeligaen 2015|2015]]&lt;br /&gt;
|[[Eliteserien|Tippeligaen]]&lt;br /&gt;
|26||13||3||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||29||14&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[FC Groningen|Groningen]]&lt;br /&gt;
|[[Eredivisie 2015–16|2015–16]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Eredivisie]]&lt;br /&gt;
|13||2||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0||2{{efn|name=EPO|Số lần ra sân tại Eredivisie play-offs giành vé dự cúp châu Âu}}||0||15||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Eredivisie 2016–17|2016–17]]&lt;br /&gt;
|25||3||1||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0||2{{efn|name=EPO}}||0||28||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!38!!5!!1!!1!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!0!!0!!4!!0!!43!!6&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[FC Midtjylland|Midtjylland]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch 2017–18|2017–18]]&lt;br /&gt;
|[[Danish Superliga]]&lt;br /&gt;
|19||10||1||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||6{{efn|name=UEL}}||4||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||26||15&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Crystal Palace F.C.|Crystal Palace]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2017–18|2017–18]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Premier League]]&lt;br /&gt;
|4||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||4||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2018–19|2018–19]]&lt;br /&gt;
|12||0||1||0||3||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||16||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!16!!0!!1!!0!!3!!1!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!20!!1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[K.A.A. Gent|Gent]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Bỉ 2018–19|2018–19]]&lt;br /&gt;
|[[Belgian Pro League]]&lt;br /&gt;
|19||4||3||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||22||5&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Trabzonspor]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Süper Lig 2019–20|2019–20]]&lt;br /&gt;
|[[Süper Lig]]&lt;br /&gt;
|34||24||7||7||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||8{{efn|name=UEL}}||2||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||49||33&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[RB Leipzig]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2020–21|2020–21]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Bundesliga]]&lt;br /&gt;
|29||5||4||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||4{{efn|name=UCL|Số lần ra sân tại [[UEFA Champions League]]}}||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||37||6&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2022–23|2022–23]]&lt;br /&gt;
|1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!30!!5!!4!!0!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!4!!1!!0!!0!!38!!6&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Real Sociedad]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2021–22|2021–22]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[La Liga]]&lt;br /&gt;
|33||4||4||2||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||7{{efn|name=UEL}}||2||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||44||8&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2022–23|2022–23]]&lt;br /&gt;
|34||12||5||2||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||7{{efn|name=UEL}}||2||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||46||16&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!67!!16!!9!!4!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!14!!4!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!90!!24&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Villarreal CF|Villarreal]]&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[La Liga]]&lt;br /&gt;
|34||23||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||6{{efn|name=UEL}}||3||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||41||26&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Atlético Madrid]]&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2024–25|2024–25]]&lt;br /&gt;
|35||20||7||4||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||8{{efn|name=UCL}}||0||3{{efn|Số lần ra sân tại [[FIFA Club World Cup]]}}||0||53||24&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2025–26|2025–26]]&lt;br /&gt;
|35||13||4||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||14{{efn|name=UCL}}||6||1{{efn|Số lần ra sân tại [[Supercopa de España]]}}||1||54||20&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!70!!33!!11!!4!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!22!!6!!4!!1!!107!!44&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!359!!133!!41!!19!!3!!1!!64!!21!!7!!1!!475!!175&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{{notelist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quốc tế===&lt;br /&gt;
{{updated|11 tháng 7 năm 2026}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;NFT&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|title=Alexander Sørloth statistics|url=https://www.national-football-teams.com/player/64473/Alexander_Sorloth.html|website=National Football Teams|access-date=6 June 2018|archive-date=9 September 2018|archive-url=https://web.archive.org/web/20180909221934/https://www.national-football-teams.com/player/64473/Alexander_Sorloth.html|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm&lt;br /&gt;
!Đội tuyển quốc gia!!Năm!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;11&amp;quot;|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Na Uy|Na Uy]]&lt;br /&gt;
|2016||7||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2017||5||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018||5||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019||5||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020||5||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2021||9||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2022||9||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2023||6||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2024||8||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2025||9||5&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2026||9||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng!!77!!26&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Tính đến trận đấu diễn ra ngày 16 tháng 11 năm 2025. Tỷ số của Na Uy được liệt kê đầu tiên, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Sørloth.&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;SW&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NFT&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable sortable plainrowheaders&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Danh sách các bàn thắng quốc tế được ghi bởi Alexander Sørloth&lt;br /&gt;
!scope=col|No.&lt;br /&gt;
!scope=col data-sort-type=date|Ngày&lt;br /&gt;
!scope=col|Địa điểm&lt;br /&gt;
!scope=col|Đối thủ&lt;br /&gt;
!scope=col|Bàn thắng&lt;br /&gt;
!scope=col|Kết quả&lt;br /&gt;
!scope=col|Giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|1&lt;br /&gt;
|1 tháng 6 năm 2016||[[Sân vận động Ullevaal]], [[Oslo]], [[Na Uy]]||rowspan=2|{{fb|ISL}}|| align=&amp;quot;center&amp;quot; |3–1||align=center|3–2||rowspan=2|[[Giao hữu]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|2&lt;br /&gt;
|2 tháng 6 năm 2018||[[Laugardalsvöllur]], [[Reykjavík]], [[Iceland]]|| align=&amp;quot;center&amp;quot; |3–2||align=center|3–2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|3&lt;br /&gt;
|15 tháng 10 năm 2019||[[Arena Națională]], [[Bucharest]], [[Romania]]||{{fb|ROU}}||align=center|1–1||align=center|1–1||rowspan=4|[[Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020|Vòng loại UEFA Euro 2020]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|4&lt;br /&gt;
|rowspan=2| 15 tháng 11 năm 2019||rowspan=2|Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy|| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |{{fb|FRO}}||align=center|3–0||align=center rowspan=2|4–0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|5&lt;br /&gt;
|align=center|4–0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|6&lt;br /&gt;
|18 tháng 11 năm 2019||[[Sân vận động Quốc gia, Ta&amp;#039; Qali]], [[Malta]]||{{fb|MLT}}||align=center|2–1||align=center|2–1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|7&lt;br /&gt;
|rowspan=2| 7 tháng 9 năm 2020||rowspan=2|[[Windsor Park]], [[Belfast]], [[Bắc Ireland]]|| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |{{fb|NIR}}||align=center|3–1||align=center rowspan=2|5–1||rowspan=3|[[UEFA Nations League 2020–21]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|8&lt;br /&gt;
| align=center | 4–1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|9&lt;br /&gt;
|11 tháng 10 năm 2020||Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy||{{fb|ROU}}||align=center|2–0||align=center|4–0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|10&lt;br /&gt;
|24 tháng 3 năm 2021||[[Sân vận động Victoria, Gibraltar|Sân vận động Victoria]], [[Gibraltar]]||{{fb|GIB}}||align=center|1–0||align=center|3–0&lt;br /&gt;
|rowspan=3|[[Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 – Khu vực châu Âu (Bảng G)|Vòng loại FIFA World Cup 2022]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|11&lt;br /&gt;
|30 tháng 3 năm 2021||[[Sân vận động Thành phố Podgorica]], [[Podgorica]], [[Montenegro]]||{{fb|MNE}}||align=center|1–0||align=center|1–0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|12&lt;br /&gt;
|7 tháng 9 năm 2021||rowspan=4|Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy||{{fb|GIB}}||align=center|4–1||align=center|5–1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|13&lt;br /&gt;
|29 tháng 3 năm 2022||{{fb|ARM}}||align=center|8–0||align=center|9–0||Giao hữu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|14&lt;br /&gt;
|12 tháng 6 năm 2022||{{fb|SWE}}||align=center|3–1||align=center|3–2||[[UEFA Nations League 2022–23]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|15&lt;br /&gt;
|20 tháng 11 năm 2022||{{fb|FIN}}||align=center|1–1||align=center|1–1||Giao hữu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|16&lt;br /&gt;
|28 tháng 3 năm 2023||[[Adjarabet Arena|Sân vận động Batumi]], [[Batumi]], [[Georgia]]||{{fb|GEO}}||align=center|1–0||align=center|1–1||rowspan=2|[[Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024|Vòng loại UEFA Euro 2024]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|17&lt;br /&gt;
|12 tháng 10 năm 2023||[[AEK Arena – Georgios Karapatakis|AEK Arena]], [[Larnaca]], [[Cộng hòa Síp]]||{{fb|CYP}}||align=center|1–0||align=center|4–0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|18&lt;br /&gt;
|26 tháng 3 năm 2024||rowspan=2|Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy||{{fb|SVK}}||align=center|1–0||align=center|1–1||Giao hữu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|19&lt;br /&gt;
|10 tháng 10 năm 2024||{{fb|SVN}}||align=center|2–0||align=center|3–0||rowspan=3|[[UEFA Nations League 2024–25]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|20&lt;br /&gt;
|13 tháng 10 năm 2024||[[Raiffeisen Arena (Linz)|Raiffeisen Arena]], [[Linz]], [[Áo]]||{{fb|AUT}}||align=center|1–1||align=center|1–5&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|21&lt;br /&gt;
|17 tháng 11 năm 2024||Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy||{{fb|KAZ}}||align=center|3–0||align=center|5–0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|22&lt;br /&gt;
|22 tháng 3 năm 2025 || [[Sân vận động Zimbru]], [[Chișinău]], [[Moldova]]||{{fb|MDA}}||align=center|4–0||align=center|5–0||rowspan=5|[[Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 – Khu vực châu Âu (Bảng I)|Vòng loại FIFA World Cup 2026]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|23&lt;br /&gt;
|25 tháng 3 năm 2025|| [[Sân vận động Nagyerdei]], [[Debrecen]], [[Hungary]]||{{fb|ISR}}||align=center|2–1||align=center|4–2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|24&lt;br /&gt;
|6 tháng 6 năm 2025|| rowspan=3| Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy ||{{fb|ITA}}||align=center|1–0||align=center|3–0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|25&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |13 tháng 11 năm 2025|| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |{{fb|EST}}||align=center|1–0|| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; align=&amp;quot;center&amp;quot; |4–1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|26&lt;br /&gt;
| align=&amp;quot;center&amp;quot; |2–0&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh hiệu==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Midtjylland&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Danish Superliga]]: [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đan Mạch 2017–18|2017–18]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Trabzonspor&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ|Turkish Cup]]: [[Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ 2019–20|2019–20]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cá nhân&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*Vua phá lưới [[Süper Lig]]: [[Süper Lig 2019–20|2019–20]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |title=Turkish Süper Lig Gol Krallığı |url=https://www.tff.org/default.aspx?pageID=821 |website=TFF |access-date=29 June 2020 |archive-date=2008-09-24 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080924144110/https://www.tff.org/default.aspx?pageID=821 |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
*Vua phá lưới [[Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ|Turkish Cup]]: [[Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ 2019–20|2019–20]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://arsiv.mackolik.com/Kupa/1/Turkiye-Kupasi|title=Turkish Cup Page Player Statistics Tab|access-date=2025-10-27|archive-date=2025-10-30|archive-url=https://web.archive.org/web/20251030094700/https://arsiv.mackolik.com/Kupa/1/Turkiye-Kupasi|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
*Cầu thủ xuất sắc nhất tháng của [[La Liga]]: [[La Liga 2022–23#Giải thưởng tháng|Tháng 1 năm 2023]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|url=https://www.laliga.com/en-GB/news/alexander-sorloth-named-laliga-santander-player-of-the-month-for-january|title=Alexander Sørloth named LaLiga Santander Player of the Month for January|date=1 February 2023|access-date=1 February 2023|publisher=La Liga|archive-date=29 March 2023|archive-url=https://web.archive.org/web/20230329154303/https://www.laliga.com/en-GB/news/alexander-sorloth-named-laliga-santander-player-of-the-month-for-january|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{Commons category}}&lt;br /&gt;
* [https://en.atleticodemadrid.com/jugadores/alexander-s-rloth-2024-2025-2 Alexander Sørloth] tại trang web của Atlético Madrid&lt;br /&gt;
* {{UEFA player}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đội hình Atlético Madrid}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Na Uy tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Sorloth, Alexander}}&lt;br /&gt;
{{thời gian sống|1995|}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền đạo bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Na Uy]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Na Uy]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Na Uy]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Na Uy ở nước ngoài]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá FC Groningen]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Crystal Palace F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá K.A.A. Gent]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Trabzonspor]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá RB Leipzig]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Real Sociedad]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Villarreal CF]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Atlético de Madrid]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Eliteserien]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Eredivisie]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Danish Superliga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Premier League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Belgian First Division A]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Süper Lig]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Bundesliga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá La Liga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Hà Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đan Mạch]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Bỉ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Penningon</name></author>
	</entry>
</feed>