<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Alfred_von_Kaphengst</id>
	<title>Alfred von Kaphengst - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Alfred_von_Kaphengst"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Alfred_von_Kaphengst&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T08:05:51Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Alfred_von_Kaphengst&amp;diff=5463497&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Magioladitis: /* Tham khảo */Persondata now moved to wikidata, removed: {{Dữ liệu nhân vật
}}</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Alfred_von_Kaphengst&amp;diff=5463497&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-06-30T05:49:13Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Tham khảo: &lt;/span&gt;Persondata now moved to wikidata, removed: {{Dữ liệu nhân vật }}&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Alfred Wilhelm Ferdinand von Kaphengst&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[23 tháng 1]] năm [[1828]] tại [[Potsdam]] &amp;amp;ndash; [[25 tháng 12]] năm [[1887]] tại [[Freiburg im Breisgau]]) là một [[sĩ quan]] [[quân đội Phổ]], đã được phong đến cấp [[Thiếu tướng]]. Ông từng tham chiến trong cuộc [[Chiến tranh Áo-Phổ]] ([[1866]]) và cuộc [[Chiến tranh Pháp-Phổ|Chiến tranh Pháp-Đức]] ([[1870]] &amp;amp;ndash; [[1871]]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tiểu sử ==&lt;br /&gt;
Alfred sinh [[tháng một|tháng 1]] năm 1828, là con trai của Thiếu tướng [[Ferdinand Eugen von Kaphengst]] ([[1795]] &amp;amp;ndash; [[1854]]).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kaphengst học Trung học Chính quy (&amp;#039;&amp;#039;Gymnasien&amp;#039;&amp;#039;) tại Potsdam và [[Berlin]]. Sau đó, ông học [[Luật]] ở [[Đại học Bonn]], tại đây ông gia nhập [[Liên đoàn Sinh viên Đức|Liên đoàn Sinh viên]] [[Liên đoàn Palatia Bonn|Palatia]] vào năm [[1849]]. Đến ngày [[9 tháng 4]] năm [[1850]], ông nhập ngũ trong [[Trung đoàn Long kỵ binh Cận vệ số 1 &amp;quot;Nữ vương Victoria của Anh và Ireland&amp;quot;|Trung đoàn Long kỵ binh Cận vệ]] ở [[thủ đô|kinh đô]] Berlin với vai trò là [[người lính|lính]] [[long kỵ binh]], và trong đơn vị này ông được phong [[quân hàm]] [[Thiếu úy]] vào ngày [[15 tháng 7]] năm [[1851]]. Sau đó, ông nhập học Trường Kỵ binh (&amp;#039;&amp;#039;Militär-Reitschule&amp;#039;&amp;#039;) vào ngày [[1 tháng 10]] năm [[1854]] và học tại đây trong vòng một năm. Tiếp theo đó, vào ngày [[25 tháng 10]] năm [[1856]], ông được bổ nhiệm làm [[sĩ quan]] phụ tá [[trung đoàn]]. Vào ngày [[10 tháng 7]] năm [[1858]], ông được thăng hàm [[Trung úy]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó, ông được lên quân hàm [[Trưởng quan kỵ binh]] (&amp;#039;&amp;#039;Rittmeister&amp;#039;&amp;#039;), và vào năm [[1864]] ông được ủy nhiệm trong [[Sư đoàn Kỵ binh Cận vệ(Đế quốc Đức)|Sư đoàn Kỵ binh Cận vệ]] với vai trò là một sĩ quan phụ tá của [[Trung đoàn Long kỵ binh Cận vệ số 2 &amp;quot;Nữ hoàng Alexandra của Nga&amp;quot;|Trung đoàn Long kỵ binh Cận vệ số 2]]. Trong [[Chiến tranh Áo-Phổ|Chiến tranh Bảy tuần]] năm [[1866]], Kaphengst đã tham chiến trong [[trận Königgrätz]] vào ngày [[3 tháng 7]], và được tặng thưởng [[Huân chương Đại bàng Đỏ]] hạng IV kèm theo Thanh [[kiếm]] vì những thành tích của mình trong cuộc [[chiến tranh]] nhanh gọn này. Sau đó, ngày [[30 tháng 10]] năm 1866, ông được cử làm Đội trưởng một đội [[kỵ binh]] (&amp;#039;&amp;#039;Eskadron&amp;#039;&amp;#039;) trong [[Trung đoàn Long kỵ binh số 16 (số 2 Hannover)]], đóng quân tại Northeim. Năm [[1868]], với cấp bậc [[Thiếu tá]], ông được ủy nhiệm vào một chức sĩ quan tham mưu trong [[Trung đoàn Khinh kỵ binh số 10 Magdeburg]]. Sang năm sau ([[1869]]), ông được đổi vào [[Trung đoàn Thương kỵ binh Cận vệ số 2]], và đã cùng đơn vị của mình tham chiến tại [[Đế chế thứ hai|Pháp]] sau khi cuộc [[Chiến tranh Pháp-Phổ|Chiến tranh Pháp-Đức]] bùng nổ vào năm [[1870]]. Trong cuộc chiến, ông đã tham gia các trận đánh quyết liệt tại [[Trận Gravelotte|Gravelotte]], [[Trận Beaumont|Beaumont]], [[Trận Sedan|Sedan]] vào cuối năm 1870, cũng như các trận chiến [[Trận Bapaume (1870&amp;amp;ndash;1871)|Bapaume]] và [[Trận St. Quentin (1871)|Saint-Quentin]] đầu năm 1871. Ngoài ra, ông cũng tham gia [[cuộc vây hãm Paris (1870&amp;amp;ndash;1871)|cuộc vây hãm]] [[Paris]] và [[Trận Le Bourget|trận đột chiếm Le Bourget]] vào ngày [[30 tháng 10]] năm 1870, đập tan một cuộc phá vây của quân [[Đệ tam Cộng hòa Pháp|Pháp]] vào ngày [[30 tháng 10]] năm 1870. Được phong tặng [[Thập tự Sắt|Huân chương Thập tự Sắt]] hạng II, Kaphengst được lãnh [[Chỉ huy quân sự|quyền chỉ huy]] (&amp;#039;&amp;#039;Führung&amp;#039;&amp;#039;) [[Trung đoàn Long kỵ binh số 5 &amp;quot;Nam tước von Manteuffel&amp;quot; (Rhein)]] vào ngày [[8 tháng 8]] năm 1871, rồi được thăng Trung đoàn trưởng vào ngày [[12 tháng 12]] năm 1871. Trên cương vi này, ông được phong cấp hàm [[Thượng tá]] vào ngày [[12 tháng 1]] năm [[1872]] rồi lên cấp [[Đại tá]] vào ngày [[13 tháng 9]] năm [[1874]]. Sau đó, vị Đại tá được thuyên chuyển sang [[Karlsruhe]], nơi ông được bổ nhiệm làm Trung đoàn trưởng [[Trung đoàn Long kỵ binh số 22 &amp;quot;Vương tử Karl&amp;quot; (số 3 Baden)]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[16 tháng 10]] năm [[1879]], Kaphengst được xuất ngũ (zur Disposition) vì vấn đề sức khỏe, do một cơn bệnh thần kinh. Đồng thời, ông được trao tặng [[Huân chương Vương miện (Phổ)|Huân chương Vương miện]] hạng II, đồng thời được phép mặc quân phục Trung đoàn Long kỵ binh số 22 &amp;quot;Vương tử Karl&amp;quot; (số 3 Baden). Ngày [[12 tháng 2]] năm [[1881]], ông được phong quân hàm Danh dự (&amp;#039;&amp;#039;Charakter&amp;#039;&amp;#039;) Thiếu tướng. [[Tháng mười hai|Tháng 12]] năm 1887, ông [[chết|từ trần]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
* [[Kurt von Priesdorff]]: &amp;#039;&amp;#039;[[Soldatisches Führertum]]&amp;#039;&amp;#039;, Band 10, Hanseatische Verlagsanstalt Hamburg, S. 9-10&lt;br /&gt;
* [[Academische Monatshefte]] 24 (1907/08), S. 356&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Các chủ đề|Lịch sử|Quân sự|Đức}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Kaphengst, Alfred Von}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tướng Phổ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tướng Đức]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật trong Chiến tranh Áo-Phổ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Quân nhân Đức trong Chiến tranh Pháp–Phổ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người nhận Huân chương Đại bàng Đỏ hạng IV]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người nhận Huân chương Vương miện Phổ hạng II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1828]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 1887]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Magioladitis</name></author>
	</entry>
</feed>