<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Amadeus_%28phim%29</id>
	<title>Amadeus (phim) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Amadeus_%28phim%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Amadeus_(phim)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T04:32:28Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Amadeus_(phim)&amp;diff=6285348&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Amadeus_(phim)&amp;diff=6285348&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-03-12T15:51:46Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox film&lt;br /&gt;
| name = Amadeus&lt;br /&gt;
| image = Poster phim Amadeus 1984.jpg&lt;br /&gt;
| caption = Poster chiếu rạp do [[Peter Sís]] thiết kế&lt;br /&gt;
| director = [[Miloš Forman]]&lt;br /&gt;
| producer = [[Saul Zaentz]]&lt;br /&gt;
| screenplay = [[Peter Shaffer]]&lt;br /&gt;
| based on = {{based on|&amp;#039;&amp;#039;[[Amadeus]]&amp;#039;&amp;#039;|Peter Shaffer}}&lt;br /&gt;
| starring = {{plainlist|&lt;br /&gt;
* [[F. Murray Abraham]]&lt;br /&gt;
* [[Tom Hulce]]&lt;br /&gt;
* [[Elizabeth Berridge (diễn viên)|Elizabeth Berridge]]&lt;br /&gt;
* [[Simon Callow]]&lt;br /&gt;
* [[Roy Dotrice]]&lt;br /&gt;
* [[Christine Ebersole]]&lt;br /&gt;
* [[Jeffrey Jones]]&lt;br /&gt;
* [[Charles Kay]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| cinematography = [[Miroslav Ondříček]]&lt;br /&gt;
| editing = {{plainlist|&lt;br /&gt;
* [[Nena Danevic]]&lt;br /&gt;
* Michael Chandler&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| studio = [[The Saul Zaentz Company]]&lt;br /&gt;
| distributor = [[Orion Pictures]]&lt;br /&gt;
| released = {{Film date|1984|09|06|Los Angeles|1984|09|19|Hoa Kỳ}}&lt;br /&gt;
| runtime = 161 phút&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Amadeus |url=http://www.bbfc.co.uk/releases/amadeus-1970-3 |publisher=[[Ủy ban phân loại điện ảnh Vương quốc Anh]] |access-date =ngày 13 tháng 5 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| language = English&lt;br /&gt;
| budget = $18 triệu&amp;lt;ref name=&amp;quot;Numbers&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |title=Amadeus (1984) - Financial Information |url=http://www.the-numbers.com/movie/Amadeus#tab=summary |publisher=[[The Numbers (website)|The Numbers]] |access-date=ngày 22 tháng 12 năm 2014 |archive-date=2018-02-12 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180212005049/https://www.the-numbers.com/movie/Amadeus#tab=summary |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| gross = $52 triệu {{Small|(Bắc Mỹ)}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Numbers&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một phim điện ảnh [[phim cổ trang|chính kịch cổ trang]] của Mỹ năm 1984 do [[Miloš Forman]] đạo diễn và [[Peter Shaffer]] viết kịch bản, chuyển thề từ vở kịch &amp;#039;&amp;#039;[[Amadeus]]&amp;#039;&amp;#039; của [[Peter Shaffer]]. Nội dung của vở kịch lấy bối cảnh tại [[Vienna]], Áo vào nửa sau của thế kỉ 18, là một câu chuyện tiểu sử hư cấu về [[Wolfgang Amadeus Mozart]]. Âm nhạc của Mozart được phát rất nhiều trong nhạc nền phim. Nội dung phim nói về sự đố kị tài năng của [[nhà soạn nhạc]] người Ý [[Antonio Salieri]] với Mozart dưới triều đại của [[Joseph II của Thánh chế La Mã|Hoàng đế Joseph II]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039; nhận được tổng cộng 53 đề cử giải thưởng khác nhau và giành chiến thắng 40 giải, trong đó có tám [[giải Oscar]] (bao gồm [[Giải Oscar cho phim hay nhất|Phim hay nhất]]), bốn [[giải BAFTA]], bốn [[giải Quả cầu vàng]], và một giải của [[Hiệp hội Đạo diễn Hoa Kỳ]] (DGA). Tính đến năm 2017, đây là phim gần đây nhất giành được nhiều hơn một đề cử tại hạng mục [[giải Oscar cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất]]. Năm 1998, [[Viện phim Mỹ]] xếp phim ở hạng thứ 53 trong [[Danh sách 100 phim hay nhất của Viện phim Mỹ|danh sách 100 phim hay nhất]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Nội dung==&lt;br /&gt;
Vào mùa đông năm 1823, một người đàn ông tên là [[Antonio Salieri]] vừa được đưa vào nhà thương điên sau khi tự sát bất thành, ít nhất là sau khi những người hầu nghe thấy lời thú tội của ông về việc đã giết chết [[Wolfgang Amadeus Mozart]]. Cha xứ Vogler khi ấy được cử đi tìm hiểu về lời thú tội của Salieri. Salieri hồi tưởng về thời thơ ấu của ông vào những năm 1760, khi ông muốn trở thành một nhà soạn nhạc, trái với ý nguyện của cha ông. Ông đã thề với Chúa sẽ trung thành với Ngài nếu như Ngài biến ông thành một nhà soạn nhạc tài ba. Không lâu sau đó, cha ông đột ngột qua đời, Salieri coi đó là dấu hiệu của Chúa đã chấp nhận lời thỉnh cầu của ông. Năm 1774, Salieri đã trở thành nhà soạn nhạc riêng của Hoàng đế [[Joseph II của Thánh chế La Mã|Joseph II]] ở Viên. Bảy năm sau, tại một buổi tiệc nhằm vinh danh nhà tài trợ của Mozart, Thân vương-[[Tổng giám mục]] của Salzburg, Salieri ngỡ ngàng khi phát hiện ra [[thiên tài]] siêu việt Mozart lại là một người tục tĩu và có tính cách trẻ con. Salieri, một người ngoan đạo, chẳng thể hiểu nổi tại sao Chúa lại ban phát món quà quý giá cho Mozart mà không phải ông ta, kết luận rằng Chúa đang sử dụng tài năng của Mozart để chế nhạo sự tầm thường của ông. Salieri quyết tâm từ bỏ Chúa và thề sẽ trả thù Ngài bằng cách phá hủy Mozart.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong khi đó [[Chứng nghiện rượu]] của Mozart đang từ từ tàn phá sức khỏe, gia đình, và cả sự nghiệp của Mozart, bất chấp sự ra đời không ngừng của những tác phẩm đỉnh cao của anh. Salieri thuê một cô hầu gái giả vờ làm người giúp việc của Mozart và qua đó biết được Mozart đang viết một vở opera dựa trên vở kịch [[Le nozze di Figaro|Đám cưới của Figaro]] mà Hoàng đế đã cấm biểu diễn. Khi Mozart được gọi vào để giải thích, anh đã thuyết phục được Hoàng đế cho phép công chiếu vở Opera của chính mình, bất chấp sự phản đối của chính Salieri và các quan chức trong triều đình. Nhưng tin dữ ập đến với Mozart khi anh nghe tin [[Leopold Mozart|cha anh]] đã qua đời. Anh đã viết [[Don Giovanni]] như một cách giải tỏa nỗi sầu muộn của mình. Salieri nhận ra ảnh hưởng của cha của Mozart trong vở opera đó và nghĩ ra một kế hoạch: Ông đóng giả thành cha của Mozart hiện hồn về và yêu cầu một [[Requiem|khúc cầu hồn]], sau đó tìm cách giết chết Mozart sau khi tác phẩm được hoàn thành và biểu diễn nó trong chính đám tang của Mozart, vờ như đó là do chính Salieri viết nên. Cùng lúc đó, [[Emanuel Schikaneder]], một người bạn của Mozart, đề nghị anh viết một vở opera cho nhà hát của anh ta. Mozart kiên quyết viết vở opera trong khi vợ anh, Constanze, khuyên chồng mình nên hoàn thành khúc cầu hồn trước. Sau một trận cãi nhau, Constanze quyết định bỏ đi cùng với Karl, con của hai người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vở opera mới nhất của Mozart, [[Cây sáo thần]], đã diễn ra thành công tốt đẹp, nhưng Mozart sau nhiều ngày làm việc lao lực, đã bất tỉnh ngay giữa buổi biểu diễn. Salieri đưa Mozart về và giúp đỡ anh tiếp tục sáng tác Khúc cầu hồn với sự hướng dẫn của Mozart, lúc này chỉ có thể nằm trên giường. Buổi sáng hôm sau, Mozart cảm ơn Salieri, Salieri thừa nhận Mozart là nhà soạn nhạc tài giỏi nhất ông từng biết đến. Constanze lúc này cũng đã về nhà, cô yêu cầu Salieri rời khỏi nhà mình. Constanze đã khóa lại phần bản thảo của khúc cầu hồn, nhưng Mozart cùng lúc ấy đã qua đời vì kiệt sức. Mozart được đưa ra khỏi thành Viên và được chôn trong một ngôi mộ tập thể vô danh, giữa một cơn bão.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trở lại vào hiện tại, Cha Vogler, trong cơn sốc tột độ, không thể tha thứ cho Salieri, người lúc ấy đã đi đến kết luận rằng Chúa &amp;quot;nhân từ&amp;quot; thà phá hủy con người Mozart còn hơn là chia sẻ cho Salieri vinh quang của Ngài. Salieri, trong cơn mê sảng, hứa sẽ cầu nguyện và tha thứ cho Cha Vogler, và cả những kẻ tội đồ khác, như là một vị &amp;quot;thánh bảo hộ&amp;quot;. Kết thúc bộ phim, Salieri được đặt lên xe lăn và đưa đi qua nhà thương điên, cùng lúc đó tiếng cười của Mozart vang vọng khắp nơi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Phân vai==&lt;br /&gt;
{{div col|colwidth=}}&lt;br /&gt;
* [[F. Murray Abraham]] vai [[Antonio Salieri]]&lt;br /&gt;
* [[Tom Hulce]] vai [[Wolfgang Amadeus Mozart]]&lt;br /&gt;
* [[Elizabeth Berridge (diễn viên)|Elizabeth Berridge]] vai [[Constanze Mozart]]&lt;br /&gt;
* [[Roy Dotrice]] vai [[Leopold Mozart]]&lt;br /&gt;
* [[Simon Callow]] vai [[Emanuel Schikaneder]]&lt;br /&gt;
* [[Christine Ebersole]] vai [[Caterina Cavalieri]]&lt;br /&gt;
* [[Jeffrey Jones]] vai [[Joseph II của Thánh chế La Mã|Hoàng đế Joseph II]]&lt;br /&gt;
* [[Charles Kay]] vai Bá tước [[Orsini-Rosenberg]]&lt;br /&gt;
* [[Kenneth McMillan (diễn viên)|Kenneth McMillan]] vai Michael Schlumberg {{Small|(Director&amp;#039;s Cut)}}&lt;br /&gt;
* [[Kenny Baker (diễn viên)|Kenny Baker]] vai Parody Commendatore&lt;br /&gt;
* Lisabeth Bartlett vai Papagena&lt;br /&gt;
* [[Barbara Bryne]] vai Frau Weber&lt;br /&gt;
* Martin Cavani vai Salieri trẻ&lt;br /&gt;
* [[Roderick Cook]] vai Bá tước von Strack&lt;br /&gt;
* Milan Demjanenko vai [[Karl Thomas Mozart|Karl Mozart]]&lt;br /&gt;
* Peter DiGesu vai Franceso Salieri&lt;br /&gt;
* Michele Esposito vai học sinh Salieri {{Small|(Director&amp;#039;s Cut)}}&lt;br /&gt;
* [[Richard Frank (diễn viên)|Richard Frank]] vai Cha Vogler&lt;br /&gt;
* [[Patrick Hines]] vai [[Giuseppe Bonno|Kapellmeister Giuseppe Bonno]]&lt;br /&gt;
* Nicholas Kepros vai [[Bá tước Hieronymus von Colloredo]], [[Prince-bishop|Prince-Archbishop]] of [[Archbishopric of Salzburg|Salzburg]]&lt;br /&gt;
* Philip Lenkowsky vai người hầu của Salieri&lt;br /&gt;
* Herman Meckler vai linh mục&lt;br /&gt;
* Jonathan Moore vai [[Gottfried van Swieten|Baron van Swieten]]&lt;br /&gt;
* [[Cynthia Nixon]] vai Lorl, người hầu của Mozart&lt;br /&gt;
* [[Brian Pettifer]] vai nhân viên bệnh viện&lt;br /&gt;
* [[Vincent Schiavelli]] vai người hầu của Salieri&lt;br /&gt;
* [[Douglas Seale]] vai Bá tước Arco&lt;br /&gt;
* [[Miroslav Sekera]] vai Mozart nhỏ&lt;br /&gt;
* Cassie Stewart vai Gertrude Schlumberg {{Small|(Director&amp;#039;s Cut)}}&lt;br /&gt;
* [[John Strauss]] vai Chủ xướng&lt;br /&gt;
* Karl-Heinz Teuber vai Wig Salesman&lt;br /&gt;
* Rita Zohar vai Frau Schlumberg {{Small|(Director&amp;#039;s Cut)}}&lt;br /&gt;
{{div col end}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sản xuất==&lt;br /&gt;
Trong cuốn tiểu sử mang tên &amp;#039;&amp;#039;Beginning&amp;#039;&amp;#039;, [[Kenneth Branagh]] cho biết ông là một trong những ứng viên cuối cùng cho vai Mozart, nhưng sau đó đã rời bỏ dự án khi Forman quyết định làm phim với một dàn diễn viên người Mỹ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách|last=Branagh|first=Kenneth|authorlink=Kenneth Branagh|title=Beginning|url=https://archive.org/details/beginning00bran|year=1990|publisher=Norton|isbn=978-0-393-02862-1|pages=[https://archive.org/details/beginning00bran/page/105 105]–109|location=New York|oclc=20669813}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Để hóa thân vào vai Mozart, diễn viên [[Tom Hulce]] phải tập luyện chơi [[piano]] năm giờ mỗi ngày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mentalfloss&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://mentalfloss.com/article/74323/13-prodigious-facts-about-amadeus|tiêu đề=13 Prodigious Facts About Amadeus|tác giả=Erika Berlin|work=Mentalfoss.com|ngày truy cập=2018-07-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Có nguồn tin cho biết Hulce đã sử dụng [[tâm trạng thất thường]] của [[John McEnroe]] làm nguồn cảm hứng để miêu tả một Mozart rất khó đoán trước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Amadeus. DVD. Warner Bros Pictures 2001&amp;quot;&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;The Making of Amadeus&amp;#039;&amp;#039;. DVD. Warner Bros Pictures, 2001. 20 min.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Meg Tilly]] được tuyển vai vợ của Mozart là Constanze, nhưng cô đã bị rách một dây chằng ở chân ngay trước khi phim khởi quay.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Amadeus. DVD. Warner Bros Pictures 2001&amp;quot; /&amp;gt; Cô được thay thế bởi diễn viên [[Elizabeth Berridge]]. [[Simon Callow]], người thủ vai Mozart trong vở kịch sân khấu gốc &amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039; ở Luân Đôn cũng được chọn vào vai Emanuel Schikaneder, người viết lời nhạc kịch của &amp;#039;&amp;#039;The Magic Flute&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quá trình quay phim diễn ra tại các địa điểm ở [[Prague]] và [[Kroměříž]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.prague.eu/en/articles/prague-in-films-10534|tiêu đề=Prague in Films|work=prague.eu|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20180117131546/http://www.prague.eu/en/articles/prague-in-films-10534|ngày truy cập=2018-06-06|ngày lưu trữ=2018-01-17}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.kromeriz.eu/en/page/view/20-The-chateau-and-the-famous-film-Amadeus.html|tiêu đề=The château and the famous film &amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039;|work=kromeriz.eu|ngày truy cập=2018-06-06|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20180705044838/http://www.kromeriz.eu/en/page/view/20-The-chateau-and-the-famous-film-Amadeus.html|ngày lưu trữ=2018-07-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong quá trình quay tại Prague đoàn làm phim được bảo hộ từ cảnh sát mật.&amp;lt;ref name=&amp;quot;mentalfloss&amp;quot;/&amp;gt; Đặc biệt là Forman đã có thể quay các phân cảnh ở [[Nhà hát Count Nostitz]], Prague, nơi hai vở opera của Mozart là &amp;#039;&amp;#039;[[Don Giovanni]]&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;[[La clemenza di Tito]]&amp;#039;&amp;#039; ra mắt hai thế kỉ trước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.zemefilmu.cz/en/film-locations/26-prague-the-estates-theatre/|tiêu đề=Prague – The Estates Theatre|work=zemefilmu.cz|ngày truy cập=2018-06-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một vài cảnh được quay tại [[Barrandov Studios]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.movie-locations.com/movies/a/Amadeus.html|tiêu đề=&amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039; film locations|work=movie-locations.com|ngày truy cập=2018-06-06|archive-date =2016-05-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20160518040737/http://www.movie-locations.com/movies/a/Amadeus.html|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong quá trình quay Forman cũng hợp tác với nhà biên đạo mùa người Mỹ [[Twyla Tharp]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://www.hollywoodreporter.com/news/twyla-tharp-recalls-amadeus-gene-828754|tiêu đề=Twyla Tharp Recalls &amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039; Gene Kelly, Baryshnikov as She Marks 50th Anniversary|tác giả=Jordan Riefe|work=[[The Hollywood Reporter]]|date=2 tháng 10 năm 2015|ngày truy cập=2018-06-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đón nhận==&lt;br /&gt;
===Đánh giá chuyên môn===&lt;br /&gt;
Sau khi công chiếu, &amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039; được giới phê bình đánh giá rất cao. Tính đến ngày 5 tháng 7 năm 2018, &amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039; nhận được 94% lượng đồng thuận trên [[hệ thống tổng hợp kết quả đánh giá]] [[Rotten Tomatoes]], dựa trên 86 bài đánh giá, với [[Trung bình cộng có trọng số|điểm trung bình]] là 8.7/10.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web| url=https://www.rottentomatoes.com/m/amadeus/ |title=&amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039; (1984) |publisher=[[Fandango Media]]|work=[[Rotten Tomatoes]] |ngày truy cập=2018-07-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trên trang [[Metacritic]], phim nhận số điểm 93 trên 10, dựa trên 12 bài nhận xét, chủ yếu là những lời khen ngợi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=http://www.metacritic.com/movie/amadeus|title=&amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039; Reviews |work=[[Metacritic]] |publisher=[[CBS Interactive]] |ngày truy cập=2018-03-01}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cũng tính đến ngày 5 tháng 7 năm 2018, &amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039; được những người yêu phim chấm 8,3/10 điểm tại trang web điện ảnh [[IMDb]], đứng thứ 82 trong top 250 phim có điểm cao nhất của trang web này.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://www.imdb.com/title/tt0086879/|tiêu đề=Amadeus|work=[[IMDb]]|ngày truy cập=2018-03-01}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Giải thưởng và đề cử===&lt;br /&gt;
Năm 1985, &amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039; nhận được 11 đề cử [[giải Oscar|Oscar]], trong đó có hai đề cử [[Giải Oscar cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất|nam diễn viên chính xuất sắc nhất]] cho Hulce và Abraham lần lượt cho các vai Mozart và Salieri.&amp;lt;ref name=&amp;quot;oscar&amp;quot;/&amp;gt; Phim đoạt 8 tượng vàng Oscar, gồm các hạng mục lớn: [[Giải Oscar cho phim hay nhất|Phim hay nhất]], [[Giải Oscar cho đạo diễn xuất sắc nhất|đạo diễn xuất sắc nhất]] (Forman), nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Abraham), [[Giải Oscar cho kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất|kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất]] (Shaffer) và các giải phụ như [[Giải Oscar cho thiết kế sản xuất xuất sắc nhất|thiết kế sản xuất xuất sắc nhất]], [[Giải Oscar cho thiết kế phục trang đẹp nhất|thiết kế phục trang đẹp nhất]], [[Giải Oscar cho hóa trang xuất sắc nhất|hóa trang xuất sắc nhất]] và [[Giải Oscar cho hòa âm hay nhất|hòa âm hay nhất]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;oscar&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.oscars.org/oscars/ceremonies/1985|tiêu đề=Oscar ceremony 1985|work=Oscar.org|ngày truy cập=2017-06-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phim có hai đề cử nhưng không giành chiến thắng là [[Giải Oscar cho dựng phim xuất sắc nhất|dựng phim xuất sắc nhất]] và [[Giải Oscar cho quay phim xuất sắc nhất|quay phim xuất sắc nhất]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;oscar&amp;quot;/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[The English Patient (phim)|The English Patient]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[The Hurt Locker]]&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;[[Nghệ sĩ (phim)|Nghệ sĩ]]&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;[[Birdman (phim)|Birdman]]&amp;#039;&amp;#039; là những tác phẩm thắng phim hay nhất chưa bao giờ lọt vào top 5 doanh thu phòng vé của tuần kể từ khi thống kê xếp hạng bắt đầu vào năm 1982.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.boxofficemojo.com/movies/?page=weekend&amp;amp;id=englishpatient.htm &amp;#039;&amp;#039;The English Patient&amp;#039;&amp;#039; weekend box office results, BoxOfficeMojo.com]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.boxofficemojo.com/movies/?page=weekend&amp;amp;id=amadeus.htm &amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039; weekend box office results, BoxOfficeMojo.com]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.boxofficemojo.com/movies/?page=weekend&amp;amp;id=hurtlocker.htm &amp;#039;&amp;#039;The Hurt Locker&amp;#039;&amp;#039; weekend box office results, BoxOfficeMojo.com]&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.boxofficemojo.com/movies/?page=weekend&amp;amp;id=birdman.htm &amp;#039;&amp;#039;Birdman&amp;#039;&amp;#039; weekend box office results, BoxOfficeMojo.com]&amp;lt;/ref&amp;gt; Phim cũng nhận được bón đề cử [[giải Quả cầu vàng|Quả cầu vàng]] (Hulce và Abraham tiếp tục cùng nhau nhận đề cử diễn xuất) và đoạt bốn giải, trong đó có giải dành cho Forman, Abraham, Shaffer và [[Giải Quả cầu vàng cho phim chính kịch hay nhất|phim chính kịch hay nhất]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://articles.latimes.com/1985-01-28/entertainment/ca-10324_1_motion-picture|tiêu đề=&lt;br /&gt;
&amp;#039;Amadeus&amp;#039; Heard Around The Globes|work=[[Los Angeles Times]]|ngày truy cập=2017-06-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Diễn viên [[Jeffrey Jones]] còn nhận một đề cử [[Giải Quả cầu vàng cho nam diễn viên điện ảnh phụ xuất sắc nhất|Quả cầu vàng cho nam diễn viên điện ảnh phụ xuất sắc nhất]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Jeffrey Jones|url=http://www.goldenglobes.com/person/jeffrey-jones|website=GoldenGlobes.com|publisher=[[Hiệp hội báo chí nước ngoài ở Hollywood]]|ngày truy cập=22 tháng 8 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{Wikiquote|Amadeus}}&lt;br /&gt;
* {{IMDb title|0086879|Amadeus}}&lt;br /&gt;
* {{tcmdb title|420318|Amadeus}}&lt;br /&gt;
* {{Amg movie|1764|Amadeus}}&lt;br /&gt;
* {{Rotten-tomatoes|amadeus|Amadeus}}&lt;br /&gt;
* {{mojo title|amadeus|Amadeus}}&lt;br /&gt;
* [http://makuro.mak-sima.com/teksty/amadeus/amadeus.html Phân tích &amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039; – vở kịch và bộ phim] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20080818192709/http://makuro.mak-sima.com/teksty/amadeus/amadeus.html |date=2008-08-18 }}&lt;br /&gt;
* [http://imsdb.com/scripts/Amadeus.html Kịch bản &amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Miloš Forman}}&lt;br /&gt;
{{Navboxes&lt;br /&gt;
| title = Giải thưởng cho &amp;#039;&amp;#039;Amadeus&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| list1 =&lt;br /&gt;
{{Giải Oscar cho phim hay nhất}}&lt;br /&gt;
{{Giải Quả cầu vàng cho phim chính kịch hay nhất}}&lt;br /&gt;
{{Giải César cho phim nước ngoài hay nhất}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Authority control}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim năm 1984]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim chính kịch Mỹ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim giành giải Oscar cho hòa âm hay nhất]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim giành giải Oscar cho phim hay nhất]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim giành giải Oscar cho thiết kế phục trang đẹp nhất]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim giành giải Quả cầu vàng cho phim chính kịch hay nhất]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim tiểu sử của Mỹ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim đoạt giải Oscar ở hạng mục trang điểm xuất sắc nhất]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim giành giải BAFTA]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim có diễn xuất giành giải Oscar cho Nam diễn viên xuất sắc nhất]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim có đạo diễn giành giải Oscar cho Đạo diễn xuất sắc nhất]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim có đạo diễn giành giải Quả cầu vàng cho Đạo diễn xuất sắc nhất]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim dựa theo kịch]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim có biên kịch giành giải Oscar cho kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim có diễn xuất giành giải Quả cầu vàng cho Nam diễn viên phim chính kịch xuất sắc nhất]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim có đạo diễn nghệ thuật giành giải Oscar cho chỉ đạo nghệ thuật xuất sắc nhất]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim do Miloš Forman đạo diễn]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim tiếng Anh thập niên 1980]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim về âm nhạc và nhạc sĩ cổ điển]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phim được lưu trữ tại Cơ quan lưu trữ phim Quốc gia Hoa Kỳ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>