<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Asano_Takuma</id>
	<title>Asano Takuma - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Asano_Takuma"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Asano_Takuma&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T05:42:31Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Asano_Takuma&amp;diff=6397035&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Penningon: /* Liên kết ngoài */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Asano_Takuma&amp;diff=6397035&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-24T20:37:08Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Liên kết ngoài&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin tiểu sử bóng đá&lt;br /&gt;
| name = Asano Takuma&lt;br /&gt;
| fullname = 浅野 拓磨 (あさの たくま)&amp;lt;br&amp;gt;Asano Takuma&lt;br /&gt;
| image = 2022 FIFA World Cup Germany 1–2 Japan - (13) (cropped).jpg&lt;br /&gt;
| caption = Asano thi đấu trong màu áo đội tuyển [[đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản|Nhật Bản]] tại [[FIFA World Cup 2022]]&lt;br /&gt;
| birth_date = {{Birth date and age|1994|11|10|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Komono]], [[Mie]], [[Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
| height = {{convert|1,73|m}}&lt;br /&gt;
| position = [[Tiền đạo]]&lt;br /&gt;
| currentclub = [[RCD Mallorca|Mallorca]]&lt;br /&gt;
| clubnumber = 11&lt;br /&gt;
| youthclubs1 = Trung học Kỹ thuật Trung ương &amp;lt;br/&amp;gt;Yokkaichi thuộc tỉnh Mie&lt;br /&gt;
| youthyears1 = 2010–2012&lt;br /&gt;
| years1 = 2013–2016&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[Sanfrecce Hiroshima]]&lt;br /&gt;
| caps1 = 60&lt;br /&gt;
| goals1 = 13&lt;br /&gt;
| years2 = 2014–2015&lt;br /&gt;
| clubs2 = → [[J.League U-22 Selection|J. League U-22]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps2 = 3&lt;br /&gt;
| goals2 = 0&lt;br /&gt;
| years3 = 2016–2019&lt;br /&gt;
| clubs3 = [[Arsenal F.C.|Arsenal]]&lt;br /&gt;
| caps3 = 0&lt;br /&gt;
| goals3 = 0&lt;br /&gt;
| years4 = 2016–2018&lt;br /&gt;
| clubs4 = → [[VfB Stuttgart]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps4 = 41&lt;br /&gt;
| goals4 = 5&lt;br /&gt;
| years5 = 2018–2019&lt;br /&gt;
| clubs5 = → [[Hannover 96]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps5 = 13&lt;br /&gt;
| goals5 = 0&lt;br /&gt;
| years6 = 2019–2021&lt;br /&gt;
| clubs6 = [[FK Partizan|Partizan]]&lt;br /&gt;
| caps6 = 56&lt;br /&gt;
| goals6 = 22&lt;br /&gt;
| years7 = 2021–2024&lt;br /&gt;
| clubs7 = [[VfL Bochum]]&lt;br /&gt;
| caps7 = 83&lt;br /&gt;
| goals7 = 12&lt;br /&gt;
| years8 = 2024–&lt;br /&gt;
| clubs8 = [[RCD Mallorca|Mallorca]]&lt;br /&gt;
| caps8 = 0&lt;br /&gt;
| goals8 = 0&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Nhật Bản|U-23 Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 2015–&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 = 14&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 6&lt;br /&gt;
| nationalteam2 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản|Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
| nationalyears2 = 2015–&lt;br /&gt;
| nationalcaps2 = 52&lt;br /&gt;
| nationalgoals2 = 9&lt;br /&gt;
| club-update = 7 tháng 7 năm 2024&lt;br /&gt;
| ntupdate = 21 tháng 3 năm 2024&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Asano Takuma&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;|{{ruby|浅野|あさの}} {{ruby|拓磨|たくま}}|hanviet=Thiển-Dã Thác-Ma|4=sinh ngày 10 tháng 11 năm 1994}} là một [[cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp người [[Nhật Bản]] hiện đang thi đấu ở vị trí [[tiền đạo]] cho câu lạc bộ [[La Liga]] [[RCD Mallorca|Mallorca]] và [[đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
===Sanfrecce Hiroshima===&lt;br /&gt;
Asano thi đấu cho câu lạc bộ [[Sanfrecce Hiroshima]] từ năm 18 tuổi. Anh ra sân tổng cộng 86 trận và ghi được 23 bàn thắng trong 4 mùa giải tại câu lạc bộ. Và giúp đội bóng giành chức vô địch [[J1 League]] 2 lần (mùa giải 2013 và 2015). Asano nhận danh hiệu Tân binh J.League của năm vào năm 2015.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.arsenal.com/news/news-archive/20160702/arsenal-agree-deal-for-japan-forward|title=Arsenal agree deal for Japan forward|last=Group|first=Arsenal Media|website=www.arsenal.com|access-date =3 tháng 7 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Arsenal===&lt;br /&gt;
Vào ngày 3 tháng 7 năm 2016, Asano ký hợp đồng chuyển đến chơi bóng tại câu lạc bộ [[Arsenal F.C.|Arsenal]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.skysports.com/football/news/11670/10332294/arsenal-to-sign-takuma-asano-from-japans-sanfrecce-hiroshima|title=Arsenal to sign Takuma Asano from Japan&amp;#039;s Sanfrecce Hiroshima|last=Charles|first=Andy|date=3 tháng 7 năm 2016|publisher=Sky Sports}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Huấn luyện viên [[Arsène Wenger]] ca ngợi anh là &amp;quot;tiền đạo trẻ rất có tài năng&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.theguardian.com/football/2016/jul/03/arsenal-sign-takuma-asano-j-league-football-transfer-window|title=Arsenal sign Japanese striker Takuma Asano from Sanfrecce Hiroshima|last=sport|first=Guardian|date=3 tháng 7 năm 2016|website=the Guardian|access-date =3 tháng 7 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên Asano bị từ chối cấp giấy phép lao động cho tại [[Premier League]] và phải chuyển đến chơi tại câu lạc bộ [[VfB Stuttgart]] tại giải [[2. Bundesliga]] dưới dạng cho mượn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===VfB Stuttgart===&lt;br /&gt;
Ngày 26 tháng 8 năm 2016, Asano được cho mượn tại câu lạc bộ [[VfB Stuttgart]] cho đến khi kết thúc mùa giải với điều khoản có thể mượn thêm một năm nữa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.vfb.de/en/aktuell/meldungen/news/2016/news-transfer-1617/page/4467-1-1-.html|title=Takuma Asano kommt von Arsenal|publisher=[[VfB Stuttgart]]|date=26 tháng 8 năm 2016|access-date=26 tháng 8 năm 2016|archive-date=2016-08-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20160827084114/http://www.vfb.de/en/aktuell/meldungen/news/2016/news-transfer-1617/page/4467-1-1-.html|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Partizan===&lt;br /&gt;
Ngày 1 tháng 8 năm 2019, Asano chuyển đến [[Serbia]] thi đấu cho [[FK Partizan|Partizan]] sau khi chính thức rời Arsenal.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=https://www.standard.co.uk/sport/football/arsenal/takuma-asano-leaves-arsenal-japan-striker-joins-partizan-belgrade-a4205026.html|title=Takuma Asano leaves Arsenal: Japan striker joins Partizan Belgrade|website=standard.co.uk|publisher=Evening Standard|date=2019-08-04|access-date=2022-12-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tại Partizan, anh có tổng cộng 22 bàn thắng qua 56 trận đấu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguoihung&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=https://vnexpress.net/cau-thu-nhat-ban-nhan-la-nguoi-hung-o-tran-thang-duc-4539780.html| publisher=VnExpress| title=Cầu thủ Nhật Bản nhận là người hùng ở trận thắng Đức&lt;br /&gt;
|date=2022-11-24|access-date=2022-12-01}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
===VfL Bochum===&lt;br /&gt;
Ngày 23 tháng 6 năm 2021, câu lạc bộ Đức [[VfL Bochum]] thông báo đã có được chữ ký của Asano theo dạng chuyển nhượng tự do.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://bulinews.com/news/8930/bochum-confirm-signing-japanese-attacker-takuma-jaguar-asano|title=Bochum confirm signing of Japanese attacker Takuma &amp;quot;Jaguar&amp;quot; Asano&lt;br /&gt;
|website=bulinews.com|date=2021-06-23|access-date=2022-12-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 2 tháng 4 năm 2022, Asano lập cú đúp giúp Bochum đánh bại [[TSG 1899 Hoffenheim]] 2-1 tại vòng 28 Bundesliga.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://www.bundesliga.com/en/bundesliga/news/hoffenheim-bochum-live-teams-match-stats-kramaric-baumgartner-asano-richards-19370| publisher=Bundesliga| title= Takuma Asano at the double as Bochum stun Hoffenheim|date=2022-04-02|access-date=2022-12-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp đội tuyển quốc gia==&lt;br /&gt;
Ngày 7 tháng 5 năm 2015, huấn luyện viên [[Vahid Halilhodžić]] của [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản|Nhật Bản]] lần đầu gọi anh lên đội tuyển quốc gia.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.nikkansports.com/soccer/japan/news/1473077.html 大久保嘉人ら28人日本代表候補合宿メンバー／一覧]. Nikkansports.com (2015-05-07). Truy cập ngày 2016-07-03.&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 23 tháng 7 năm 2015, Asano được gọi là một lần nữa để chuẩn bị cho [[Cúp bóng đá Đông Á 2015]]. Asano ghi bàn thắng đầu tiên của mình cho đội tuyển vào ngày 3 tháng 6 năm 2016 tại [[Kirin Cup]] trong chiến thắng 7-2 trước [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Bulgaria|Bulgaria]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://www.sportal.co.nz/football/news/japan-7-bulgaria-2-kagawa-at-the-double-in-dominant-win-kirin-cup/q3w5c00habi19c97609wx163|title=Japan 7 Bulgaria 2: Kagawa at the double in dominant win|date=3 tháng 6 năm 2016|website=Sportal|access-date=1 tháng 9 năm 2016|archive-date=2017-03-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20170305002135/http://www.sportal.co.nz/football/news/japan-7-bulgaria-2-kagawa-at-the-double-in-dominant-win-kirin-cup/q3w5c00habi19c97609wx163|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 3 năm 2018, huấn luyện viên [[Vahid Halilhodžić]] quyết định không triệu tập Asano và [[Ideguchi Yosuke]] cho các trận đấu giao hữu chuẩn bị cho [[World Cup 2018]] với [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Mali|Mali]] và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ukraine|Ukraine]] do không có nhiều cơ hội thi đấu ở câu lạc bộ dù cả hai đã có nhiều đóng góp cho đội tuyển Nhật Bản tại [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực châu Á|vòng loại World Cup 2018]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url=https://www.japantimes.co.jp/sports/2018/03/15/soccer/halilhodzic-reveals-roster-upcoming-friendlies/ | title=Halilhodzic reveals roster for upcoming friendlies | publisher=japantimes.co.jp | date=2018-03-15 | access-date=2022-12-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào tháng 5 năm 2018, Asano có tên trong đội hình sơ bộ ban đầu của Nhật Bản nhưng bị loại khỏi đội hình chính thức sau cùng tham dự World Cup 2018.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url=http://dailycannon.com/2018/05/asano-cut-from-japan-world-cup-squad-despite-making-preliminary-list-of-27/ | title=Asano cut from Japan World Cup squad despite making preliminary list of 27 | publisher=dailycannon.com | date=2018-05-31 | access-date=2022-12-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 1 tháng 11 năm 2022, Asano có tên trong danh sách 26 cầu thủ Nhật Bản tham dự [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2022|FIFA World Cup 2022]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://vnexpress.net/nhat-ban-chot-doi-hinh-du-world-cup-2022-4530703.html| publisher=VnExpress| title= Nhật Bản chốt đội hình dự World Cup 2022|date=2022-11-01|access-date=2022-12-01}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 23 tháng 11, trong trận mở màn chiến dịch World Cup 2022 của Nhật Bản tại [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2022 (Bảng E)|bảng E]] gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|đội tuyển Đức]], Asano vào sân từ phút 57 toả sáng với pha tăng tốc phá bẫy việt vị, vượt qua [[Nico Schlotterbeck]] rồi thoát xuống dứt điểm từ góc hẹp, ấn định tỷ số 2-1 ở phút 83 cho Nhật Bản.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nguoihung&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://vnexpress.net/duc-vs-nhatban-4539588-tong-thuat.html| publisher=VnExpress| title= Nhật Bản quật ngã Đức|date=2022-11-23|access-date=2022-12-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Thống kê==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Câu lạc bộ===&lt;br /&gt;
{{updated|15 tháng 12 năm 2019.}}&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Mùa giải&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Giải quốc nội&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Giải đấu&amp;lt;sup&amp;gt;[[#notes gs1|1]]&amp;lt;/sup&amp;gt;&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Cúp&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|League Cup&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Châu lục&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Khác&amp;lt;sup&amp;gt;[[#notes gs2|2]]&amp;lt;/sup&amp;gt;&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;5&amp;quot;|[[Sanfrecce Hiroshima]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá chuyên nghiệp hạng nhất Nhật Bản 2013|2013]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;4&amp;quot;|[[J1 League]]&lt;br /&gt;
|1||0||5||0||0||0||0||0||0||0||6||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá chuyên nghiệp hạng nhất Nhật Bản 2014|2014]]&lt;br /&gt;
|11||0||0||0||2||0||6||0||1||1||20||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá chuyên nghiệp hạng nhất Nhật Bản 2015|2015]]&lt;br /&gt;
|34||9||5||4||5||4||0||0||4||1||48||18&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá chuyên nghiệp hạng nhất Nhật Bản 2016|2016]]&lt;br /&gt;
|14||4||0||0||0||0||4||3||1||1||19||8&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!60||13||10||4||7||4||10||3||6||3||93||27&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[VfB Stuttgart]]&lt;br /&gt;
|[[2. Bundesliga 2016-17|2016–17]]&lt;br /&gt;
|[[2. Bundesliga]]&lt;br /&gt;
|26||4||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||27||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Bundesliga 2017-18|2017–18]]&lt;br /&gt;
|[[Bundesliga]]&lt;br /&gt;
|15||1||3||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||18||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!41||5||4||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||45||5&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Hannover 96]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Bundesliga 2018–19|2018–19]]&lt;br /&gt;
|Bundesliga&lt;br /&gt;
|13||0||2||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||15||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[FK Partizan|Partizan]]&lt;br /&gt;
|[[Serbian SuperLiga 2019–20|2019–20]]&lt;br /&gt;
|[[Serbian SuperLiga]]&lt;br /&gt;
|23||4||4||2||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||10||3||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||37||9&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Serbian SuperLiga 2020–21|2020–21]]&lt;br /&gt;
|Serbian SuperLiga&lt;br /&gt;
|14||8||1||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||3||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||18||9&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;3&amp;quot; | Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!155!!30!!21!!7!!7!!4!!23!!6!!6!!3!!212!!49&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bàn thắng quốc tế===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable sortable plainrowheaders&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=col|{{Abbr|STT|Số thứ tự}}&lt;br /&gt;
!scope=col data-sort-type=date|Ngày&lt;br /&gt;
!scope=col|Địa điểm&lt;br /&gt;
!scope=col|{{Abbr|Số trận|Thứ tự lần khoác áo đội tuyển}}&lt;br /&gt;
!scope=col|Đối thủ&lt;br /&gt;
!scope=col|Bàn thắng&lt;br /&gt;
!scope=col|Kết quả&lt;br /&gt;
!scope=col|Giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|1&lt;br /&gt;
|ngày 3 tháng 6 năm 2016||[[Sân vận động Toyota (Nhật Bản)|Sân vận động Toyota]], [[Toyota, Aichi|Toyota]], [[Nhật Bản]]||4||{{fb|BUL}}||7–2||7–2||[[Cúp Kirin|Cúp Kirin 2016]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|2&lt;br /&gt;
|ngày 5 tháng 9 năm 2016||[[Sân vận động Rajamangala]], [[Băng Cốc|Bangkok]], [[Thái Lan]]||7||{{fb|THA}}||2–0||rowspan=2|2–0||rowspan=2|[[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực châu Á|Vòng loại World Cup 2018]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|3&lt;br /&gt;
|ngày 31 tháng 8 năm 2017||[[Sân vận động Saitama 2002]], [[Saitama (thành phố)|Saitama]], Nhật Bản||12||{{fb|AUS}}||1–0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|4&lt;br /&gt;
|ngày 15 tháng 10 năm 2019||[[Sân vận động Pamir]], [[Dushanbe]], [[Tajikistan]]||19||{{fb|TJK}}||3–0||3–0||rowspan=3|[[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Á|Vòng loại World Cup 2022]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|5&lt;br /&gt;
|ngày 30 tháng 3 năm 2021||[[Fukuda Denshi Arena]], [[Chiba (thành phố)|Chiba]], Nhật Bản||24||{{fb|MGL}}||12–0||14–0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|6&lt;br /&gt;
|ngày 15 tháng 6 năm 2021||[[Sân vận động Panasonic Suita]], [[Suita]], Nhật Bản||28||{{fb|KGZ}}||5–0||5–0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|7&lt;br /&gt;
|ngày 2 tháng 6 năm 2022||[[Sapporo Dome]], [[Sapporo]], Nhật Bản||36||{{fb|PAR}}||1–0||4–1||[[Cúp Kirin 2022]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|8&lt;br /&gt;
|ngày 23 tháng 11 năm 2022||[[Sân vận động Quốc tế Khalifa]], [[Al Rayyan]], [[Qatar]]||38||{{fb|GER}}|||2–1|||2–1||[[Giải vô địch bóng đá thế giới 2022|World Cup 2022]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=row|9&lt;br /&gt;
|ngày 9 tháng 9 năm 2023||[[Volkswagen Arena]], [[Wolfsburg]], [[Đức]]||45||{{fb|GER}}||align=&amp;quot;center&amp;quot;|3–1||align=&amp;quot;center&amp;quot;|4–1||[[Giao hữu]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh hiệu==&lt;br /&gt;
===Câu lạc bộ===&lt;br /&gt;
;Sanfrecce Hiroshima&lt;br /&gt;
*[[J1 League]]: [[Giải bóng đá chuyên nghiệp hạng nhất Nhật Bản 2013|2013]], [[Giải bóng đá chuyên nghiệp hạng nhất Nhật Bản 2015|2015]]&lt;br /&gt;
*[[Siêu cúp Nhật Bản]]: [[Siêu cúp Nhật Bản 2013|2013]], [[Siêu cúp Nhật Bản 2014|2014]], [[Siêu cúp Nhật Bản 2016|2016]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quốc tế===&lt;br /&gt;
;U-23 Nhật Bản&lt;br /&gt;
* [[Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á]]: [[Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2016|2016]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Cá nhân===&lt;br /&gt;
*Tân binh J-League của năm: 2015&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
*[http://www.national-football-teams.com/player/59994/Takuma_Asano.html Thông tin về  Asano Takuma] trên trang web Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản&lt;br /&gt;
*[https://www.transfermarkt.com/takuma-asano/profil/spieler/245744 Thông tin về Asano Takuma] trên trang Transfermarkt&lt;br /&gt;
*[https://www.soccerbase.com/players/player.sd?player_id=91540 Thông tin về Asano Takuma] trên trang Soccerbase&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đội hình RCD Mallorca}}&lt;br /&gt;
{{Navboxes colour&lt;br /&gt;
|title = Đội hình Nhật Bản&lt;br /&gt;
|bg = mediumblue&lt;br /&gt;
|fg = white&lt;br /&gt;
|bordercolor = red&lt;br /&gt;
|list1 =&lt;br /&gt;
{{Đội hình bóng đá nam Nhật Bản tại Thế vận hội Mùa hè 2016}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Nhật Bản giải vô địch bóng đá thế giới 2022}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Nhật Bản tại Cúp bóng đá châu Á 2023}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Tân binh xuất sắc nhất J.League}}&lt;br /&gt;
{{sơ khai cầu thủ bóng đá Nhật Bản}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1994]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Sanfrecce Hiroshima]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Arsenal F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Hannover 96]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá FK Partizan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá VfB Stuttgart]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá RCD Mallorca]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền đạo bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2016]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản ở nước ngoài]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Serbia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá J1 League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá J3 League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Premier League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Bundesliga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá 2. Bundesliga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá La Liga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2023]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Cúp bóng đá châu Á 2019]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Penningon</name></author>
	</entry>
</feed>