<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Avon_Products</id>
	<title>Avon Products - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Avon_Products"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Avon_Products&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T20:03:07Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Avon_Products&amp;diff=6811807&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Avon_Products&amp;diff=6811807&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-29T16:39:07Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin công ty&lt;br /&gt;
| name   = Avon Products&lt;br /&gt;
| logo   =&lt;br /&gt;
| type   = Đại chúng&lt;br /&gt;
| traded_as  = {{nyse|AVP}}&amp;lt;br /&amp;gt;[[S&amp;amp;P 400|S&amp;amp;P 400 Hợp thành]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.prnewswire.com/news-releases/celgene-kinder-morgan-and-actavis-set-to-join-the-sp-100-several-constituent-changes-announced-for-sp-500-sp-midcap-400-and-sp-smallcap-600-300050468.html |title=Celgene, Kinder Morgan and Actavis Set to Join the S&amp;amp;P 100; Several Constituent Changes Announced for S&amp;amp;P 500, S&amp;amp;P MidCap 400 and S&amp;amp;P SmallCap 600 |date=Mar 13, 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| industry   = [[Chăm sóc cá nhân]]&lt;br /&gt;
| foundation  = 1886&lt;br /&gt;
| founder   = [[David H. McConnell]]&lt;br /&gt;
| location   = [[thành phố New York]], [[New York (bang)|New York]], [[Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
| key_people  = [[Douglas R. Conant]]&amp;lt;br /&amp;gt;({{small|[[Chủ tịch hội đồng quản trị]]}})&amp;lt;br /&amp;gt;[[Sherilyn S. McCoy]]&amp;lt;br /&amp;gt;({{small|[[CEO]]}})&lt;br /&gt;
| products   = [[Mỹ phẩm]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Nước hoa]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Quần áo]]&amp;lt;br /&amp;gt;[[Đồ chơi]]&lt;br /&gt;
| revenue   = {{decrease}} US$ 9.955 tỷ &amp;lt;small&amp;gt;(2013)&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;U10-K2013&amp;quot;&amp;gt;[http://www.sec.gov/Archives/edgar/data/8868/000000886814000013/avp10k2013.htm AVON PRODUCTS, INC. Form 10-K], &amp;#039;&amp;#039;Securities and Exchange Commission&amp;#039;&amp;#039;, ngày 26 tháng 2 năm 2014&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| operating_income = {{decrease}} US$ 427.2 triệu &amp;lt;small&amp;gt;(2013)&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;ref name=U10-K2013/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| net_income  = {{decrease}} US$ -51.9 triệu &amp;lt;small&amp;gt;(2013)&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;ref name=U10-K2013/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| assets = {{ubl|{{nowrap|{{decrease}} US$ 6.4923&amp;amp;nbsp;tỷ (2013) &amp;lt;ref name=&amp;#039;xbrlus_2013&amp;#039;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.sec.gov/Archives/edgar/data/8868/000000886814000013/0000008868-14-000013-index.htm |title=AVON PRODUCTS INC 2013 Annual Report Form (10-K) |publisher=United States Securities and Exchange Commission |format=XBRL |date=ngày 26 tháng 2 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}|{{nowrap|{{decrease}} US$ 7.3825&amp;amp;nbsp;tỷ (2012) &amp;lt;ref name=xbrlus_2013/&amp;gt;}}}}&lt;br /&gt;
| equity  = {{decrease}} US$ 1.127 tỷ &amp;lt;small&amp;gt;(2013)&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;ref name=U10-K2013/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| num_employees  = 36,700 &amp;lt;small&amp;gt;(tháng 12 năm 2013)&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;ref name=U10-K2013/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| homepage   = {{URL|www.avoncompany.com}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Avon Products, Inc&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, gọi tắt là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Avon&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, là một nhà sản xuất quốc tế của Hoa Kỳ và công ty [[kinh doanh đa cấp]] bán các sản phẩm chăm sóc sắc đẹp, gia đình và chăm sóc cá nhân. Avon đạt doanh thu 5.57 tỷ USD trên toàn thế giới vào năm 2019.&amp;lt;ref name=&amp;quot;fortune&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đây là công ty làm đẹp lớn thứ năm với 6,4 triệu tư vấn viên và là doanh nghiệp kinh doanh đa cấp lớn thứ hai trên thế giới (sau [[Amway]]).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.marketwatch.com/story/avon-is-no-longer-the-no-1-global-direct-sales-company-2015-02-12|tiêu đề=Avon is no longer the No. 1 global direct sales company|nhà xuất bản=MarketWatch|tác giả 1=Andria Cheng|ngày=2015-02-12|ngày truy cập=2017-08-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=fortune20120430&amp;gt;{{chú thích tạp chí |last=Kowitt |first=Beth |title=Avon: The Rise and Fall of a Beauty Icon |journal=[[Fortune (magazine)|Fortune]] |date=ngày 30 tháng 4 năm 2012 |volume=165 |issue=6 |pages=106–114 |url=http://management.fortune.cnn.com/2012/04/11/avon-andrea-jung-downfall/?section=magazines_fortune |access-date=ngày 29 tháng 4 năm 2012 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20140222135958/http://management.fortune.cnn.com/2012/04/11/avon-andrea-jung-downfall/?section=magazines_fortune |archive-date=2014-02-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20140222135958/http://management.fortune.cnn.com/2012/04/11/avon-andrea-jung-downfall/?section=magazines_fortune }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|last=Lubove |first=Seth |url=https://www.bloomberg.com/apps/news?pid=newsarchive&amp;amp;sid=a8N_74GdteOg |title=Aegon in Missouri Provokes Regulators Finding Sales Deceptions |publisher=Bloomberg |date = ngày 28 tháng 5 năm 2008 |access-date = ngày 5 tháng 1 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Giám đốc điều hành của công ty là Angela Cretu,&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://www.avonworldwide.com/news/angela-cretu-appointed-ceo|title=Angela Cretu appointed Avon CEO to drive next phase of transformation|website=Avon Worldwide|language=en|access-date = ngày 14 tháng 2 năm 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; giữ chức này từ tháng 1 năm 2020.&amp;lt;ref name=&amp;quot;8-K FEB 3 2018&amp;quot; /&amp;gt; Cựu giám đốc điều hành, [[Andrea Jung]], đã trở thành chủ tịch điều hành của hội đồng quản trị. Gần đây, Avon đã phải vật lộn với doanh thu toàn cầu giảm trong năm năm liên tiếp và doanh thu tại Bắc Mỹ giảm 18% trong năm 2014.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|last1=Wahba|first1=Phil|title=Avon’s in a ding-dong battle to stay in business|url=http://fortune.com/2015/04/14/avon-battle-for-future/|access-date =ngày 15 tháng 4 năm 2015|work=[[Fortune (magazine)]]|date=ngày 14 tháng 4 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2016, Avon hoàn thành việc bán phần còn lại của doanh nghiệp này trong nước Mỹ. Tất cả các hoạt động của công ty là ở bên ngoài Hoa Kỳ. Trong kế hoạch ba năm, Avon cũng sẽ chuyển trụ sở chính sang Anh Quốc.&amp;lt;ref&amp;gt;http://www.bbc.co.uk/news/business-35808678&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Lịch sử==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===David H. McConnell===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:David_H._McConnell.jpg|thumb|left|100px|Nhà sáng lập David McConnell ảnh chụp năm 1905]]&lt;br /&gt;
[[David H. McConnell]] là một người bán hàng đến đã chật vật đến từng nhà bán sách cho những gia đình ở New York. Tháng 9 năm 1886, ông quyết định bán nước hoa chứ không phải sách.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://usatoday30.usatoday.com/money/industries/retail/2006-09-10-avon-strategy_x.htm|tiêu đề=USATODAY.com - Avon updates its look, strategy|work=[[USA Today]]|ngày=2006-09-10|ngày truy cập=2016-03-29}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông bắt đầu lĩnh vực kinh doanh mới tại một văn phòng nhỏ ở 126 Chambers Street, Manhattan, New York. McConnell đổi tên công ty vào năm 1892 khi đối tác kinh doanh của ông đề nghị gọi nó là &amp;quot;Công ty Nước hoa California&amp;quot;. Đối tác kinh doanh của ông sống ở California vào thời điểm đó và gợi ý tên vì sự phong phú của hoa ở California.&amp;lt;ref&amp;gt;Quote from an interview with David McConnell, Sr., ngày 15 tháng 4 năm 1936. Avon Achieves, IE7, 1936.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{multiple image&lt;br /&gt;
|align= right&lt;br /&gt;
|direction = horizontal&lt;br /&gt;
|total_width= 250&lt;br /&gt;
|header = Early emblems&lt;br /&gt;
|image1 = Avon 1886 logo.png&lt;br /&gt;
|caption1 = Biểu trưng đầu tiên của công ty (1886)&lt;br /&gt;
|image2 = Avon cpclogo 1911.png&lt;br /&gt;
|caption2 = Biểu trưng &amp;quot;California Perfume Company&amp;quot; (1911)&lt;br /&gt;
|footer =&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1894, [[Alexander D. Henderson (doanh nhân)|Alexander D. Henderson]], Phó Chủ tịch và Thủ quỹ, đã tham gia vào công ty và giúp định hình chính sách và hỗ trợ tăng trưởng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.californiaperfumecompany.com/company/cal_story_of_the_cpc.html |tiêu đề= The Story of the C P C, A Brief Sketch of the Upbuilding of a Great Business |nhà xuất bản=California Perfume Company |ngày truy cập=2012-12-17}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày 16 tháng 6 năm 1909, McConnell và Henderson ký một thỏa thuận của Tổng công ty cho Công ty Nước hoa California ở bang New Jersey.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://digital.hagley.org/cdm/compoundobject/collection/p15017coll20/id/2616/rec/57 |tiêu đề= Agreement of Incorporation for California Perfume Company |nhà xuất bản=Hagley Museum and Library|ngày truy cập=2012-12-17}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày 28 tháng 1 năm 1916, Công ty Nước hoa California được thành lập ở bang New York. McConnell, Henderson và William Scheele được ghi vào danh sách viên chức công ty.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách|url=https://books.google.com/books?id=qoohAQAAMAAJ |title= Weekly Drug markets, New Incorporations, Volume 2, Page 26 |publisher=Google eBooks |access-date = ngày 17 tháng 12 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thương hiệu Avon ban đầu===&lt;br /&gt;
Công ty Nước hoa California của New York nộp đơn đăng ký [[thương hiệu]] đầu tiên cho Avon vào ngày 3 tháng 6 năm 1932 với [[Văn phòng Thương hiệu và Bằng sáng chế Hoa Kỳ|USPTO]]. Phần lớn mô tả về hàng hoá và dịch vụ được cung cấp cho USPTO bao gồm &amp;quot;[[nước hoa]], nước vệ sinh, [[phấn phủ]] và [[phấn má hồng]] đóng hộp, [[son môi]]&amp;quot; và các sản phẩm vệ sinh khác. Tên thương hiệu Avon sử dụng lần đầu tiên và sử dụng thương mại bởi Công ty Nước hoa California là vào ngày 1 tháng 9 năm 1929. Đăng ký được cấp vào ngày 30 tháng 8 năm 1932.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Phát triển quốc tế===&lt;br /&gt;
Avon bán sản phẩm tại hơn 100 quốc gia. Brazil là thị trường lớn nhất của công ty, vượt Hoa Kỳ trong năm 2010. Avon bước vào thị trường Trung Quốc vào năm 1990. Bán hàng trực tiếp đã bị cấm ở Trung Quốc năm 1998,&amp;lt;ref name=&amp;quot;crain&amp;#039;s&amp;quot; /&amp;gt; buộc Avon phải bán chỉ thông qua các cửa hàng thực tế gọi là Beauty Boutiques. Lệnh cấm đã được dỡ bỏ vào năm 2001 và công ty đã nhận được giấy phép bán hàng trực tiếp vào năm 2006.&amp;lt;ref name=fortune20120430/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
88% doanh thu năm 2013 của Avon (khoảng 10 tỷ đô la) đến từ các thị trường nước ngoài.&amp;lt;ref name=&amp;quot;crain&amp;#039;s&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Sáp nhập và mua lại===&lt;br /&gt;
Avon đã mua Silpada, một doanh nghiệp bán trực tiếp đồ trang sức bạc, trong năm 2010 với giá 650 triệu USD.&amp;lt;ref name=fortune20120430/&amp;gt; Vào tháng 5 năm 2012, công ty nước hoa [[Coty, Inc.]] đã chào bán 24,75 đô la cho Avon, cao hơn 20% so với giá cổ phiếu Avon vào thời điểm đó. Trong khi [[Fox Business Network]] báo cáo rằng Avon đã trì hoãn tiến trình này và Coty đã rút lại đề xuất của mình,&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|last=McIntyre|first=Douglas A.|title=10 Brands That Will Disappear in 2013|url=http://www.foxbusiness.com/industries/2012/06/21/ten-brands-that-will-disappear-in-2013/|newspaper=Fox Business}}&amp;lt;/ref&amp;gt; báo cáo trước đó cho biết Avon đã bác bỏ hồ sơ dự thầu, &amp;quot;vào thời điểm đó, hội đồng kết luận và vẫn tin rằng, chỉ dẫn về sự quan tâm của Coty là có cơ hội và không vì lợi ích cao nhất của cổ đông Avon.&amp;quot;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo |last=Smith |first=Aaron |url=http://money.cnn.com/2012/04/02/news/companies/avon-coty/index.htm |title=Avon rejects $10 billion offer from Coty - Apr. 2, 2012 |publisher=Money.cnn.com |date=ngày 2 tháng 4 năm 2012 |access-date=ngày 3 tháng 9 năm 2012 |archive-date=2017-08-02 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170802041504/http://money.cnn.com/2012/04/02/news/companies/avon-coty/index.htm |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|author=Dominic Rushe in New York |url=https://www.theguardian.com/world/2012/apr/02/avon-coty-cosmetics-fragrance-takeover |title=Avon rejects $10bn takeover bid from celebrity-fragrance company Coty &amp;amp;#124; World news &amp;amp;#124; guardian.co.uk |publisher=Guardian |date = ngày 2 tháng 4 năm 2012 |access-date = ngày 3 tháng 9 năm 2012 |location=London}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo |date=ngày 2 tháng 4 năm 2012 |author=Tiffany Hsu |url=http://articles.latimes.com/2012/apr/02/business/la-fi-mo-avon-coty-20120402 |title=Avon rejects Rimmel owner Coty&amp;#039;s $10-billion bid - Los Angeles Times |publisher=Articles.latimes.com |url-status=dead |access-date =ngày 16 tháng 4 năm 2013 |archive-date = ngày 28 tháng 5 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130528215634/http://articles.latimes.com/2012/apr/02/business/la-fi-mo-avon-coty-20120402 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào tháng 3 năm 2016, [[Cerberus Capital Management]] đã trả 435 triệu đô la tiền mặt cho cổ phiếu ưa thích của Avon Products. Động thái này là kết luận thỏa thuận bắt đầu vào tháng 12 năm 2015, khi Avon bán 80,1% trong số đó là thương mại Bắc Mỹ cho Cerberus với giá 170 triệu đô la. Tổng giá trị thỏa thuận là 605 triệu. Đầu tư dẫn đến Cerberus có gần 17% cổ phần của Avon Products.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Avon Concludes Deal With Cerberus&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|họ 1=Ausick|tên 1=Paul|tiêu đề=Avon Concludes Deal With Cerberus|url=http://247wallst.com/consumer-products/2016/03/08/avon-concludes-deal-with-cerberus/|website=24/7 Wall Street|ngày truy cập=ngày 13 tháng 3 năm 2016|ngày=ngày 8 tháng 3 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Cerberus Strikes Deal to Buy into Avon&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|họ 1=Becker|tên 1=Nathan|họ 2=Mattioli|tên 2=Dana|tiêu đề=Cerberus Strikes Deal to Buy into Avon|url=https://www.wsj.com/articles/cerberus-strikes-deal-to-buy-into-avon-1450359684|nhà xuất bản=Wall Street Journal|ngày truy cập=ngày 13 tháng 3 năm 2016|ngày=ngày 17 tháng 12 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Avon Pháp ===&lt;br /&gt;
Vào ngày 14 tháng 10 năm 2013, Avon đã thông báo đóng cửa chi nhánh tại Paris, Pháp vào cuối tháng đó. Đại diện tại Pháp bị cáo buộc giam giữ công nhân trong bóng tối nhiều tháng và không hành động phù hợp với lời tuyên bố công khai giá trị của công ty để trở thành công ty có trách nhiệm với xã hội; duy trì các giá trị tin cậy, tôn trọng và toàn vẹn; và một nền văn hoá &amp;quot;truyền thông cởi mở và thẳng thắn&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://www.bbc.co.uk/news/business-24522756|title=Avon to close its French operations|publisher=BBC News|date=ngày 14 tháng 10 năm 2013|access-date =ngày 14 tháng 10 năm 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tính đến tháng 1 năm 2014, Avon Pháp đã bắt đầu quản chế.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Avon France Said Seeking Receivership&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | url=http://www.wwd.com/beauty-industry-news/financial/avon-france-asks-to-enter-receivership-7398860?src=nl/mornReport/20140129 | tiêu đề=Avon France Said Seeking Receivership | nhà xuất bản=WWD | ngày=ngày 28 tháng 1 năm 2014 | ngày truy cập=ngày 29 tháng 1 năm 2014 | tác giả 1=Weil, Jennifer}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Mô hình kinh doanh ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Avon lady school 1363 Jerome Av jeh.JPG|thumb|right|240px|Trung tâm đào tạo Avon ở [[the Bronx]]]]&lt;br /&gt;
Avon sử dụng cả những người bán hàng trực tiếp (chủ yếu là các &amp;quot;quý cô Avon&amp;quot;, cũng như một số nam giới) và sách mỏng quảng cáo sản phẩm của mình.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách |title=Avon: Building the World&amp;#039;s Premier Company for Women |last=Klepacki |first=Laura |year=2005 |publisher=John Wiley and Sons |isbn=0-471-71026-1 |url=https://books.google.com/books?id=bZUPceXxVP4C&amp;amp;printsec=frontcover#v=onepage&amp;amp;q&amp;amp;f=false|access-date =ngày 4 tháng 4 năm 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Quý cô Avon đầu tiên là [[Persis Foster Eames Albee]]. Avon tổ chức các trung tâm đào tạo cho các đại diện tiềm năng. Một số trung tâm đào tạo của Avon có một khu bán lẻ nhỏ với các sản phẩm chăm sóc da, chẳng hạn như kem, serum, trang điểm và rửa. Avon sử dụng [[tiếp thị đa cấp]] để tuyển dụng đại diện bán hàng, người bán các sản phẩm làm đẹp, đồ trang sức, phụ kiện và quần áo.&amp;lt;ref name=washingtonpost&amp;gt;{{chú thích báo|last1=Ehrenfreund|first1=Max|title=Avon splits with trade group, citing risk of pyramid schemes|url=http://www.washingtonpost.com/blogs/wonkblog/wp/2014/09/16/avon-splits-with-trade-group-citing-risk-of-pyramid-schemes/|access-date =ngày 21 tháng 12 năm 2014|work=The Washington Post|date=ngày 16 tháng 9 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đại diện của Avon được xem là đại diện bán hàng độc lập điều hành công tác kinh doanh của chính mình. Một số thương hiệu được công ty sử dụng bao gồm Avon, Avon Naturals, Skin-So-Soft và Mark. Theo chính phủ Hoa Kỳ, Avon có từ 5 đến 6 triệu nhân viên bán hàng hoạt động tại hơn 100 quốc gia vào năm 2014. Avon và các công ty con có từ 40.000 đến 50.000 nhân viên, trong đó có 6.000 trong số đó ở Hoa Kỳ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;crain&amp;#039;s&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Avon là thành viên ban đầu của [[Hiệp hội Bán hàng trực tiếp]] của Hoa Kỳ, được thành lập vào năm 1910. Công ty đã rời khỏi hiệp hội vào năm 2014, nói rằng nhóm thương mại không quan tâm đến ngành công nghiệp nói chung.&amp;lt;ref name=washingtonpost/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Đại sứ sắc đẹp danh tiếng ===&lt;br /&gt;
Mỹ phẩm Mark.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.avoncompany.com/brands/mark.html|tiêu đề=About: Mark.}}&amp;lt;/ref&amp;gt; thương hiệu thời trang và làm đẹp Avon, đã có nhiều đại sứ danh tiếng trong suốt quá trình phát triển vào năm 2003. Các đại sứ đáng chú ý bao gồm [[Lauren Conrad]], [[Ashley Greene]] và hiện tại là [[Lucy Hale]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.eonline.com/news/428655/lucy-hale-named-beauty-brand-ambassador-of-mark-cosmetics|tiêu đề=Lucy Hale Named Beauty Ambassador of Mark. Cosmetics}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Đại diện trực tiếp ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Avon Repfest ====&lt;br /&gt;
Avon tổ chức cuộc thi Repfest hàng năm, một sự kiện kéo dài 3 ngày dành cho tất cả các đại diện với mức phí. Repfest là cơ hội để truyền cảm hứng cho các đại diện trên khắp đất nước bằng cách cho họ cơ hội kết nối và tham gia hội thảo đào tạo về xây dựng thương mại.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://avonrepfest.com/en/home/|tiêu đề=Avon Repfest Official Website|ngày=2017-02-14|website=Avon.com|url-status=dead|ngày lưu trữ=2017-08-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20170802095331/http://avonrepfest.com/en/home/}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tháng 8 năm 2016, Repfest được tổ chức tại trung tâm hội nghị [[MGM Grand Las Vegas|Sòng bạc &amp;amp; Khách sạn MGM Grand]] ở [[Las Vegas|Las Vegas, NV]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.multivu.com/players/English/7893951-avon-celebrates-national-repfest/|tiêu đề=Avon RepFest 2016|ngày=2017-02-14|website=Multiview}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào tháng 8 năm 2017, nó sẽ được tổ chức tại [[Trung tâm Nghỉ mát &amp;amp; Hội nghị Gaylord Opryland]] ở [[Nashville, Tennessee|Nashville, TN]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.facebook.com/events/1259780617438865/|tiêu đề=Avon RepFest 2017|ngày=2017-02-14|website=Facebook}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Quỹ tài trợ Avon==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài hoạt động sản xuất, tập đoàn Avon cũng tham gia vào các hoạt động [[từ thiện]]. Quỹ tài trợ Avon dành cho phụ nữ được mô tả như một tổ chức từ thiện lớn nhất dành cho mục đích chung của phụ nữ trên toàn cầu.&amp;lt;ref&amp;gt;Avon Foundation website, [http://www.avonfoundation.org/foundation/ &amp;quot;About the Foundation&amp;quot;] {{webarchive |url=https://web.archive.org/web/20130603165555/http://www.avonfoundation.org/foundation/ |date=ngày 3 tháng 6 năm 2013 }}, June 2013&amp;lt;/ref&amp;gt; Quỹ tài trợ Avon trao học bổng cho đại diện Avon và các thành viên trong họ. Avon thành lập Quỹ tài trợ Avon dành cho phụ nữ với khoản tài trợ đầu tiên, học bổng trị giá 400 đô la, vào năm 1955.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài ra, chương trình &amp;#039;&amp;#039;Speak Out Against Domestic Violence&amp;#039;&amp;#039; của công ty nhằm mục đích giảm [[bạo lực gia đình]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách |title=Avon: Building The World&amp;#039;s Premier Company For Women |last=Klepacki |first=Laura |year=2005 |publisher=John Wiley and Sons |isbn=0-471-73923-5 |page=218 |url=https://books.google.com/books?id=ZAIqlTX1GIEC|access-date = ngày 13 tháng 6 năm 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đến năm 2012, Quỹ Từ thiện Toàn cầu của Avon, dẫn đầu bởi Quỹ tài trợ Avon, báo cáo rằng đã hiến tặng hơn 910 triệu đô la tại hơn 50 quốc gia.&amp;lt;ref&amp;gt;Avon Foundation website, [http://www.avonfoundation.org/causes/ &amp;quot;Our Causes&amp;quot;] {{webarchive |url=https://web.archive.org/web/20130602233440/http://www.avonfoundation.org/causes/ |date=ngày 2 tháng 6 năm 2013 }}, June 2013&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ung thư vú===&lt;br /&gt;
Vào đầu những năm 1990, Avon cũng bắt đầu tài trợ cho nghiên cứu và chăm sóc bệnh [[ung thư vú]], thông qua Chiến dịch Avon đành cho bệnh Ung thư vú và Chuyến đi bộ Avon dành cho bệnh Ung thư vú, một loạt các hoạt động đi bộ nhân đạo tại Hoa Kỳ.&amp;lt;ref&amp;gt;Avon Walk website, [http://www.avonwalk.org/about/cities-dates.html &amp;quot;Cities and Dates&amp;quot;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130423191248/http://www.avonwalk.org/about/cities-dates.html |date = ngày 23 tháng 4 năm 2013}}, June 2013&amp;lt;/ref&amp;gt; Trước năm 2003, Chuyến đi bộ là một hoạt động của [[Susan G. Komen 3-Day for the Cure|Pallotta Teamworks]], với Avon là bên hưởng lợi. Từ năm 2003, tổ chức từ thiện báo cáo rằng hơn 180.000 người tham gia Chuyến đi bộ, gây quỹ 472 triệu đô la nhờ hoạt động này.&amp;lt;ref&amp;gt;Avon Walk website, [http://www.avonwalk.org/see-your-impact/where-the-money-goes.html &amp;quot;How Your Donations Help&amp;quot;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20130606205820/http://www.avonwalk.org/see-your-impact/where-the-money-goes.html |date = ngày 6 tháng 6 năm 2013}}, June 2013&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Avon Foundation website, [http://www.avonfoundation.org/causes/breast-cancer-crusade/events/ &amp;quot;Breast Cancer Events&amp;quot;] {{webarchive |url=https://web.archive.org/web/20130603165451/http://www.avonfoundation.org/causes/breast-cancer-crusade/events/ |date=ngày 3 tháng 6 năm 2013 }}, June 2013&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Phát biểu==&lt;br /&gt;
Vào ngày 14 tháng 9 năm 2000, Avon trình bày lại các báo cáo tài chính để phản ánh khoản nợ bổ sung vào ngày 31 tháng 3 năm 1999 của tất cả giá trị hàng hóa được thuê, liên quan đến dự án FIRST tính đến ngày đó và khoản hoàn nhập thù lao trong quý III năm 2001.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2001, Avon thông qua các điều khoản mới và kết quả là tất cả thời kỳ trước được điều chỉnh lại để phản ánh phí vận chuyển và xử lý.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://investor.avoncompany.com/phoenix.zhtml?c=90402&amp;amp;p=irol-newsArticle&amp;amp;ID=147189&amp;amp;highlight= |tiêu đề=Avon Reports Record Fourth Quarter and Full-Year Results, In Line With Expectations |ngày truy cập=2017-08-02 |archive-date = ngày 5 tháng 9 năm 2013 |archive-url=https://archive.today/20130905054749/http://investor.avoncompany.com/phoenix.zhtml?c=90402&amp;amp;p=irol-newsArticle&amp;amp;ID=147189&amp;amp;highlight= |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tranh luận ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Khoản phí tham nhũng của Trung Quốc===&lt;br /&gt;
Kể từ năm 2008, cách quản lý nhiều nhân viên và giám đốc điều hành của Avon đã được điều tra về những vi phạm có thể xảy ra với luật pháp, bao gồm việc hối lộ có thể xảy ra và vi phạm [[Đạo luật chống Tham nhũng Nước ngoài]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo |url=https://www.reuters.com/article/2010/04/13/avon-china-idUSN1318680420100413 |title=Reuters report |agency=Reuters |date=ngày 13 tháng 4 năm 2010 |access-date =ngày 3 tháng 9 năm 2012 |first=Jessica |last=Wohl |archive-date = ngày 24 tháng 9 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150924144845/http://www.reuters.com/article/2010/04/13/avon-china-idUSN1318680420100413 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Avon đã bắt đầu một cuộc thăm dò phân nhánh Trung Quốc sau khi cáo buộc tội hối lộ vào tháng 6 năm 2008.&amp;lt;ref name=Reuters&amp;gt;https://www.reuters.com/article/2010/04/13/avon-china-idUSN1318680420100413 {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150924144845/http://www.reuters.com/article/2010/04/13/avon-china-idUSN1318680420100413 |date = ngày 24 tháng 9 năm 2015}} Reuters&amp;lt;/ref&amp;gt; Ít nhất bốn giám đốc điều hành, cả ở châu Á và ở Hoa Kỳ, đã bị đình chỉ trong năm 2010,&amp;lt;ref name=Reuters/&amp;gt; và sau đó đã sa thải vì vai trò của họ trong các hoạt động được điều tra.&amp;lt;ref name=Bloomberg&amp;gt;https://www.bloomberg.com/news/2011-05-04/avon-says-it-fired-four-executives-in-china-over-bribes.html Bloomberg News&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo &amp;#039;&amp;#039;[[The New York Times]]&amp;#039;&amp;#039;, Avon đã chi hơn 170 triệu đô la cho lệ phí và chi phí pháp lý liên quan đến cuộc điều tra: 59 triệu năm 2009, 95 triệu năm 2010 và 22,5 triệu cho quý I năm 2011.&amp;lt;ref name=NYTimes&amp;gt;https://dealbook.nytimes.com/2011/05/06/the-high-price-of-internal-investigations/ N.Y. Times&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo báo &amp;#039;&amp;#039;Times&amp;#039;&amp;#039;, số điểm cuối cùng có thể lên đến 250 triệu đô la, sau đó Avon sẽ báo cáo kết quả cho [[Bộ Tư pháp Hoa Kỳ]] và [[Ủy ban Chứng khoán và Sàn giao dịch]] (SEC) và cố gắng đàm phán hình phạt mà các cơ quan này có thể áp đặt.&amp;lt;ref name=NYTimes/&amp;gt; Vào ngày 24 tháng 2 năm 2011, Avon đã đệ trình một báo cáo với Ủy ban Chứng khoán và Sàn giao dịch nhấn mạnh cuộc điều tra như yếu tố rủi ro của công ty mà có thể gây thiệt hại cho nhà đầu tư.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.sec.gov/Archives/edgar/data/8868/000119312511044531/d10k.htm#tx125165_2 |tiêu đề=Avon 10-K report |nhà xuất bản=Sec.gov |ngày truy cập=2012-09-03}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2014, Avon đã thanh toán các khoản phí hối lộ với tổng cộng 135 triệu USD; 68 triệu USD tiền phạt hình sự, phần còn lại là lãi suất, bồi thường và tiền phạt từ một vụ kiện dân sự do SEC đưa ra.&amp;lt;ref name=&amp;quot;crain&amp;#039;s&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích báo|title=Avon Products settles bribery charges for $135M|url=http://www.crainsnewyork.com/article/20141218/RETAIL_APPAREL/141219842/avon-products-settles-bribery-charges-for-135m|access-date =ngày 21 tháng 12 năm 2014|work=Crain&amp;#039;s New York Business|agency=Associated Press|date=ngày 18 tháng 12 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|last1=Berfield|first1=Susan|title=Avon’s Ugly China Bribery Probe Ends With a $135 Million Settlement|url=http://www.businessweek.com/articles/2014-05-01/avons-ugly-china-bribery-probe-ends-with-135-million-settlement|access-date =ngày 21 tháng 12 năm 2014|work=Bloomberg Business Week|date=ngày 1 tháng 5 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thử nghiệm trên động vật===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Avon tuyên thệ năm 1989 là một công ty ở Hoa Kỳ sẽ không hoạt động thử nghiệm trên động vật.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.avoncompany.com/corporate-responsibility/about-cr/positions-policies/animal-welfare/|tiêu đề=Avon Products, Inc. &amp;amp; Consumer Safety: Commitment to Science...Respect for Animal Welfare|website=www.avoncompany.com|access-date = ngày 16 tháng 3 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Là một đại sứ của các phương pháp kiểm tra không trên động vật, Avon đang làm việc trên toàn cầu để giới thiệu các phương pháp an toàn hơn về kiểm tra mỹ phẩm không yêu cầu trên động vật. Các phương pháp này bao gồm thử nghiệm &amp;#039;&amp;#039;[[in vitro]]&amp;#039;&amp;#039;, [[mô phỏng máy tính]] và thử nghiệm mỹ phẩm cho người tình nguyện.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù Avon không thực hiện thử nghiệm động vật các mỹ phẩm được bán tại Hoa Kỳ, một số sản phẩm đặc biệt nhất định đòi hỏi thử nghiệm rộng rãi ở các nước khác. Ở Trung Quốc, các sản phẩm đặc biệt đòi hỏi độ thử nghiệm trên động vật bao gồm nhưng không giới hạn ở: sản phẩm chống nắng, sản phẩm làm trắng/nhuộm tóc và sản phẩm nhuộm/uốn tóc/hoặc tăng trưởng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; Theo luật pháp của các quốc gia khác nhau, Avon buộc phải kiểm tra những mỹ phẩm cụ thể trên động vật do luật pháp ở Trung Quốc. Luật pháp ở Trung Quốc (và các nước khác) yêu cầu các công ty phải trả tiền cho việc thử nghiệm động vật thông qua một doanh nghiệp thương mại để bán sản phẩm của họ ở nước đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://www.peta.org/action/action-alerts/avon-tests-on-animals/|title=Urge Avon to Stop Paying for Cruel Tests on Animals in China|work=PETA|access-date = ngày 16 tháng 3 năm 2017 |language=en-US}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vì Avon không phải không thử nghiệm trên động vật khắp toàn cầu, tổ chức [[PETA]] đã không đưa Avon vào danh sách phi nhân tính của họ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://www.peta.org/action/action-alerts/avon-mary-kay-estee-lauder-and-revlon-are-paying-for-tests-on-animals/|title=Avon, Mary Kay, Estée Lauder (and Subsidiary MAC Cosmetics), and Revlon Are Paying for Tests on Animals|work=PETA|access-date = ngày 16 tháng 3 năm 2017 |language=en-US}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.peta.org/living/beauty/search-cruelty-free-companies-products/|tiêu đề=Search for Cruelty-Free Companies, Products, and More|ngày=2010-06-09|website=PETA|access-date = ngày 16 tháng 3 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quấy rối lao động ở Thổ Nhĩ Kỳ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2016, chi nhánh của Avon tại Thổ Nhĩ Kỳ (khu công nghiệp Gebze gần Istanbul) đã bị cáo buộc là phân biệt đối xử đối với công nhân nữ giới và công đoàn.&amp;lt;ref&amp;gt;https://www.labourstartcampaigns.net/show_campaign.cgi?c=3096&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|Avon Products}}&lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/20140128093850/http://www.hsccnh.org/educationhp/hp8.cfm Historical Society of Cheshire County: History Packet No. 8: Multi Era 4 -7: 1836 to 1914: Persis Foster Eames Albee: The First &amp;quot;Avon Lady&amp;quot;]&lt;br /&gt;
* [https://www.cosmeticsbusiness.com/news/article_page/Avon_to_quit_South_Korea__Vietnam/86224 Avon to quit South Korea &amp;amp; Vietnam]&lt;br /&gt;
{{mỹ phẩm}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Công ty niêm yết tại Thị trường Chứng khoán New York]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Công ty bán lẻ Mỹ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Công ty có trụ sở tại thành phố New York]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Công ty kinh doanh đa cấp]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>