<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ayman_Yahya</id>
	<title>Ayman Yahya - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ayman_Yahya"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ayman_Yahya&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T15:40:13Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Ayman_Yahya&amp;diff=7949242&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Yuki Shiromita: Di chuyển từ Category:Cầu thủ bóng đá Al-Ahli Saudi FC đến Category:Cầu thủ bóng đá Al Ahli Saudi FC dùng Cat-a-lot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ayman_Yahya&amp;diff=7949242&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T10:12:41Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Di chuyển từ &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:C%E1%BA%A7u_th%E1%BB%A7_b%C3%B3ng_%C4%91%C3%A1_Al-Ahli_Saudi_FC&quot; title=&quot;Thể loại:Cầu thủ bóng đá Al-Ahli Saudi FC&quot;&gt;Category:Cầu thủ bóng đá Al-Ahli Saudi FC&lt;/a&gt; đến &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:C%E1%BA%A7u_th%E1%BB%A7_b%C3%B3ng_%C4%91%C3%A1_Al_Ahli_Saudi_FC&quot; title=&quot;Thể loại:Cầu thủ bóng đá Al Ahli Saudi FC&quot;&gt;Category:Cầu thủ bóng đá Al Ahli Saudi FC&lt;/a&gt; dùng &lt;a href=&quot;/index.php?title=C:Help:Cat-a-lot&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;C:Help:Cat-a-lot (trang không tồn tại)&quot;&gt;Cat-a-lot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{short description|Cầu thủ bóng đá Ả Rập Xê Út (sinh năm 2001)}}&lt;br /&gt;
{{Use dmy dates|date=August 2025}}&lt;br /&gt;
{{Infobox football biography&lt;br /&gt;
| name = Ayman Yahya&lt;br /&gt;
| fullname = Ayman Yahya Salem Ahmed&lt;br /&gt;
| image = Esteghlal 0 - 0 Al Nassr, round of 16 of the AFC Elite League, Azadi Stadium, 3 March 2025, Ayman Yahya lineup.jpg&lt;br /&gt;
| caption = Yahya vào năm 2025&lt;br /&gt;
| birth_date = {{birth date and age|2001|05|14|df=y}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;FIFA Arab 2021&amp;quot;&amp;gt;{{cite web |url=https://fdp.fifa.org/assetspublic/ce14/pdf/SquadLists-English.pdf |title=FIFA Arab Cup Qatar 2021: List of players: Saudi Arabia |publisher=[[FIFA]] |page=12 |date=4 December 2021 |access-date=14 December 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Riyadh]], Ả Rập Xê Út&lt;br /&gt;
| height = 1.65 m&amp;lt;ref name=&amp;quot;FIFA Arab 2021&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
| currentclub = [[Al Nassr FC|Al-Nassr]]&lt;br /&gt;
| clubnumber = 23&lt;br /&gt;
| position = [[Tiền đạo cánh|Tiền đạo cánh]], [[Hậu vệ biên]]&lt;br /&gt;
| youthyears1 =  &lt;br /&gt;
| youthclubs1 = [[Al Nassr FC|Al-Nassr]]&lt;br /&gt;
| years1 = 2019–&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[Al Nassr FC|Al-Nassr]]&lt;br /&gt;
| caps1 = 117&lt;br /&gt;
| goals1 = 15&lt;br /&gt;
| years2 = 2022&lt;br /&gt;
| clubs2 = → [[Al Ahli Saudi FC|Al-Ahli]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps2 = 11&lt;br /&gt;
| goals2 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 2018–2020&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Ả Rập Xê Út|U-20 Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 =  &lt;br /&gt;
| nationalgoals1 =  &lt;br /&gt;
| nationalyears2 = 2020–2023&lt;br /&gt;
| nationalteam2 = [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Ả Rập Xê Út|U-23 Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps2 = 12&lt;br /&gt;
| nationalgoals2 = 6&lt;br /&gt;
| nationalyears3 = 2020–&lt;br /&gt;
| nationalteam3 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út|Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps3 = 27&lt;br /&gt;
| nationalgoals3 = 0&lt;br /&gt;
| club-update = 21 May 2026 &lt;br /&gt;
| nationalteam-update = 10 June 2026&lt;br /&gt;
| medaltemplates = {{MedalSport|[[Bóng đá]] nam}}&lt;br /&gt;
{{MedalCountry|{{fb|KSA}}}}&lt;br /&gt;
{{MedalCompetition|[[Cúp bóng đá U-23 châu Á]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|W|[[Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022|Uzbekistan 2022]]|}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ayman Yahya Salem Ahmed&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{langx|ar|أَيْمَن يَحْيَى سَالِم أَحْمَد}}, sinh ngày 14 tháng 5 năm 2001) là một [[Bóng đá|cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp người Ả Rập Xê Út đang thi đấu ở vị trí [[Tiền đạo cánh|tiền đạo cánh]] hoặc [[Hậu vệ biên|hậu vệ biên]] cho câu lạc bộ [[Giải vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út]] [[Al Nassr FC|Al-Nassr]] và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út|đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=أيمن يحيى- |url=http://www.kooora.com/?player=125730 |access-date=6 October 2019}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp câu lạc bộ ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Al-Nassr ===&lt;br /&gt;
Xuất thân từ cầu thủ trẻ của [[Al-Nassr FC|Al-Nassr]], Yahya đã có trận ra mắt đội một cho câu lạc bộ trong một trận đấu tại [[Giải vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út 2019–20|SPL]] gặp [[Al-Hazem F.C.|Al-Hazem]] vào năm 2019.&amp;lt;ref name=&amp;quot;soccerway&amp;quot;&amp;gt;{{cite web|url=https://int.soccerway.com/matches/2019/09/20/saudi-arabia/pro-league/al-nasr-riyadh/al-hazm-rass/3102162/|title=النصر vs. الحزم - 20 أيلول 2019|website=Soccerway|accessdate=6 October 2019}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày 31 tháng 5 năm 2024, anh ghi bàn gỡ hòa cho Al-Nassr trong trận chung kết [[Cúp Nhà vua (Ả Rập Xê Út)|Cúp Nhà vua]] gặp [[Al Hilal SFC|Al-Hilal]], đưa tỷ số về 1–1 ở phút 88; đội bóng sau đó đã thất bại trên loạt sút luân lưu.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://flashscore.mobi/match/llXHRkeR/?d=-1 Flashscore] 2024 Saudi King&amp;#039;s Cup Final: Al-Nassr vs Al Hilal&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày 14 tháng 8, tại giải [[Siêu cúp Ả Rập Xê Út 2024]], anh ghi bàn mở tỷ số trong chiến thắng 2–0 trước [[Al-Taawoun FC|Al-Taawoun]]. Vào ngày 13 tháng 2 năm 2025, anh kiến tạo cho [[Jhon Durán]] rồi tự mình lập công trong chiến thắng 3–2 trên sân khách trước [[Al-Ahli Saudi FC|Al-Ahli]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web|url=http://flashscore.com/match/fuulahxq/?s=1|title=SPL: Al-Ahli vs Al-Nassr}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp quốc tế ==&lt;br /&gt;
[[File:Ayman Yahya, 2025 CONCACAF Gold Cup (cropped).jpg|thumb|Yahya trong màu áo đội tuyển quốc gia Ả Rập Xê Út năm 2025]]&lt;br /&gt;
Anh có trận ra mắt quốc tế vào ngày 14 tháng 11 năm 2020 trong một trận giao hữu, giành chiến thắng 3–0 trước [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Jamaica|Jamaica]]. Anh là một thành viên của đội hình [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út|Ả Rập Xê Út]] tham dự [[Cúp bóng đá Ả Rập FIFA 2021]]. Anh đã thi đấu cả ba trận vòng bảng, nhưng Ả Rập Xê Út không thể tiến vào vòng tứ kết sau hai trận thua và một trận hòa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó, anh thi đấu cùng [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Ả Rập Xê Út|đội tuyển U-23]] tại [[Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020]]. Trong suốt giải đấu được tổ chức tại [[Thái Lan]], anh đã xuất hiện trong hai trận đấu bao gồm cả trận chung kết. Ả Rập Xê Út đã để thua trong trận chung kết trước [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Hàn Quốc|Hàn Quốc]] sau hiệp phụ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Anh tiếp tục đại diện cho đội tuyển Olympic tại giải [[Bóng đá tại Thế vận hội Mùa hè 2020 – Giải đấu Nam|Thế vận hội Mùa hè 2020]], diễn ra ở [[Tokyo]] vào mùa hè năm 2021. Anh đã thi đấu hai trận tại giải đấu Olympic này. Với ba trận toàn thua, Ả Rập Xê Út đã bị loại ngay từ vòng bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó, anh tham gia cùng đội tuyển U-23 tại [[Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022]] được tổ chức ở [[Uzbekistan]]. Anh đã chơi 6 trận và gây ấn tượng khi ghi được 3 bàn thắng, trong đó có một bàn ở trận bán kết gặp [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Úc|Úc]]. Ả Rập Xê Út giành chiến thắng 2–0 trong trận chung kết trước [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Uzbekistan|Uzbekistan]], và anh được bầu chọn là cầu thủ xuất sắc nhất giải đấu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào tháng 6 năm 2023, Yahya tham dự [[Giải bóng đá Toulon|Giải đấu Maurice Revello]] tại Pháp&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web| url=https://www.tournoimauricerevello.com/smartphone/festival/archives/joueurs.php?annee=2023| title=Festival International Espoirs Football Tournoi Maurice Revello Toulon| publisher=Maurice Revello Tournament| website=tournoimauricerevello.com| language=fr| accessdate=14 May 2025}}&amp;lt;/ref&amp;gt; cùng với Ả Rập Xê Út.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đời sống cá nhân ==&lt;br /&gt;
Yahya sinh ra tại [[Riyadh]]. Anh trai của anh, Ali, cũng là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thống kê sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
=== Câu lạc bộ ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Tính đến ngày 31 tháng 5 năm 2024&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |title=AYMAN YAHYA |url=https://int.soccerway.com/players/ayman-yahya/634114/}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align: center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Mùa giải&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Giải quốc nội&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Cúp quốc gia&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Châu lục&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Khác&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Trận&lt;br /&gt;
!Bàn&lt;br /&gt;
!Trận&lt;br /&gt;
!Bàn&lt;br /&gt;
!Trận&lt;br /&gt;
!Bàn&lt;br /&gt;
!Trận&lt;br /&gt;
!Bàn&lt;br /&gt;
!Trận&lt;br /&gt;
!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;5&amp;quot;|[[Al-Nassr FC|Al-Nassr]]&lt;br /&gt;
|[[2019–20 Al-Nassr FC season|2019–20]]&lt;br /&gt;
||4||0||2||1||6||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||12||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[2020–21 Al-Nassr FC season|2020–21]]&lt;br /&gt;
||15||3||1||1||0||0||0||0||16||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[2021–22 Al-Nassr FC season|2021–22]]&lt;br /&gt;
||10||0||1||0||2||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||13||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[2022–23 Al-Nassr FC season|2022–23]]&lt;br /&gt;
||21||4||1||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0||22||5&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[2023–24 Al-Nassr FC season|2023–24]]&lt;br /&gt;
||17||1||5||2||9||0||0||0||31||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!67!!8!!10!!5!!17!!0!!0!!0!!94!!13&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;1&amp;quot;|[[Al-Ahli Saudi FC|Al-Ahli]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[2021–22 Al-Ahli Saudi FC season|2021–22]]&lt;br /&gt;
||11||0||1||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||12||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!78!!8!!11!!5!!17!!0!!0!!0!!106!!13&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{notelist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh hiệu ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Al-Nassr&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Giải vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út]]: [[Giải vô địch quốc gia Ả Rập Xê Út 2025–26|2025–26]]&lt;br /&gt;
* [[Siêu cúp Ả Rập Xê Út]]: [[2020 Saudi Super Cup|2020]];&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite news|url=https://akhbaar24.argaam.com/article/detail/530043/|title=النصر يضرب الهلال بالثلاثة.. ويُتوج بكأس السوبر السعودي للمرة الثانية (صور وفيديو)|trans-title=Al-Nasr strikes Al-Hilal by three ... and crowns the Saudi Super Cup for the second time |publisher=Akhbaar 24|language=ar|date=30 January 2021|access-date=30 January 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; á quân [[Siêu cúp Ả Rập Xê Út 2024|2024]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web|url=http://livescore.com/football/saudi-arabia/super-cup/al-nassr-vs-al-hilal/1344557/?tz=1|title=2024 Saudi Super Cup Final: Al-Nassr vs Al-Hilal|date=14 August 2024|website=livescore.com|access-date=13 February 2025|language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* [[Cúp các câu lạc bộ vô địch Ả Rập]]: [[Cúp các câu lạc bộ vô địch Ả Rập 2023|2023]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ả Rập Xê Út&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Cúp bóng đá U-23 châu Á]]: [[Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022|2022]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cá nhân&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* Cầu thủ xuất sắc nhất [[Cúp bóng đá U-23 châu Á]]: [[Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022|2022]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{Cite web |title=Yahya lands MVP honour |url=https://www.the-afc.com/en/national/afc_u23_asian_cup/news/afcu23_2022_most_valuable_player_1.html |access-date=19 June 2022 |website=the-AFC |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Vua phá lưới [[Cúp bóng đá U-23 châu Á]]: [[Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022|2022]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
*{{commons category-inline}}&lt;br /&gt;
*{{Soccerway|ayman-yahya/634114}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đội hình Al-Nassr}}&lt;br /&gt;
{{Navboxes&lt;br /&gt;
| title = Đội hình Ả Rập Xê Út&lt;br /&gt;
| bg          = #006C35&lt;br /&gt;
| fg          = white&lt;br /&gt;
| bordercolor = #005429&lt;br /&gt;
| list =&lt;br /&gt;
{{Đội hình bóng đá nam Ả Rập Xê Út tại Thế vận hội Mùa hè 2020}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Ả Rập Xê Út tại Cúp Vàng CONCACAF 2025}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Ả Rập Xê Út tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Giải thưởng Cúp bóng đá U-23 châu Á}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Yahya, Aiman}}&lt;br /&gt;
[[Category:Sinh năm 2001]]&lt;br /&gt;
[[Category:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Category:Tiền đạo bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ bóng đá nam Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ bóng đá Al Nassr FC]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Al Ahli Saudi FC]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ bóng đá Thế vận hội của Ả Rập Xê Út]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ bóng đá Thế vận hội Mùa hè 2020]]&lt;br /&gt;
[[Category:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Yuki Shiromita</name></author>
	</entry>
</feed>