<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=B%C3%ADch-chi_Ph%E1%BA%ADt</id>
	<title>Bích-chi Phật - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=B%C3%ADch-chi_Ph%E1%BA%ADt"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=B%C3%ADch-chi_Ph%E1%BA%ADt&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-07T14:56:44Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=B%C3%ADch-chi_Ph%E1%BA%ADt&amp;diff=10848&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Plantaest vào lúc 03:09, ngày 28 tháng 5 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=B%C3%ADch-chi_Ph%E1%BA%ADt&amp;diff=10848&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-28T03:09:44Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thiếu nguồn gốc}}&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Statue of Pratyekabuddha 550-577 CE Northern Qi Dynasty Hebei Province China 02.jpg|nhỏ|Duyên Giác Phật]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Bích-chi Phật&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[Devanagari]]: प्रत्येक बुद्ध; [[Tiếng Phạn|Sanskrit]]: &amp;#039;&amp;#039;pratyeka-budhha&amp;#039;&amp;#039;; [[Tiếng Pali|Pali]]: &amp;#039;&amp;#039;pacceka-buddha&amp;#039;&amp;#039;; [[chữ Hán]]: 辟支佛), là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Độc giác Phật&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (chữ Hán: 獨覺佛) hay &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Duyên giác Phật&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (chữ Hán: 緣覺佛), là một thuật ngữ dùng trong [[Phật giáo]] để chỉ khái niệm về một bậc Thánh theo Phật giáo (thánh quả là người chứng đắc quả vị từ Tu đà hoàn cho đến các quả vị chứng đắc được Niết bàn). Độc giác là tự mình khai ngộ chứng quả khi không có Phật tại thế, Duyên giác là chỉ người tu pháp 12 nhân duyên khi Phật còn tại thế.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Theo Pāli, Độc giác Phật phát xuất từ hợp ngữ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Paccekabuddha&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, bao gồm hai thành tố: &amp;#039;&amp;#039;Pacceka&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Buddha&amp;#039;&amp;#039;. &amp;#039;&amp;#039;Pacceka&amp;#039;&amp;#039; là tính từ chỉ cho &amp;#039;&amp;#039;sự riêng biệt, một mình&amp;#039;&amp;#039;; &amp;#039;&amp;#039;Buddha&amp;#039;&amp;#039; thường được dịch là &amp;#039;&amp;#039;bậc tỉnh thức hay bậc giác ngộ&amp;#039;&amp;#039;. Từ điển của hội [[:en:Pali_Text_Society|Pāli Text Society]] đã định nghĩa &amp;#039;&amp;#039;Paccekabuddha&amp;#039;&amp;#039; &amp;#039;&amp;#039;là bậc tự mình giác ngộ.&amp;#039;&amp;#039; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Độc giác Phật có thể có nhiều vị cùng thời xuất hiện trên thế gian trong thời-kỳ không có Đức Phật Chánh Đẳng Giác (như Kinh Thôn Tiên – có 500 vị Độc Giác Phật cùng cư ngụ). Song mỗi Độc giác Phật đều tự mình chứng ngộ chân-lý tứ Thánh-đế không thầy chỉ dạy. Độc giác Phật không thiết lập Tăng đoàn cũng như không chế định ngôn ngữ để thuyết pháp tế độ chúng sinh khác chứng ngộ, giải thoát như Đức Phật.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong kinh tạng Nam truyền, tư liệu về hành trạng của một vị Độc giác được ghi nhận trong cả năm bộ Nikāya, nhưng phần lớn được tập trung vào các bộ kinh cũng như các tập chú giải sau:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Trung Bộ Kinh, kinh &amp;#039;&amp;#039;Thôn tiên&amp;#039;&amp;#039; (Isigili Sutta)&lt;br /&gt;
* Tăng Chi Bộ Kinh, chương Hai pháp.&lt;br /&gt;
* Tiểu Bộ Kinh – Kinh Tập, kinh &amp;#039;&amp;#039;Con tê ngưu một sừng&amp;#039;&amp;#039; (Khaggavisāṇa Sutta).&lt;br /&gt;
* Tiểu Bộ Kinh – Chuyện Tiền thân (Jataka) có trên 20 truyện trong 547 truyện.&lt;br /&gt;
* Tiểu Bộ Kinh – Thánh nhân ký sự (Apadāna), &amp;#039;&amp;#039;Độc giác ký sự&amp;#039;&amp;#039; (Paccekabuddhāpadānaṃ).&lt;br /&gt;
* Chú giải kinh &amp;#039;&amp;#039;Tập&amp;#039;&amp;#039; (Paramatthajotikā II).&lt;br /&gt;
* Chú giải kinh &amp;#039;&amp;#039;Tương Ưng&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Chú giải kinh Không liễu tri&amp;#039;&amp;#039; (Appaṭividitasuttavaṇṇanā)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Theo Tăng Chi Bộ Kinh – Chương Hai Pháp – Phẩm Người (AN.2.52–63), Đức Phật đã dạy có hai bậc Giác ngộ như sau: &amp;#039;&amp;#039;&amp;quot;Có hai bậc Giác ngộ này, này các Tỷ-kheo. Thế nào là hai? Như Lai, bậc Ứng Cúng, Chánh Ðẳng Giác, và Ðộc Giác Phật. Những vị này, này các Tỷ-kheo, là hai bậc Giác ngộ.&amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{sơ khai Phật giáo}}{{Đề tài Phật giáo}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hoàn toàn không có nguồn tham khảo]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phật học]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Danh vị Phật giáo]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Triết lý Phật giáo]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phật]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Plantaest</name></author>
	</entry>
</feed>