<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=B%C3%BClent_Ecevit</id>
	<title>Bülent Ecevit - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=B%C3%BClent_Ecevit"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=B%C3%BClent_Ecevit&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T01:26:39Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=B%C3%BClent_Ecevit&amp;diff=7960910&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Nguyen Khanh Nam 2007 vào lúc 14:58, ngày 25 tháng 7 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=B%C3%BClent_Ecevit&amp;diff=7960910&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-25T14:58:35Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Mustafa Bülent Ecevit&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (28 tháng 5 năm 1925 – 5 tháng 11 năm 2006) là một chính khách, nhà thơ, nhà văn, học giả và nhà báo người Thổ Nhĩ Kỳ. Ông là một trong những nhân vật chính trị quan trọng nhất của Thổ Nhĩ Kỳ trong thế kỷ 20, từng 4 lần đảm nhiệm chức vụ Thủ tướng Thổ Nhĩ Kỳ (vào các năm 1974, 1977, 1978–1979 và 1999–2002).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đóng vai trò then chốt trong việc đưa hệ tư tưởng dân chủ xã hội vào nền chính trị Thổ Nhĩ Kỳ, Ecevit từng lãnh đạo Đảng Nhân dân Cộng hòa (CHP) từ năm 1972 đến 1980, và sau này là Đảng Dân chủ Cánh tả (DSP). Ông được nhớ đến nhiều nhất với các chính sách cải cách lao động, quyết định can thiệp quân sự vào Cyprus năm 1974, và chiến dịch bắt giữ thủ lĩnh lực lượng ly khai người Kurd (PKK) Abdullah Öcalan vào năm 1999. Ecevit cũng đi vào lịch sử như vị thủ tướng cánh tả duy nhất của Thổ Nhĩ Kỳ.&lt;br /&gt;
[[Tập tin:IICCR BA572 Bülent Ecevit and Nicolae Ceaușescu (cropped).jpg|nhỏ| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Bülent Ecevit gặp Nicolae Ceaușescu ngày 13 tháng 11 năm 1978&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
{{Infobox officeholder&lt;br /&gt;
| name = Bülent Ecevit&lt;br /&gt;
| office1 = [[Thủ tướng Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
| term_start1 = 11 tháng 1 năm 1999&lt;br /&gt;
| term_end1 = 18 tháng 11 năm 2002&lt;br /&gt;
| predecessor1 = [[Mesut Yılmaz]]&lt;br /&gt;
| successor1 = [[Abdullah Gül]]&lt;br /&gt;
| office2 = [[Thủ tướng Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
| term_start2 = 21 tháng 6 năm 1977&lt;br /&gt;
| term_end2 = 21 tháng 7 năm 1977&lt;br /&gt;
| predecessor2 = [[Süleyman Demirel]]&lt;br /&gt;
| successor2 = [[Süleyman Demirel]]&lt;br /&gt;
| office3 = [[Thủ tướng Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
| term_start3 = 26 tháng 1 năm 1974&lt;br /&gt;
| term_end3 = 17 tháng 11 năm 1974&lt;br /&gt;
| predecessor3 = [[Naim Talu]]&lt;br /&gt;
| successor3 = [[Sadi Irmak]]&lt;br /&gt;
| birth_date = 28 tháng 5 năm 1925&lt;br /&gt;
| birth_place = [[İstanbul]], Thổ Nhĩ Kỳ&lt;br /&gt;
| death_date = 5 tháng 11 năm 2006 (81 tuổi)&lt;br /&gt;
| death_place = [[Ankara]], Thổ Nhĩ Kỳ&lt;br /&gt;
| party = [[Đảng Nhân dân Cộng hòa (Thổ Nhĩ Kỳ)|CHP]] (1957–1980)&amp;lt;br&amp;gt;[[Đảng Dân chủ Cánh tả (Thổ Nhĩ Kỳ)|DSP]] (1989–2006)&lt;br /&gt;
| phu ngẫu = Rahşan Ecevit (kết hôn 1946)&lt;br /&gt;
| học vấn = Robert College&amp;lt;br&amp;gt;[[Trường Nghiên cứu Phương Đông và Châu Phi|SOAS, Đại học Luân Đôn]]&lt;br /&gt;
| nghề nghiệp = Chính trị gia, nhà thơ, nhà báo&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
== Tiểu sử và Giáo dục ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Xuất thân:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; Sinh ra tại Istanbul trong một gia đình trí thức trung lưu. Cha ông, Fahri Ecevit, là giáo sư y khoa tại Đại học Ankara và là nghị sĩ quốc hội; mẹ ông, Fatma Nazlı, là một trong những nữ họa sĩ chuyên nghiệp đầu tiên của Thổ Nhĩ Kỳ.&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Học vấn:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; Ông tốt nghiệp trường trung học uy tín Robert College của Mỹ tại Istanbul vào năm 1944. Từ năm 1946 đến 1950, khi làm việc tại Đại sứ quán Thổ Nhĩ Kỳ ở London với tư cách tùy viên báo chí, ông theo học chuyên ngành tiếng Phạn, tiếng Bengal và Lịch sử Nghệ thuật tại Trường Nghiên cứu Phương Đông và Châu Phi (SOAS), thuộc Đại học London.&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Gia đình:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; Ông kết hôn với người bạn học Zekiye Rahşan Aral vào năm 1946. Họ chia sẻ một lối sống vô cùng giản dị và sát cánh bên nhau trong suốt sự nghiệp chính trị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp Chính trị ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Những năm đầu và Đổi mới CHP ===&lt;br /&gt;
Trở về Thổ Nhĩ Kỳ năm 1950, Ecevit làm việc với tư cách là nhà báo và nhà phê bình văn học cho tờ &amp;#039;&amp;#039;Ulus&amp;#039;&amp;#039;, cơ quan ngôn luận của đảng CHP.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Năm 1957, ông lần đầu tiên được bầu vào Quốc hội Thổ Nhĩ Kỳ.&lt;br /&gt;
* Trong vai trò &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Bộ trưởng Bộ Lao động (1961–1965)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, Ecevit đã để lại dấu ấn lịch sử khi ban hành đạo luật hợp pháp hóa quyền đình công và tạo điều kiện thành lập công đoàn cho công nhân Thổ Nhĩ Kỳ lần đầu tiên.&lt;br /&gt;
* Từ giữa thập niên 1960, ông định hình lại đảng CHP theo đường lối &amp;quot;Cánh tả của Trung dung&amp;quot; (Left of Centre), hướng tới tầng lớp lao động và các chính sách an sinh xã hội. Năm 1972, ông vượt qua nhà lãnh đạo kỳ cựu İsmet İnönü để trở thành Chủ tịch CHP.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Các nhiệm kỳ Thủ tướng và Cuộc khủng hoảng ===&lt;br /&gt;
Ecevit trải qua các nhiệm kỳ thủ tướng đầy biến động trong bối cảnh Chiến tranh Lạnh:&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=Bülent Ecevit {{!}} Prime Minister of Turkey, Political Leader &amp;amp; Poet {{!}} Britannica |url=https://www.britannica.com/biography/Bulent-Ecevit |access-date=2026-07-25 |website=www.britannica.com |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Nhiệm kỳ đầu (1974):&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; Thành lập chính phủ liên minh với Đảng Cứu quốc (NSP). Sự kiện lớn nhất là quyết định đưa quân đội Thổ Nhĩ Kỳ can thiệp vào Cyprus (chiến dịch Atilla) vào tháng 7 năm 1974, sau cuộc đảo chính do Hy Lạp hậu thuẫn trên hòn đảo này.&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Giai đoạn Khủng hoảng (1977–1979):&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; Ông nắm quyền vào các giai đoạn ngắn trong năm 1977 và 1978–1979. Thời kỳ này đánh dấu bằng sự suy thoái kinh tế trầm trọng, bế tắc chính trị và bạo lực leo thang trên đường phố giữa các phe phái cánh tả và cánh hữu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Bị cấm hoạt động và Sự trở lại ===&lt;br /&gt;
Sau cuộc đảo chính quân sự năm 1980, Ecevit từ chối thỏa hiệp với chính quyền quân sự, bị bắt giam nhiều lần và bị cấm hoạt động chính trị.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=2020-09-12 |title=40 years since the 1980 coup, a black stain on the history of Turkish democracy |url=https://www.dailysabah.com/gallery/40-years-since-the-1980-coup-a-black-stain-on-the-history-of-turkish-democracy/images |access-date=2026-07-25 |website=Daily Sabah |language=en-US}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* Năm 1987, lệnh cấm được dỡ bỏ thông qua một cuộc trưng cầu dân ý. Ông sau đó trở thành chủ tịch Đảng Dân chủ Cánh tả (DSP).&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Nhiệm kỳ cuối (1999–2002):&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; Đỉnh cao thứ hai trong sự nghiệp. Dưới tư cách thủ tướng lâm thời, chính phủ của ông đã thành công trong chiến dịch bắt giữ Abdullah Öcalan tại Kenya. Sau chiến thắng trong cuộc bầu cử năm 1999, ông lãnh đạo liên minh ba đảng tồn tại lâu nhất lịch sử Thổ Nhĩ Kỳ. Tuy nhiên, cuộc khủng hoảng tài chính năm 2001 và sức khỏe suy yếu của Ecevit đã khiến liên minh sụp đổ, mở đường cho đảng AKP lên nắm quyền năm 2002.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===== Dấu mốc thời gian (timeline) =====&lt;br /&gt;
Ra đời&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1925&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sinh ngày 28 tháng 5 tại Istanbul.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bộ trưởng Lao động&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1961 - 1965&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hợp pháp hóa quyền đình công, đặt nền móng cho quyền lợi của tầng lớp công nhân Thổ Nhĩ Kỳ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích tạp chí |last=Emre |first=Yunus |date=2019-07-04 |title=The Legalization of the Right to Strike in Turkey in the 1960s |url=https://doi.org/10.1080/19448953.2018.1506281 |magazine=Journal of Balkan and Near Eastern Studies |pages=427–442 |volume=21 |issue=4 |doi=10.1080/19448953.2018.1506281 |issn=1944-8953}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chủ tịch CHP&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1972&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trở thành lãnh đạo Đảng Nhân dân Cộng hòa, hướng đảng theo tư tưởng dân chủ xã hội.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=Bakanlığı |first=T. C. Milli Savunma |title=BÜLENT ECEVİT MSB {{!}} T.C. Millî Savunma Bakanlığı |url=https://www.msb.gov.tr/DevletBuyuklerimizDetay/bulent-ecevit |access-date=2026-07-25 |website=www.msb.gov.tr |language=tr}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Can thiệp quân sự tại Cyprus&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1974&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phát động chiến dịch quân sự tại hòn đảo Cyprus trong nhiệm kỳ thủ tướng đầu tiên.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=Newsroom |date=2001-11-16 |title=Ecevit: United Cyprus equals war {{!}} eKathimerini.com |url=https://www.ekathimerini.com/news/1728/ecevit-united-cyprus-equals-war/ |access-date=2026-07-25 |website=www.ekathimerini.com |language=English}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đảo chính quân sự&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1980&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chính quyền quân sự lật đổ chính phủ dân sự; Ecevit bị bỏ tù và cấm hoạt động chính trị.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=Newsroom |url=https://newsroom.ap.org/editorial-photos-videos/detail?itemid=243fd88e7286346dad9c93a7e9d0653a&amp;amp;mediatype=video&amp;amp;query=ecevit&amp;amp;current=68&amp;amp;orderBy=Relevance&amp;amp;hits=127&amp;amp;referrer=search&amp;amp;search=/search/filter?query=ecevit&amp;amp;startd=01%252F01%252F1970&amp;amp;endd=12%252F31%252F1993&amp;amp;from=61&amp;amp;orderBy=Relevance&amp;amp;allFilters=01%252F01%252F1970-31%252F12%252F1993%253ADate%252CTrue%253AIsDigitized&amp;amp;ptype=IncludedProducts&amp;amp;_=1482429613355&amp;amp;allFilters=01/01/1970-31/12/1993:Date,True:IsDigitized&amp;amp;productType=IncludedProducts&amp;amp;page=61&amp;amp;b=d0653a |access-date=2026-07-25 |website=newsroom.ap.org}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bắt giữ Abdullah Öcalan&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
1999&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ghi dấu ấn mạnh mẽ trong nhiệm kỳ thủ tướng cuối cùng khi lực lượng đặc nhiệm Thổ Nhĩ Kỳ bắt được thủ lĩnh PKK.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |last=Recknagel |first=Charles |date=2008-04-09 |title=Turkey: Capture Of Ocalan Deals Severe Blow To PKK |url=https://www.rferl.org/a/1090567.html |access-date=2026-07-25 |work=Radio Free Europe/Radio Liberty |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Qua đời&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2006&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ trần ngày 5 tháng 11 tại Ankara, thọ 81 tuổi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Di sản và Đời tư ==&lt;br /&gt;
Ngoài sự nghiệp chính trị, Bülent Ecevit là một trí thức thực thụ với nhiều cống hiến cho văn học:&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=Editor |date=2021-05-28 |title=Bülent Ecevit: The poet gentleman of politics. |url=https://en.indigodergisi.com/2021/05/Bulent-Ecevit--the-other-gentleman-of-politics./ |access-date=2026-07-25 |website=İndigo Dergisi |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;T&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=Bülent ECEVİT - Turkish Greek Poem |url=https://www.siir.gen.tr/siir/b/bulent_ecevit/turkish_greek_poem.htm |access-date=2026-07-25 |website=www.siir.gen.tr}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ác phẩm văn học:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; Ông làm thơ, dịch các tác phẩm kinh điển như vở kịch &amp;#039;&amp;#039;The Cocktail Party&amp;#039;&amp;#039; của T.S. Eliot và tập thơ &amp;#039;&amp;#039;Gitanjali&amp;#039;&amp;#039; của Rabindranath Tagore sang tiếng Thổ Nhĩ Kỳ. Ông thậm chí từng học tiếng Phạn để nghiên cứu văn bản cổ &amp;#039;&amp;#039;Bhagavad Gita&amp;#039;&amp;#039; của Ấn Độ.&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Hình tượng công chúng:&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; Khác với nhiều chính trị gia cùng thời, Ecevit nổi tiếng vì sự thanh liêm, tuyệt đối không trục lợi cá nhân và có lối sống vô cùng khiêm tốn. Biệt danh &amp;quot;Karaoğlan&amp;quot; (Cậu bé mang nước da ngăm đen) thể hiện sự kết nối sâu sắc của ông với tầng lớp nông dân và người lao động.&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Nguyen Khanh Nam 2007</name></author>
	</entry>
</feed>