<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=BNS_Bangabandhu</id>
	<title>BNS Bangabandhu - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=BNS_Bangabandhu"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=BNS_Bangabandhu&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T05:45:42Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=BNS_Bangabandhu&amp;diff=6850250&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.3</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=BNS_Bangabandhu&amp;diff=6850250&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-04-26T19:29:54Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.3&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image=[[Tập tin:Bangladesh Navy Ship Bangabandhu (F-25).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship image size=300px&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Ship country=[[Bangladesh]]&lt;br /&gt;
|Ship flag={{shipboxflag|Bangladesh|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name=BNS &amp;#039;&amp;#039;Bangabandhu&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=1998&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[Daewoo Shipbuilding &amp;amp; Marine Engineering]], [[Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
|Ship laid down=11 tháng 3 năm 1998&lt;br /&gt;
|Ship launched=29 tháng 8 năm 2000&lt;br /&gt;
|Ship christened=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=20 tháng 6 năm 2001&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=13 tháng 2 năm 2002&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=Chuyển vào lực lượng trừ bị vào ngày 13 tháng 2 năm 2002&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=yes&lt;br /&gt;
|Ship name=BNS &amp;#039;&amp;#039;Khalid Bin Walid&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=13 tháng 7 năm 2007&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=BNS &amp;#039;&amp;#039;Bangabandhu&amp;#039;&amp;#039; vào 2009&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship refit=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship homeport=[[Chittagong]]&lt;br /&gt;
|Ship identification=[[Pennant number]]: F 25&lt;br /&gt;
|Ship motto=&lt;br /&gt;
|Ship nickname= BNS BB&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate=&lt;br /&gt;
|Ship status=Đang phục vụ&lt;br /&gt;
|Ship honours=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class={{sclass-|Ulsan|Tàu frigate}}&lt;br /&gt;
|Ship displacement=  2400-2500 tấn&lt;br /&gt;
|Ship tons burthen=&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|103,7|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|12,5|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught= {{convert|3,8|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= [[CODAD]]: 4 [[SEMT-Pielstick]] 12V PA6V280 STC diesels; {{convert|22,501|hp|MW|lk=in|abbr=on}} sustained; 2 × shafts&lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|25|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|4,000|nmi|km}}&lt;br /&gt;
|Ship endurance=&lt;br /&gt;
|Ship test depth=&lt;br /&gt;
|Ship boats=&lt;br /&gt;
|Ship capacity=&lt;br /&gt;
|Ship complement= 186 (16 sỹ quan)&lt;br /&gt;
|Ship time to activate=&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* DA08 (SPQ-501/RAWS03) E/F band (S-band) air search radar&lt;br /&gt;
* Kelvin Hughes 1007 I-band navigation radar&lt;br /&gt;
* LIROD Mk 2 K-band TWT fire control radar&lt;br /&gt;
* VARIANT surface search radar&lt;br /&gt;
* MIRADOR optical surveillance and tracking system&lt;br /&gt;
* Type 345 fire control radar (for FM-90)&lt;br /&gt;
* ASO-90/ DSQS-21 Mod Sonar&lt;br /&gt;
* Link Y Mk2 communication&lt;br /&gt;
|Ship EW= * ESM:Racal Cutlass 242; intercept&lt;br /&gt;
* ECM:Racal Scorpion 2; jammer&lt;br /&gt;
* Decoy: 2 x 15-tube SLQ-261 torpedo acoustic countermeasures&lt;br /&gt;
|Ship armament=* 2 × 4 [[Otomat#Submodels|Otomat Mk. II]] AShM;&lt;br /&gt;
* 1 × 8 [[HQ-7#HQ-7A.28FM-90.29|FM-90N]] SAM;&lt;br /&gt;
* 1 × [[Otobreda 76 mm|Otobreda 76 mm/62 Super Rapid]];&lt;br /&gt;
* 4 × [[DARDO|Otobreda 40 mm/70 (2 twin) compact CIWS]];&lt;br /&gt;
* 6(2 triple) x 324 mm B-515 tubes - [[A244-S|Whitehead A244S]];&lt;br /&gt;
* 2 × [[Super Barricade]] chaff launchers&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft= 1 × Hangar, 1 ×[[AgustaWestland AW109]] SAR Helicopter&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;BNS &amp;#039;&amp;#039;Bangabandhu&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (Bangla:বানৌজা বঙ্গবন্ধু) là một tàu chiến thuộc [[Hải quân Bangladesh]], và là một trong những hiện đại nhất hiện đang được sử dụng. Tàu hiện đang neo tại [[Chittagong]], phục vụ với &amp;quot;Commodore Commanding BN Flotilla (COMBAN)&amp;#039;&amp;#039;. Khoảng 200 nhân viên phục vụ trên tàu. Loại tàu khu trục này được cho là chiếc tàu khu trục hiện đại nhất trong lớp của nó theo Hải quân Bangladesh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tiểu sử ==&lt;br /&gt;
Được đặt tên theo tên của người khai sinh ra nước Bangladesh [[Sheikh Mujibur Rahman]] người thường được gọi là [[Bangabandhu]], tàu khu trục nhỏ có khả năng đóng vai trò chiến đấu, cũng như thực hiện nhiệm vụ hàng hải thời bình. Nó được đóng vào ngày 11 tháng 3 năm 1998 tại [[Daewoo|Daewoo Shipbuilding &amp;amp; Marine Engineering]], [[Hàn Quốc]], và được giao nhiệm vụ vào ngày 20 tháng 6 năm 2001 dưới cái tên &amp;quot;Bangabandhu&amp;quot; của BNS.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó, tàu đã ngừng hoạt động để thực hiện các công việc sửa chữa bảo hành khác nhau và đặt trong tàu khu trục dự phòng III là tàu chiến DW 2000-H vào ngày 13 tháng 2 năm 2002. Năm 2007, cô được ủy nhiệm làm &amp;quot;Khalid Bin Walid&amp;quot; của BNS. Sau đó vào năm 2009, cô được đổi tên thành &amp;quot;Bangabandhu&amp;quot; của BNS.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu tham gia vào &amp;quot;Diễn tập Chim ưng hung dữ&amp;quot;, Diễn tập quản lý khủng hoảng Đa quốc gia, được tổ chức tại [[Doha]], [[Qatar]] vào tháng 11 năm 2012. Trong khi chuyển tiếp sang tập thể dục, tàu khu trục thăm viếng cảng [[Kochi]], [[Ấn Độ]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://www.thehindu.com/news/cities/Kochi/bns-bangabandhu-berths-at-kochi/article4066686.ece |title=BNS Bangabandhu berths at Kochi |work=The Hindu |date=ngày 5 tháng 11 năm 2012 |access-date =ngày 24 tháng 5 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu tham gia Hợp tác Phát triển và Tiếp nhận Mặt nước (CARAT), một cuộc tập trận song phương hàng năm với [[Hải quân Hoa Kỳ]], từ năm 2011 đến năm 2015.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://www.theindependentbd.com/printversion/details/17385 |title=US-Bangla jt exercise begins today |work=Independentbd.com |date=ngày 30 tháng 9 năm 2015 |access-date =ngày 30 tháng 9 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 29 tháng 8 năm 2013, tàu đã nhận được &amp;quot;Tiêu chuẩn Quốc gia&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo |url=http://newsworld365.com/2013/08/29/pm-confers-national-standard-to-bns-bangabandhu/ |title=PM confers National Standard to BNS Bangabandhu |work=NewsWorld365.com |date=ngày 29 tháng 8 năm 2013 |access-date =ngày 25 tháng 5 năm 2015 |archive-date = ngày 1 tháng 10 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20151001183849/http://newsworld365.com/2013/08/29/pm-confers-national-standard-to-bns-bangabandhu/ |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cho đến lúc đó &amp;quot;Bangabandhu&amp;quot; đã phục vụ như là [[Soái hạm]] của Hải quân Bangladesh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào 2014, [[Chuyến bay 370 của Malaysia Airlines]], một máy bay [[Boeing 777|777-200ER]] mất tích trong khi bay. Do khả năng tìm thấy những đống đổ nát trong [[Vịnh Bengal]], &amp;#039;&amp;#039;Bangabandhu&amp;#039;&amp;#039;, cùng với tàu khu trục nhỏ {{BNS|Umar Farooq||2}}, tham gia vào hoạt động tìm kiếm trong khu vực.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo |url=http://www.thedailystar.net/bangladesh-sends-2-navy-ships-to-verify-mh370-wreckage-claim-22435 |title=Bangladesh sends 2 navy ships to verify MH370 wreckage claim |work=The Daily Star |date=ngày 2 tháng 5 năm 2014 |access-date =ngày 24 tháng 5 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 31 tháng 5 năm 2016, tàu đến [[Colombo]], [[Sri Lanka]] với 150 tấn hàng cứu trợ cho các nạn nhân của lũ lụt và trượt lở đất do [[Bão Roanu]] gây ra. Việc cứu trợ bao gồm thuốc cứu nguy, máy lọc nước, nước uống tinh khiết, lều, thực phẩm và máy phát điện. Nó cũng sẽ tham gia vào các nỗ lực cứu hộ ở đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://m.bdnews24.com/en/detail/bangladesh/1160532 |tiêu đề=Bangladesh Navy’s ship starts for Sri Lanka with more aid for flood victims |nhà xuất bản=bdnews24.com |ngày=ngày 31 tháng 5 năm 2016 |ngày truy cập=ngày 1 tháng 6 năm 2016 |archive-date=2016-07-01 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160701003459/http://m.bdnews24.com/en/detail/bangladesh/1160532 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Vũ khí ===&lt;br /&gt;
Loại tàu này được cho là chiếc tàu khu trục hiện đại nhất trong lớp của nó theo thống kê chính thức. Nó được trang bị một số hệ thống tiên tiến nhất; [[Otomat]] tên lửa chống tàu Mk.II trên tàu là một hệ thống tên lửa tiên tiến và có khả năng cao với một loạt các {{convert|180|km|mi}}; với sự cập nhật giữa các máy bay trực thăng, máy bay hoặc mặt đất được trang bị phù hợp, các tên lửa chống tàu này có thể thay đổi hướng bay giữa các chuyến bay và tàu chiến không cần phải thay đổi vị trí để bắn vào mục tiêu (không giống các tên lửa chống tàu khác). Vào ngày 17 tháng 6 năm 2013 trong cuộc tập trận hàng năm &amp;quot;Sea Thunder 2013&amp;quot;, BNS Bangabandhu đã bắn tên lửa Otomat lần đầu tiên. Các tàu khu trục nhỏ sẽ được nâng cấp với sự bổ sung của một quad Otomat chống tàu phóng tên lửa. Thêm vào đó, tàu được trang bị hệ thống tên lửa đất đối không tiên tiến (SAM) dưới dạng 8 [[HQ-7#HQ-7A.28FM-90.29|FM-90N]] SAMs ({{convert|15|km|mi}} range) và 4 Otobreda 40&amp;amp;nbsp;mm / 70 compact [[Close-in weapon system|CIWS]] trong hai đôi gắn kết. Tàu cũng được trang bị 6 324&amp;amp;nbsp;mm B-515 ống trong hai bộ tăng gấp ba mà cháy các EuroTorp Whitehead [[A244-S|A244/S]] Mod.3 ngư lôi. Tất cả các hệ thống vũ khí này cùng với chiếc Otobreda 76&amp;amp;nbsp;mm/62 [[Otobreda 76 mm|Super Rapid]] súng cung cấp cho tàu chiến đấu rộng khả năng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[AgustaWestland AW109]] Trực thăng trực thăng có thể sử dụng cho mục đích Tìm kiếm và Cứu nạn (SAR).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến tranh điện tử ===&lt;br /&gt;
Tàu khu trục này được trang bị bộ ESM &amp;#039;&amp;#039; Cutlass 242 &amp;#039;&amp;#039;, có thể hoạt động trong môi trường tín hiệu rất dày đặc (lên đến 500.000 pps). Đối với các biện pháp đối phó điện tử (ECM), con tàu đó đã gây nhiễu &amp;quot;Scorpion 2&amp;quot;. Scorpion là một hệ thống RECM để bảo vệ tàu hải quân từ các radar theo dõi và chỉ định mục tiêu, radar kiểm soát hỏa hoạn và những người theo dõi tên lửa RF. Mục đích chính là để bảo vệ chống lại các tên lửa hướng dẫn bằng radar biển. Tích hợp với Cutlass 242, Scorpion có thể cùng lúc kẹt hai mục tiêu ở độ phủ sóng 360 độ. Hệ thống datalink chiến thuật &amp;quot;link Y MK2&amp;quot; được tàu sử dụng để phối hợp các hoạt động của tàu với không gian trên không và các đơn vị trên đất liền để đạt được mục đích của sứ mệnh. Con tàu cũng có hệ thống quản lý chiến đấu &amp;quot;Thales TACTICOS&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Nhiệm vụ ==&lt;br /&gt;
Vai trò chính của con tàu này là bảo vệ và giám sát của [[Vùng đặc quyền kinh tế]] quốc gia. Tàu cũng thực hiện các nhiệm vụ khác nhau của cảnh sát ở ranh giới biển Bangladesh chống lại [[cướp biển]], [[ô nhiễm môi trường biển]], [[buôn lậu]] và cũng có thể được triển khai cho hoạt động [[Tìm kiếm cứu nạn]]  khi cần thiết.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Xem thêm==&lt;br /&gt;
*[[Danh sách các tàu đang hoạt động của Hải quân Bangladesh]]&lt;br /&gt;
*{{ship|BNS|Somudra Joy}}&lt;br /&gt;
*{{ship|BNS|Abu Bakar}}&lt;br /&gt;
*{{ship|BNS|Ali Haider}}&lt;br /&gt;
*{{ship|BNS|Osman}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
*[http://www.bdmilitary.com/index.php?option=com_content&amp;amp;view=article&amp;amp;id=221&amp;amp;Itemid=118 BNS Khalid Bin Walid | Bangladesh Military Forces]{{Liên kết hỏng|date=2022-11-12 |bot=InternetArchiveBot }}&lt;br /&gt;
*[http://www.wikimapia.org/1009392 Photo from Google earth]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu chiến]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hải quân]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Vũ khí]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Bangladesh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>