<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Bart_Goor</id>
	<title>Bart Goor - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Bart_Goor"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Bart_Goor&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T02:01:29Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Bart_Goor&amp;diff=7940150&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:13.6846791</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Bart_Goor&amp;diff=7940150&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-13T05:50:31Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:13.6846791&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Mô tả ngắn|Cầu thủ bóng đá người Bỉ}}&lt;br /&gt;
{{Thông tin tiểu sử bóng đá&lt;br /&gt;
| name = Bart Goor&lt;br /&gt;
| image = Bart Goor.jpg&lt;br /&gt;
| birth_date = {{Ngày sinh và tuổi|1973|4|9|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Neerpelt]], Bỉ&lt;br /&gt;
| height = 1,83 m&lt;br /&gt;
| currentclub = &lt;br /&gt;
| position = [[Tiền vệ (bóng đá)#Tiền vệ cánh|Tiền vệ cánh trái]]&lt;br /&gt;
| youthyears1 = 1981–1986&lt;br /&gt;
| youthclubs1 = Buul&lt;br /&gt;
| youthyears2 = 1986–1991&lt;br /&gt;
| youthclubs2 = [[K.F.C. Verbroedering Geel|Verbroedering Geel]]&lt;br /&gt;
| years1 = 1991–1996&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[K.F.C. Verbroedering Geel|Verbroedering Geel]]&lt;br /&gt;
| caps1 = 142&lt;br /&gt;
| goals1 = 27&lt;br /&gt;
| years2 = 1996–1997&lt;br /&gt;
| clubs2 = [[K.R.C. Genk|Genk]]&lt;br /&gt;
| caps2 = 33&lt;br /&gt;
| goals2 = 18&lt;br /&gt;
| years3 = 1997–2001&lt;br /&gt;
| clubs3 = [[R.S.C. Anderlecht|Anderlecht]]&lt;br /&gt;
| caps3 = 131&lt;br /&gt;
| goals3 = 32&lt;br /&gt;
| years4 = 2001–2004&lt;br /&gt;
| clubs4 = [[Hertha BSC]]&lt;br /&gt;
| caps4 = 87&lt;br /&gt;
| goals4 = 13&lt;br /&gt;
| years5 = 2004–2005&lt;br /&gt;
| clubs5 = [[Feyenoord]]&lt;br /&gt;
| caps5 = 34&lt;br /&gt;
| goals5 = 7&lt;br /&gt;
| years6 = 2005–2008&lt;br /&gt;
| clubs6 = [[R.S.C. Anderlecht|Anderlecht]]&lt;br /&gt;
| caps6 = 97&lt;br /&gt;
| goals6 = 10&lt;br /&gt;
| years7 = 2009–2011&lt;br /&gt;
| clubs7 = [[K.F.C. Germinal Beerschot|Germinal Beerschot]]&lt;br /&gt;
| caps7 = 61&lt;br /&gt;
| goals7 = 7&amp;lt;!--LEAGUE APPS &amp;amp; GOALS ONLY --&amp;gt;&amp;lt;!--please update pcupdate when updating goals and apps!--&amp;gt;&lt;br /&gt;
| years8 = 2011–2013&lt;br /&gt;
| clubs8 = [[K.V.C. Westerlo|Westerlo]]&lt;br /&gt;
| caps8 = 50&lt;br /&gt;
| goals8 = 16&amp;lt;!--LEAGUE APPS &amp;amp; GOALS ONLY --&amp;gt;&amp;lt;!--please update pcupdate when updating goals and apps!--&amp;gt;&lt;br /&gt;
| years9 = 2013–2014&lt;br /&gt;
| clubs9 = [[K.F.C. Dessel Sport|Dessel Sport]]&lt;br /&gt;
| caps9 = 31&lt;br /&gt;
| goals9 = 10&amp;lt;!--LEAGUE APPS &amp;amp; GOALS ONLY --&amp;gt;&amp;lt;!--please update pcupdate when updating goals and apps!--&amp;gt;&lt;br /&gt;
| totalcaps = 666&lt;br /&gt;
| totalgoals = 140&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 1999–2008&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ|Bỉ]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 = 78&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 13&lt;br /&gt;
| manageryears1 = 2021–2023&lt;br /&gt;
| managerclubs1 = [[K.V.C. Westerlo|Westerlo]] (trợ lý)&lt;br /&gt;
| manageryears2 = 2023&lt;br /&gt;
| managerclubs2 = [[K.V.C. Westerlo|Westerlo]] (tạm quyền)&lt;br /&gt;
| manageryears3 = 2023–2024&lt;br /&gt;
| managerclubs3 = [[K.V.C. Westerlo|Westerlo]] (trợ lý)&lt;br /&gt;
| manageryears4 = 2024&lt;br /&gt;
| managerclubs4 = [[K.V.C. Westerlo|Westerlo]] (tạm quyền)&lt;br /&gt;
| caption = Goor với [[R.S.C. Anderlecht|Anderlecht]] năm 1997&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Bart Goor&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{IPA|nl|bɑrt ˈxoːr}};{{efn|Khi đứng riêng, &amp;#039;&amp;#039;Goor&amp;#039;&amp;#039; được phát âm là {{IPA|nl|ˈɣoːr|}}.}} sinh ngày 9 tháng 4 năm 1973) là một huấn luyện viên bóng đá và cựu [[Bóng đá|cầu thủ bóng đá]] quốc tế chuyên nghiệp người Bỉ từng thi đấu ở vị trí [[Tiền vệ (bóng đá)#Tiền vệ cánh|tiền vệ cánh trái]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Geel===&lt;br /&gt;
Goor bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp trong màu áo [[K.F.C. Verbroedering Geel]] vào năm 1991, sau khi trưởng thành từ hệ thống đào tạo trẻ của câu lạc bộ. Ông trải qua sáu năm tại câu lạc bộ có trụ sở ở Antwerp, thi đấu 142 trận tại giải vô địch quốc gia và ghi 27 bàn cho câu lạc bộ từ vị trí tiền vệ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Racing Genk===&lt;br /&gt;
Cuối cùng, Goor thu hút sự chú ý của [[K.R.C. Genk|Racing Genk]] và chuyển đến đây trong mùa giải 1996–97. Mùa giải đầu tiên và duy nhất của ông tại câu lạc bộ tỏ ra rất thành công, đặc biệt về hiệu suất ghi bàn, khi tiền vệ này ghi bàn với trung bình hơn một bàn sau mỗi hai trận cho câu lạc bộ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Anderlecht===&lt;br /&gt;
Mùa giải của ông tại Genk rõ ràng đã thu hút sự chú ý của ban lãnh đạo R.S.C. Anderlecht, và Goor gia nhập đội bóng lớn của Bỉ. Ông ra mắt đội bóng mới vào ngày 12 tháng 8 năm 1997, trong chiến thắng 2–0 trước đội bóng Ukraina [[FC Vorskla Poltava|Vorskla Poltava]]. Một tháng sau, vào ngày 16 tháng 9, Goor ghi bàn đầu tiên cho Anderlecht, lập công với bàn thắng thứ hai cho R.S.C. trong chiến thắng 4–3 trước [[SV Austria Salzburg]]. Trong mùa giải đầu tiên với Anderlecht, Goor thi đấu 32 trận tại Belgian First Division và ghi 8 bàn – ít hơn thành tích của ông trong năm trước tại Genk, nhưng vẫn là một thành tích ấn tượng đối với một tiền vệ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.rsca.be/article.php?aid=22155&amp;amp;menu=1 |publisher=rsca.be |title=Bart Goor Bids Astridpark Farewell |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20081223142621/http://www.rsca.be/article.php?aid=22155&amp;amp;menu=1 |archive-date=23 tháng 12 năm 2008 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau mùa giải đầu tiên này, Goor tiếp tục đại diện cho Anderlecht ở mọi đấu trường, thường xuyên góp mặt trong đội hình xuất phát. Giai đoạn đáng chú ý nhất của ông trong thời kỳ đầu khoác áo Anderlecht là mùa giải 2000–01, khi Anderlecht giành một số chiến thắng nổi bật trước nhiều câu lạc bộ lớn của châu Âu, như [[Manchester United F.C.|Manchester United]], [[Real Madrid C.F.|Real Madrid]] và [[S.S. Lazio|Lazio]]. Trong chiến thắng 2–0 trước Real, Goor là một trong những cầu thủ ghi bàn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Hertha BSC và Feyenoord===&lt;br /&gt;
Phong độ ấn tượng và ổn định của Goor tại Anderlecht cuối cùng được tưởng thưởng bằng một vụ chuyển nhượng sang [[Hertha BSC]], nơi cầu thủ người Bỉ trải qua ba mùa giải. Trong thời gian này, ông có số lần ra sân đáng kể cho đội bóng Bundesliga của Đức, đồng thời cải thiện thành tích ghi bàn về mặt thống kê, với 13 bàn sau 87 trận ở giải vô địch quốc gia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó, ông chuyển đến [[Feyenoord]], thi đấu thường xuyên cho câu lạc bộ trong một quãng thời gian ngắn ngủi. Sau mâu thuẫn với ban huấn luyện, quyết định được đưa ra để Goor kết thúc sớm thời gian gắn bó với đội bóng Eredivisie.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trở lại Anderlecht===&lt;br /&gt;
Việc trở lại đội bóng cũ Anderlecht trở thành lựa chọn hấp dẫn nhất với Goor sau những rắc rối tại Feyenoord, và ông ký hợp đồng trở lại đội bóng này trong mùa giải 2005–06. Ở lần thứ hai khoác áo Anderlecht, Goor tiếp tục gây ấn tượng với đội bóng Bỉ, lại thường xuyên góp mặt trong đội hình và cuối cùng trở thành đội trưởng câu lạc bộ vào năm 2006 sau khi [[Pär Zetterberg]] giải nghệ. Ông là đội trưởng của [[R.S.C. Anderlecht|Anderlecht]] trong mùa giải 2006–07. Ở mùa giải 2007–08, băng đội trưởng được trao cho phó đội trưởng trẻ hơn là [[Olivier Deschacht]] trong thời gian Goor vắng mặt vì chấn thương hoặc nhiệm vụ đội tuyển quốc gia, và Deschacht cuối cùng trở thành đội trưởng chính thức của Anderlecht. Ông tiếp tục thi đấu cho Anderlecht đến giữa mùa giải 2008–09, sau khi giành bốn chức vô địch Belgian First Division trong hai giai đoạn khoác áo câu lạc bộ Bruxelles.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Sau Anderlecht===&lt;br /&gt;
Sau khi thi đấu trận cuối cùng cho Anderlecht vào ngày 18 tháng 12 năm 2008, Goor hoàn tất vụ chuyển nhượng đã được lên kế hoạch đến [[Beerschot AC|Germinal Beerschot]] vào tháng 1 năm 2009, nơi ông thi đấu hơn hai mùa giải. Ngày 25 tháng 11 năm 2011, có thông tin rằng Bart Goor và [[Beerschot AC|Beerschot]] đã đồng thuận chấm dứt hợp đồng, cho phép Goor ký hợp đồng với [[K.V.C. Westerlo|Westerlo]], đội bóng chiêu mộ ông nhằm giúp tránh xuống hạng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web | url = http://www.sporza.be/permalink/1.1162426 | title = Rode lantaarn Westerlo trekt Bart Goor (38) aan  | language = nl | publisher = sporza.be | access-date = 25 tháng 11 năm 2011 | date = 25 tháng 11 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, Westerlo không thể tránh xuống hạng, nhưng Goor vẫn ở lại đội bóng và hoàn tất mùa giải 2012–13 tại [[Belgian Second Division]]. Sau đó, Goor chuyển đến [[K.F.C. Dessel Sport|Dessel Sport]] ở cùng hạng đấu, nơi ông thi đấu mùa giải cuối cùng trong sự nghiệp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp quốc tế==&lt;br /&gt;
===Euro 2000===&lt;br /&gt;
Goor là thành viên của [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ]] tại [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2000|Euro 2000]], giải đấu do Bỉ và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan|Hà Lan]] đồng đăng cai. Dù đội tuyển giành chiến thắng trong trận mở màn giải đấu trước [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Điển|Thụy Điển]], trận đấu mà Goor ghi bàn mở tỉ số, Bỉ để thua trận thứ hai ở vòng bảng trước [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý|Ý]], rồi sau đó bị loại đầy thất vọng ngay vòng đầu tiên trước [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ|Thổ Nhĩ Kỳ]] trước sự chứng kiến của các cổ động viên nhà.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thống kê sự nghiệp==&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Bỉ trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Goor.&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Bart Goor&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Thứ tự&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Ngày&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Địa điểm&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Đối thủ&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Tỷ số&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Kết quả&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=&amp;quot;center&amp;quot;|1 || 4 tháng 9 năm 1999 || [[Feijenoord Stadion|Sân vận động Feijenoord]], [[Rotterdam]], Hà Lan || {{fb|Netherlands}} || || align=&amp;quot;center&amp;quot;|5–5 || [[Trận đấu giao hữu|Giao hữu]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=&amp;quot;center&amp;quot;|2 || 13 tháng 11 năm 1999 || [[Sân vận động Via del Mare]], [[Lecce]], Ý || {{fb|Ý}} || || align=&amp;quot;center&amp;quot;|3–1 || Giao hữu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=&amp;quot;center&amp;quot;|3 || 10 tháng 6 năm 2000 ||[[Sân vận động King Baudouin]], [[Brussels]] || {{fb|Sweden}} || || align=&amp;quot;center&amp;quot;|2–1 || [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2000|Euro 2000]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=&amp;quot;center&amp;quot;|4 || rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|28 tháng 2 năm 2001 || rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Sân vận động King Baudouin, Brussels, Bỉ || rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|{{fb|San Marino}} || || rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|10–1 || rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2002]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=&amp;quot;center&amp;quot;|5 ||&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=&amp;quot;center&amp;quot;|6 || 15 tháng 8 năm 2001 || [[Sân vận động Helsinki Olympic|Helsingfors Olympiastadion]], [[Helsinki]], Phần Lan || {{fb|Finland}} || || align=&amp;quot;center&amp;quot;|1–4 || Giao hữu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=&amp;quot;center&amp;quot;|7 || 5 tháng 9 năm 2001 || Sân vận động King Baudouin, Brussels, Bỉ || {{fb|Scotland}} || || align=&amp;quot;center&amp;quot;|2–0 || Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2002&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=&amp;quot;center&amp;quot;|8 || 27 tháng 3 năm 2002 || [[Olympic Stadium (Athens)|Sân vận động Olympic]], [[Athens]], Greece || {{fb|Greece}} || || align=&amp;quot;center&amp;quot;|2–3 || Giao hữu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=&amp;quot;center&amp;quot;|9 || 17 tháng 4 năm 2002 || Sân vận động King Baudouin, Brussels, Bỉ || {{fb|Slovakia}} || || align=&amp;quot;center&amp;quot;|1–1 || Giao hữu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=&amp;quot;center&amp;quot;|10 || 26 tháng 5 năm 2002 ||[[Sân vận động KKWing]], [[Kumamoto]], Nhật Bản || {{fb|Costa Rica}} || || align=&amp;quot;center&amp;quot;|1–0 || Giao hữu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=&amp;quot;center&amp;quot;|11 || rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|11 tháng 6 năm 2003 || rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Cristal Arena]], [[Genk]], Bỉ || rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|{{fb|Andorra}} || || rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|3–0 || rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004|Vòng loại Euro 2004]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=&amp;quot;center&amp;quot;|12 || &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| align=&amp;quot;center&amp;quot;|13 || 29 tháng 5 năm 2004 || [[Sân vận động Philips]], [[Eindhoven]], Hà Lan || {{fb|Netherlands}} || || align=&amp;quot;center&amp;quot;|1–0 || Giao hữu&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh hiệu==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Anderlecht&amp;lt;ref name=&amp;quot;eurosport32&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|title=RSC Anderlecht {{!}} Palmares|url=https://www.rsca.be/nl/club/palmares}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Belgian Pro League|Giải bóng đá hạng nhất Bỉ]]: [[Belgian First Division 1999–2000|1999–2000]], [[Belgian First Division 2000–01|2000–01]], [[Belgian First Division 2005–06|2005–06]], [[Belgian First Division 2006–07|2006–07]]&lt;br /&gt;
*[[Cúp bóng đá Bỉ]]: [[Cúp bóng đá Bỉ 2007–08|2007–08]]&lt;br /&gt;
*[[Belgian Supercup|Siêu cúp bóng đá Bỉ]]: 2000, 2006, 2007&lt;br /&gt;
*[[Cúp Liên đoàn bóng đá Bỉ]]: 2000&amp;lt;ref name=&amp;quot;eurosport222&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|title=Anderlecht wint de Ligabeker|url=https://www.hbvl.be/cnt/oid50728}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
*[[Belgian Sportsman of the year|Đội thể thao Bỉ của năm]]: 2000&amp;lt;ref name=&amp;quot;eurosport3822&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|title=Rode Duivels Ploeg van het Jaar|url=https://www.hln.be/meer-sport/rode-duivels-ploeg-van-het-jaar~a9fbc836/?referrer=https%3A%2F%2Fwww.google.be%2F}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
*[[Jules Pappaert Cup]]: 2000, 2001&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|date=1 tháng 10 năm 2018|title=Le Trophée Pappaert, c&amp;#039;est reparti!|url=https://www.dhnet.be/sports/football/le-trophee-pappaert-c-est-reparti-5bb21893cd70a16d8128c4d6|access-date=8 tháng 11 năm 2020|website=DH Les Sports +|language=fr}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Hertha Berlin&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[DFL-Ligapokal]]: [[Chung kết DFB-Ligapokal 2001|2001]], [[Chung kết DFB-Ligapokal 2002|2002]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://www.dfb.de/historie/dfbde-archiv/archiv-ehemalige-wettbewerbe/premiere-ligapokal/alle-wettbewerbe/?spieledb_path=%2Fmatches%2F1844150 |title=Ligapokal, 2001, Finale|publisher=dfb.de |access-date=5 tháng 11 năm 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://www.dfb.de/historie/dfbde-archiv/archiv-ehemalige-wettbewerbe/premiere-ligapokal/alle-wettbewerbe/?spieledb_path=%2Fmatches%2F1844815 |title=Ligapokal, 2002, Finale|publisher=dfb.de |access-date=5 tháng 11 năm 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Bỉ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Giải thưởng Giải vô địch bóng đá thế giới#FIFA Fair Play Trophy|FIFA Fair Play Trophy]]: [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2002]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|last=FIFA.com|title=Belgium honoured with the FIFA Fair Play Award|url=https://www.fifa.com/worldcup/news/belgium-honoured-with-the-fifa-fair-play-award-82624|archive-url=https://web.archive.org/web/20201111032351/https://www.fifa.com/worldcup/news/belgium-honoured-with-the-fifa-fair-play-award-82624|url-status=dead|archive-date=11 tháng 11 năm 2020|access-date=7 tháng 11 năm 2020|website=www.fifa.com|language=en-GB}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Cá nhân===&lt;br /&gt;
*Bàn thắng của mùa giải: 2009–10&amp;lt;ref name=&amp;quot;Yashin Award2&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |title=Ook Goor en Vermaelen vallen in de prijzen op Gala |url=https://www.demorgen.be/nieuws/ook-goor-en-vermaelen-vallen-in-de-prijzen-op-gala~bd5da2b7/}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Ghi chú==&lt;br /&gt;
{{Danh sách ghi chú}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
*{{NFT player}}&lt;br /&gt;
*{{RBFA player}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Nhóm hộp điều hướng&lt;br /&gt;
|title=Đội hình Bỉ&lt;br /&gt;
|bg= #d4071a&lt;br /&gt;
|fg= #ffce4a&lt;br /&gt;
|bordercolor=black&lt;br /&gt;
|list1=&lt;br /&gt;
{{Đội hình Bỉ tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2000}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Bỉ tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2002}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Huấn luyện viên bóng đá K.V.C. Westerlo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Goor, Bart}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1973]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Limburg (Belgium)]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật thể thao Neerpelt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Bỉ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền vệ bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá KRC Genk]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá R.S.C. Anderlecht]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Beerschot A.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá K.V.C. Westerlo]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Hertha BSC]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Feyenoord]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá K.F.C. Dessel Sport]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Belgian Pro League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Challenger Pro League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Bundesliga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Eredivisie]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Bỉ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2000]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2002]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Bỉ ở nước ngoài]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật thể thao Bỉ ở nước ngoài tại Đức]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Đức]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá K.F.C. Verbroedering Geel]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huấn luyện viên bóng đá K.V.C. Westerlo]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>