<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Bhrikuti_Devi</id>
	<title>Bhrikuti Devi - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Bhrikuti_Devi"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Bhrikuti_Devi&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T11:13:43Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Bhrikuti_Devi&amp;diff=7528227&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Reference before punctuation)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Bhrikuti_Devi&amp;diff=7528227&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-19T04:48:12Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:CLEANER&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:CLEANER (trang không tồn tại)&quot;&gt;WPCleaner&lt;/a&gt; v2.05b - Fix errors for &lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:WCW&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:WCW (trang không tồn tại)&quot;&gt;CW project&lt;/a&gt; (Reference before punctuation)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin nhân vật hoàng gia&lt;br /&gt;
| tên = Chỉ Tôn công chúa&lt;br /&gt;
| native name = 尺尊公主&lt;br /&gt;
| tước vị = [[Công chúa]] [[vương quốc Licchavi|Nepal]]&lt;br /&gt;
| hình = Bhrikuti_Devi.jpg&lt;br /&gt;
| cỡ hình = 250px&lt;br /&gt;
| tên đầy đủ = Belmoza Tritsün ({{bo-textonly|བལ་མོ་བཟ་ཁྲི་བཙུན་}})&lt;br /&gt;
| kiểu tên đầy đủ = Biệt hiệu &lt;br /&gt;
| chồng = [[Songtsen Gampo]]&lt;br /&gt;
| cha = [[Amshuverma]]&lt;br /&gt;
| sinh = &lt;br /&gt;
| nơi sinh = &lt;br /&gt;
| mất = &lt;br /&gt;
| nơi mất = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Bhrikuti Devi&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[chữ Phạn]]: भृकुटी), được [[người Tạng]] biết tới như là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Belmoza Tritsün&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[chữ Tạng]]: {{bo-textonly|བལ་མོ་བཟ་ཁྲི་བཙུན་}}, &amp;#039;&amp;#039;Phu nhân Nepal&amp;#039;&amp;#039;),&amp;lt;ref&amp;gt;Tenzin, Ahcarya Kirti Tulku Lobsang. &amp;quot;Early Relations between Tibbet and Nepal (7th to 8th Centuries).&amp;quot; Translated by K. Dhondup. &amp;#039;&amp;#039;The Tibet Journal&amp;#039;&amp;#039;, Vol. VII, Nos. 1 &amp;amp;2. Spring/Summer 1982, p. 84.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Josayma, C.B. &amp;#039;&amp;#039;Gsaya Belsa&amp;#039;&amp;#039;: An Introduction, &amp;#039;&amp;#039;The Tibet Journal&amp;#039;&amp;#039;, Vol. XVIII, No. 1. Spring 1993, p. 27.&amp;lt;/ref&amp;gt; hay ngắn gọn là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tritsün&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (&amp;#039;&amp;#039;Phu nhân&amp;#039;&amp;#039;), là công chúa [[vương quốc Licchavi]], người vợ đầu tiên và là Hoàng hậu của [[Songtsen Gampo]], Tán Phổ đầu tiên của Đế quốc [[Thổ Phồn]], đồng thời bà cũng được xem là hóa thân của [[Đa-la|Đa La Bồ Tát]].&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;Ancient Tibet: Research materials from the Yeshe De Project&amp;#039;&amp;#039;, p. 202 (1986). Dharma Publishing, Berkeley, California. {{ISBN|0-89800-146-3}}.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Truyền thuyết==&lt;br /&gt;
[[Hình:SongstenGampoandwives.jpg|thumb|left|300px|[[Songtsen Gampo]] (giữa) [[Văn Thành công chúa]] (phải) and Bhrikuti Devi (trái).]]&lt;br /&gt;
{{Phật giáo Tây Tạng}}&lt;br /&gt;
Tuy không có tư liệu lịch sử nào về Bhrikuti Devi, cũng như việc bà không hề được nhắc đến trong các tài liệu khai quật được tại [[Đôn Hoàng]], nhưng &amp;quot;ngày càng có nhiều dấu hiệu ủng hộ sự tồn tại của bà&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;Pasang Wandu and Hildegard Diemberger. &amp;#039;&amp;#039;dBa&amp;#039; bzhed: The Royal Narrative concerning the bringing of the Buddha&amp;#039;s Doctrine to Tibet&amp;#039;&amp;#039;, p. 26, n. 15. (2000). Verlag der Österreichischen Akademie der Wissenschaften, Wein. {{ISBN|3-7001-2956-4}}.&amp;lt;/ref&amp;gt; Quan hệ giữa Thổ Phồn và Nepal thời gian này là rất thân cận, và &amp;quot;không thể sử dụng cách giải thích thần thoại để miêu tả một cuộc hôn nhân lịch sử như vậy...&amp;quot; &amp;lt;ref&amp;gt;Snellgrove, David. 1987. &amp;#039;&amp;#039;Indo-Tibetan Buddhism: Indian Buddhists and Their Tibetan Successors&amp;#039;&amp;#039;. 2 Vols. Shambhala, Boston, Vol. II, pp. 416-417.&amp;lt;/ref&amp;gt;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiều nguồn tiếng Tạng cho rằng Bhrikuti là con gái của vua [[Amshuverma]] (605-621), người đồng cai trị và sau này kế vị vua Śivadeva I. Nếu giả thuyết này là đúng, thì cuộc hôn nhân với Songtsen Gampo phải diễn ra trước năm 624.&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;Ancient Tibet: Research materials from the Yeshe De Project&amp;#039;&amp;#039;, p. 225 (1986). Dharma Publishing, Berkeley, California. {{ISBN|0-89800-146-3}}.&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, cũng có thuyết nói rằng Songtsen Gampo kết hôn vớ Bhrikuti vào năm 632.&amp;lt;ref&amp;gt;Tenzin, Ahcarya Kirti Tulku Lobsang. &amp;quot;Early Relations between Tibbet and Nepal (7th to 8th Centuries).&amp;quot; Translated by K. Dhondup. &amp;#039;&amp;#039;The Tibet Journal&amp;#039;&amp;#039;, Vol. VII, Nos. 1 &amp;amp;2. Spring/Summer 1982, p. 85.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Theo một vài truyền thuyết Tạng, một vị vua Nepal là &amp;quot;Udayavarman&amp;quot; có một người con gái tên là Bhrikuti.&amp;lt;ref&amp;gt;Shaha, Rishikesh. &amp;#039;&amp;#039;Ancient and Medieval Nepal&amp;#039;&amp;#039;. (1992), p. 18. Manohar Publications, New Delhi. {{ISBN|81-85425-69-8}}.&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;quot;Udayavarman&amp;quot; có thể chính là vua Udayadeva, con trai của vua Śivadeva I, sau này được vua Amshuverma nhận làm con nuôi và trở thành thái tử. Ông cũng được xem là cha của vua Narendradeva.&amp;lt;ref&amp;gt;Shaha, Rishikesh. &amp;#039;&amp;#039;Ancient and Medieval Nepal&amp;#039;&amp;#039;. (1992), p. 17. Manohar Publications, New Delhi. {{ISBN|81-85425-69-8}}.&amp;lt;/ref&amp;gt; Nếu điều này là đúng thì Narendradeva và Bhrikuti là anh em ruột.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Có một vài thông tin lịch sử về Narendradeva. Trong &amp;#039;&amp;#039;[[Cựu Đường thư]]&amp;#039;&amp;#039; chép rằng khi vua [[Licchavi|Nepal]] &amp;lt;ref&amp;gt;Pelliot, Paul. &amp;#039;&amp;#039;Histoire Ancienne du Tibet&amp;#039;&amp;#039;. Paris. Libraire d&amp;#039;amérique et d&amp;#039;orient. 1961, p. 12.&amp;lt;/ref&amp;gt; cha của Narendradeva qua đời, một người chú là Vishnagupta đã chiếm lấy vương vị.&amp;lt;ref&amp;gt;Vitali, Roberto. 1990. &amp;#039;&amp;#039;Early Temples of Central Tibet&amp;#039;&amp;#039;. Serindia Publications, London, p. 71. {{ISBN|0-906026-25-3}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Người Tạng đã cho Narendradeva tới tị nạn và sau đó giúp ông trở lại ngai vàng vào năm 641, đó là cái cách mà Licchavi đã trở thành thuộc quốc của Thổ Phồn.&amp;lt;ref&amp;gt;Snellgrove, David. 1987. &amp;#039;&amp;#039;Indo-Tibetan Buddhism: Indian Buddhists and Their Tibetan Successors&amp;#039;&amp;#039;. 2 Vols. Shambhala, Boston, Vol. II, p. 372.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Chavannes, Édouard. &amp;#039;&amp;#039;Documents sur les Tou-kiue (Turcs) occidentaux&amp;#039;&amp;#039;. 1900. Paris, Librairie d’Amérique et d’Orient. Reprint: Taipei. Cheng Wen Publishing Co. 1969, p. 186.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Bushell, S. W. &amp;quot;The Early History of Tibet. From Chinese Sources.&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;Journal of the Royal Asiatic Society&amp;#039;&amp;#039;, Vol. XII, 1880, pp. 529, n. 31.&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo giả thuyết này thì Bhrikuti kết hôn với Songtsen Gampo vào khoảng thời gian Narendradeva chạy trốn tới Thổ Phồn (khoảng 621), do cuộc đảo chính của Dhruvadeva diễn ra vào năm 623 theo một bia đá khắc.&amp;lt;ref&amp;gt;Shaha, Rishikesh. &amp;#039;&amp;#039;Ancient and Medieval Nepal&amp;#039;&amp;#039;. (1992), p. 16. Manohar Publications, New Delhi. {{ISBN|81-85425-69-8}}.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tại Thổ Phồn==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cuốn sách lịch sử tiếng Tạng truyền thống và lâu đời nhất &amp;#039;&amp;#039;Wazhé&amp;#039;&amp;#039; ({{bo-textonly|དབའ་བཞེད}}) chép lại rằng:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
:&amp;quot;Trong thời kỳ Tri Songtsen trị vì, sau cuộc hôn nhân với Tritsün, con gái của vua Nepal, Chùa &amp;#039;&amp;#039;Tsulag Khang&amp;#039;&amp;#039; tại Rasa ([[Lhasa]] ngày nay) đã được xây dựng. Cùng với đó là lệnh khởi công bốn mưới hai ngôi đền chùa khác. Thonmi Sambhota được gửi đến Ấn Độ để học tập và tạo bảng chữ cái...&amp;quot; &amp;lt;ref&amp;gt;Pasang Wandu and Hildegard Diemberger. (2000) &amp;#039;&amp;#039;dBa&amp;#039; bzhed: The Royal Narrative concerning the bringing of the Buddha&amp;#039;s Doctrine to Tibet&amp;#039;&amp;#039;, pp. 25-26, n. 15. Verlag der Österreichischen Akademie der Wissenschaften, Wein. {{ISBN|3-7001-2956-4}}.&amp;lt;/ref&amp;gt;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Theo truyền thống Tạng, Bhrikuti là một người rất sùng đạo Phật, bà đã đưa nhiều hình tượng linh thiêng và thợ thủ công đi cùng như là [[của hồi môn]]. Cung điện Marpori Phodrang tại Lhasa (sau này được xây dựng lại thành [[cung điện Potala]] bởi [[Ngawang Lobsang Gyatso|Dalai Lama thứ 5]]) đã được xây dựng bởi những người thợ Nepal theo yêu cầu của bà. Bà cũng cho tạc nhiều bức tượng Phật giáo, trong đó nổi tiếng có tượng [[Quán Thế Âm Bồ Tát]] &amp;lt;ref&amp;gt;Tenzin, Acharya Kirti Tulku Lobsang. &amp;quot;Early Relations between Tibbet and Nepal (7th to 8th Centuries).&amp;quot; Translated by K. Dhondup. &amp;#039;&amp;#039;The Tibet Journal&amp;#039;&amp;#039;, Vol. VII, Nos. 1 &amp;amp;2. Spring/Summer 1982, pp. 85-86.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Josayma, C.B. &amp;quot;Gsaya Belsa: An Introduction&amp;quot;. &amp;#039;&amp;#039;The Tibet Journal&amp;#039;&amp;#039;. Volume XVIII. No. 1 Spring 1993, pp. 27-28.&amp;lt;/ref&amp;gt; đặt tại chùa Ramoche ([[Chùa Tiểu Chiêu|Tiểu Chiêu]]) tại Lhasa. Tuy nhiên dường như bức tượng này không còn nguyên gốc do ngôi chùa đã bị phá hủy ít nhất hai lần, lần đầu tiên trong cuộc xâm lược của [[Đế quốc Mông Cổ]] và một lần vào những năm 1960. Nhiều nguồn cho rằng nửa dưới của bức tượng đã được tìm thấy tại một bãi rác ở Lhasa còn nửa trên được tìm thấy tại Bắc Kinh. Sau đó hai phần được ghép lại với nhau và được đặt giữa tám bức tượng [[Bồ Tát]].&amp;lt;ref&amp;gt;Dowman, Keith. (1988) &amp;#039;&amp;#039;The Power-places of Central Tibet: The Pilgrim&amp;#039;s Guide&amp;#039;&amp;#039;, p. 59. Routledge &amp;amp; Kegan Paul, London and New York. {{ISBN|0-7102-1370-0}}.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Songtsen Gampo và Bhrikuti tại trung tâm Lhasa đã xây dựng ngôi chùa vĩ đại Tsulag Khang (ngôi nhà trí tuệ), sau đổi thành Jokhang (ngôi nhà thần thánh), còn được gọi là [[chùa Đại Chiêu]],&amp;lt;ref&amp;gt;Norbu, Thubten Jigme and Turnbull, Colin. &amp;#039;&amp;#039;Tibet: Its History Religion and People&amp;#039;&amp;#039;, p. 143. (1968). Chatto &amp;amp; Windus. Reprint: (1987) Penguin Books, England.&amp;lt;/ref&amp;gt; đây được xem như là ngôi chùa linh thiêng nhất tại Tạng. Họ cũng chuyển thủ phủ hành chính của người Tạng từ thung lũng Yarlung tới cung điện Marpori tại Lhasa.&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;Ancient Tibet: Research materials from the Yeshe De Project&amp;#039;&amp;#039;, p. 204 (1986). Dharma Publishing, Berkeley, California. {{ISBN|0-89800-146-3}}.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Người Tạng xem Bhrikuti như hóa thân của [[Đa-la|Lục Độ Mẫu]]. Một người vợ khác của Songtsen Gampo là [[Văn Thành công chúa]] [[nhà Đường]] được xem như hóa thân của [[Đa-la|Bạch Độ Mẫu]]. Từ khi tới Thổ Phồn vào năm 641, Văn Thành công chúa cùng Bhrikuti Devi đã cùng nhau xây dựng nhiều đền chùa và phát triển Phật giáo tại Tạng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Jokhang Square, the first destination or drop-off for most tourists.jpg|thumb|center|1000px|Jokhang ([[Chùa Đại Chiêu]]) ngày nay.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tham khảo===&lt;br /&gt;
*Richardson, Hugh E. (1997). &amp;quot;Mun Sheng Kong Co and Kim Sheng Kong Co: Two Chinese Princesses in Tibet.&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;The Tibet Journal&amp;#039;&amp;#039;. Vol. XXII, No. 1. Spring 1997, pp.&amp;amp;nbsp;3–11.&lt;br /&gt;
*Richardson, Hugh E. (1965). &amp;quot;How Old was Srong Brtsan Sgampo&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;Bulletin of Tibetology&amp;#039;&amp;#039; 2.1. pp 5–8.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Bhrikuti}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lịch sử Tây Tạng]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lịch sử Nepal]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Công chúa Nepal]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phật giáo Tây Tạng]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh thế kỷ 7]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất thế kỷ 7]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>