<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Birdy_%28ca_s%C4%A9%29</id>
	<title>Birdy (ca sĩ) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Birdy_%28ca_s%C4%A9%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Birdy_(ca_s%C4%A9)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T12:58:21Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Birdy_(ca_s%C4%A9)&amp;diff=6309920&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Q.Khải: Đã lùi lại sửa đổi của ~2025-28306-85 (thảo luận) quay về phiên bản cuối của Magioladitis</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Birdy_(ca_s%C4%A9)&amp;diff=6309920&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-10-12T06:34:09Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã lùi lại sửa đổi của &lt;a href=&quot;/wiki/%C4%90%E1%BA%B7c_bi%E1%BB%87t:%C4%90%C3%B3ng_g%C3%B3p/~2025-28306-85&quot; title=&quot;Đặc biệt:Đóng góp/~2025-28306-85&quot;&gt;~2025-28306-85&lt;/a&gt; (&lt;a href=&quot;/index.php?title=Th%E1%BA%A3o_lu%E1%BA%ADn_Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:~2025-28306-85&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;Thảo luận Thành viên:~2025-28306-85 (trang không tồn tại)&quot;&gt;thảo luận&lt;/a&gt;) quay về phiên bản cuối của &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:Magioladitis&quot; title=&quot;Thành viên:Magioladitis&quot;&gt;Magioladitis&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox musical artist&lt;br /&gt;
| name = Birdy&lt;br /&gt;
| image = Birdy-2450.jpg&lt;br /&gt;
| image_size = 250px&lt;br /&gt;
| landscape = &amp;lt;!-- yes, if wide image, otherwise leave blank --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| alt = &lt;br /&gt;
| caption = Birdy vào tháng 9 năm 2013&lt;br /&gt;
| background = solo_singer&lt;br /&gt;
| birth_name = Jasmine Lucilla Elizabeth Jennifer van den Bogaerde&lt;br /&gt;
| native_name = &lt;br /&gt;
| native_name_lang = &lt;br /&gt;
| alias = &lt;br /&gt;
| birth_date = {{Birth date and age|1996| 05| 15| df= yes}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Lymington]], [[Hampshire]], [[Anh Quốc]]&amp;lt;ref name = BBC&amp;gt;{{chú thích báo|author=Indy Almroth-Wright|url=http://www.bbc.co.uk/hampshire/content/articles/2008/12/06/birdy_ukidol_feature.shtml|title=Twelve year-old &amp;#039;Birdy&amp;#039; wins UK talent contest|publisher= BBC news|date=December 2008|accessdate=ngày 6 tháng 1 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| origin = &lt;br /&gt;
| death_date = &amp;lt;!-- {{death date and age|YYYY|MM|DD|YYYY|MM|DD}} (death date 1st) --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| death_place = &lt;br /&gt;
| genre = [[Folk]], [[indie rock|indie]] [[folk]], [[indie rock|indie]] [[pop]], {{nowrap|[[indie rock]]}}&lt;br /&gt;
| occupation = [[Ca sĩ]] [[nhạc sĩ|kiêm sáng tác nhạc]]&lt;br /&gt;
| instrument = [[Hát|Hát chính]], [[piano]], [[guitar]]&lt;br /&gt;
| years_active = 2008–nay&lt;br /&gt;
| label = Lady of the Lake, [[14th Floor Records|14th Floor]],&amp;lt;ref name =BBCRadio1playlist&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.bbc.co.uk/radio1/playlist/#b|title=Radio 1 playlist shows 14th Floor as Birdy&amp;#039;s record label|publisher=Bbc.co.uk|date=ngày 24 tháng 2 năm 2007|accessdate=ngày 6 tháng 1 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;[[Warner Bros. Records|Warner Bros.]],&amp;lt;ref name = musicweek&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.musicweek.com/story.asp?sectioncode=1&amp;amp;storycode=1044493&amp;amp;c=1|title=Birdy makes Radio 1 sing|publisher=Musicweek.com|date=ngày 9 tháng 3 năm 2011|accessdate=ngày 6 tháng 1 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Warner Music Group|Warner]]&lt;br /&gt;
| associated_acts = &lt;br /&gt;
| website = {{URL|officialbirdy.com}}&lt;br /&gt;
| notable_instruments = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Jasmine Lucilla Elizabeth Jennifer van den Bogaerde&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (sinh ngày 15 tháng 5 năm 1996),&amp;lt;ref name= FireWithinAmazonRearCoverArt&amp;gt;{{chú thích web| url= http://ecx.images-amazon.com/images/I/712kKv9%2B9uL._SL1200_.jpg| title= 712kKv9+9uL._SL1200_.jpg (1200x1023, rear cover art)| year= 2013| quote= {{Unicode| ℗}} &amp;amp; © 2013 Jasmine van den Bogaerde under exclusive licence to Warner Music UK limited.| publisher= [[Amazon.co.UK]]| work= [[Warner Music]]| accessdate= ngày 12 tháng 11 năm 2013}} -via- {{chú thích web| url= http://Amazon.co.UK/Fire-Within-Birdy/dp/B00DUE8IXY| title= Fire Within: Amazon.co.uk: Music| date= ngày 23 tháng 9 năm 2013| publisher= Amazon.co.UK| work= Warner Music| accessdate= ngày 29 tháng 10 năm 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; được biết đến rộng rãi với nghệ danh &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Birdy&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, là một nữ ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Anh. Cô giành chiến thắng tại cuộc thi [[Open Mic UK]] vào năm 2008, khi cô chỉ mới 12 tuổi. Đĩa đơn đầu tay của cô, một phiên bản trình bày lại từ bài hát &amp;quot;[[Skinny Love]]&amp;quot; của nhóm nhạc [[Bon Iver]], đạt được thành công vang dội tại khu vực [[Châu Âu]] và nhận được 6 lần chứng nhận Bạch kim tại [[Úc]]. Cô cho ra mắt album đầu tay &amp;#039;&amp;#039;[[Birdy (album của Birdy)|Birdy]]&amp;#039;&amp;#039; vào ngày 7 tháng 11 năm 2011 và đã tiếp tục đạt được thành công lớn, khi đạt ngôi đầu bảng tại Úc, Bỉ và Hà Lan. Album phòng thu thứ hai của cô, &amp;#039;&amp;#039;[[Fire Within (album của Birdy)|Fire Within]]&amp;#039;&amp;#039;, được phát hành vào ngày 23 tháng 9 năm 2013 tại Anh Quốc và các quốc gia lân cận.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thời niên thiếu==&lt;br /&gt;
Birdy được sinh ra vào ngày 15 tháng 5 năm 1996 tại [[Lymington]], [[Hampshire]], Anh. Mẹ cô là một nhạc công dương cầm, Birdy học chơi đàn dương cầm lúc chỉ mới lên 7, và bắt đầu sáng tác nhạc khi chỉ mới 8 tuổi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;bigtop&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://www.bigtop40.com/gossip/new-teen-star-about-go-top-10/|title=A new teen star is about to go top 10|first=vodafone big top 40|date=ngày 6 tháng 2 năm 2011|publisher=[[Global Radio]]|accessdate=ngày 15 tháng 4 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cô theo học tại trường [[Brockenhurst College]] ở [[Brockenhurst]]. Người ông chú của cô là nam diễn viên [[Dirk Bogarde]]. Ông cố của cô là người [[Bỉ]], với tất cả các tổ tiên khác của cô đều là người [[Anh]] và [[Scotland]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.dirkbogarde.co.uk/artist/essay/2.php |ngày truy cập=2014-09-19 |tựa đề=Ulric Van den Bogaerde |archive-date=2009-01-06 |archive-url=https://web.archive.org/web/20090106134620/http://www.dirkbogarde.co.uk/artist/essay/2.php |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nghệ danh của cô được đặt từ tên gọi mà cha mẹ cô đặt cho lúc còn nhỏ, vì mỗi lần mở miệng, cô trông như một chú chim [tiếng Anh: bird] chờ được mớm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.theguardian.com/culture/2011/nov/13/rising-star-birdy-musician|title=Rising star: Birdy|publisher=The Guardian|date=13 tháng 11 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cả gia đình và bạn bè cô đều gọi cô bằng Birdy, chỉ với giáo viên thì cô mới xưng hô bằng tên khai sinh của mình, Jasmine.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp ca hát==&lt;br /&gt;
===2009-2011: Giải &amp;#039;&amp;#039;Open Mic UK&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Skinny Love&amp;#039;&amp;#039;===&lt;br /&gt;
Vào năm 2008, khi chỉ mới 12 tuổi, Birdy giành chiến thắng trong [[Open Mic UK]], một cuộc thi tìm kiếm tài năng Anh nhỏ trích từ [[Live and Unsigned]]. Cô thắng cả hai hạng mục dưới 18 tuổi và giải Grand Prize, trước 10,000 thí sinh khác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;chicester&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://www.chichester.co.uk/lifestyle/entertainment/review_open_mic_uk_national_grand_final_guildhall_portsmouth_1_1515533|title=Review: Open Mic UK national grand final, Guildhall, Portsmouth|last=Hewitt|first=Phil|date=ngày 29 tháng 11 năm 2009|work=Chichester Observer|accessdate=ngày 17 tháng 2 năm 2011|archive-date=2012-03-15|archive-url=https://web.archive.org/web/20120315182419/http://www.chichester.co.uk/lifestyle/entertainment/review_open_mic_uk_national_grand_final_guildhall_portsmouth_1_1515533|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name = OpenMic&amp;gt;{{chú thích web |url=http://www.openmicuk.co.uk/news/view/647/Birdy-set-to-fly-high-and-take-on-the-UK-top-40-after-winning-singing-competition-in-2008 |title=News &amp;amp;#124; Birdy set to fly high, and take on the UK top 40, after winning singing competition in 2008! |publisher=Openmicuk.co.uk |accessdate=ngày 31 tháng 12 năm 2011 |archive-date=2013-01-19 |archive-url=https://www.webcitation.org/6DmRjLzYO?url=http://www.openmicuk.co.uk/news/view/647/Birdy-set-to-fly-high-and-take-on-the-UK-top-40-after-winning-singing-competition-in-2008 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cô trình bày bài hát do chính mình sáng tác, có tên là &amp;quot;So Be Free&amp;quot;, tại lần thi đấu trước 2,000 khán giả.&amp;lt;ref name = newforest&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://newforestfoodfairs.co.uk/Index.php?The_Festival|title=The Festival|author=New Forest Fairs news page|publisher=Newforestfoodfairs.co.uk|date=ngày 6 tháng 1 năm 2012|access-date=2014-09-19|archive-date=2011-11-13|archive-url=https://web.archive.org/web/20111113070510/http://www.newforestfoodfairs.co.uk/Index.php?The_Festival|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào năm 2009, Birdy trình bày trực tiếp bằng dương cầm trên chương trình &amp;#039;&amp;#039;Pianothon&amp;#039;&amp;#039; của đài [[BBC Radio 3]] tại London.&amp;lt;ref name=&amp;quot;iano&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.bbc.co.uk/radio3/classical/pianothon/artists/l36_bogaerde.shtml|title=BBC Radio 3&amp;#039;s Pianothon|publisher=BBC 3 Classical Music|date=ngày 6 tháng 1 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào tháng 1 năm 2011, khi mới 14 tuổi, Birdy cho phát hành một phiên bản trình bày lại bài hát &amp;quot;[[Skinny Love]]&amp;quot; của nhóm nhạc nổi tiếng [[Bon Iver]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;tit&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.titanium-music.blogspot.com/|title=Maverick Sabre: Singer/Songwriter/Rapper|publisher=Titanium-music.blogspot.com|date=ngày 1 tháng 7 năm 2011|accessdate=ngày 6 tháng 1 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bài hát trở thành đĩa đơn ăn khách đầu tiên của cô trên [[UK Singles Chart]], khi đạt đến vị trí thứ 17. Đĩa đơn này được chọn là &amp;quot;Bản thu âm của tuần&amp;quot; bởi DJ [[Fearne Cotton]],&amp;lt;ref name =BBCRadio1playlist/&amp;gt;&amp;lt;ref name = musicweek/&amp;gt;&amp;lt;ref name = newforest/&amp;gt; Video âm nhạc chính thức của bài hát được [[Sophie Muller]] đạo diễn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;disg&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.digitalspy.co.uk/music/news/a312906/birdy-unveils-skinny-love-music-video.html|title=Digital Birdy unveils &amp;#039;Skinny Love&amp;#039; music video|publisher=Digital Spy|date=ngày 5 tháng 4 năm 2011|accessdate=ngày 6 tháng 1 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bài hát còn được xuất hiện trong tập &amp;quot;[[The Sun]] Also Rises&amp;quot; của loạt phim &amp;#039;&amp;#039;[[The Vampire Diaries]]&amp;#039;&amp;#039; được công chiếu vào ngày 5 tháng 5 năm 2011. &amp;quot;Skinny Love&amp;quot; đạt đến vị trí số 1 tại Hà Lan. Nó cũng được xuất hiện trong một tập của loạt phim [[Being Human (loạt phim truyền hình Bắc Mỹ)|Being Human]]. Birdy trình diễn bài hát này lần nữa trong chương trình [[The Ellen DeGeneres Show]] vào ngày 20 tháng 3 năm 2012.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Kể từ đó, Birdy trình diễn lại nhiều bài hát khác, có bao gồm &amp;quot;[[The A Team (bài hát)|The A Team]]&amp;quot; của [[Ed Sheeran]] và &amp;quot;Shelter&amp;quot; của [[The xx]]. Vào ngày 19 tháng 7 năm 2011, Birdy trình diễn cả &amp;quot;[[Shelter (bài hát của The xx)|Shelter]]&amp;quot; và &amp;quot;The A Team&amp;quot; trên chương trình [[Live Lounge]] của đài [[BBC Radio 1]]. Phần trình diễn &amp;quot;Shelter&amp;quot; của cô cũng xuất hiện trong tập phim &amp;quot;The End of the Affair&amp;quot; của loạt phim &amp;#039;&amp;#039;[[The Vampire Diaries]]&amp;#039;&amp;#039;, được công chiếu vào ngày 29 tháng 9 năm 2011.&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;ar&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.bbc.co.uk/music/artists/1b8bdee5-783a-4eca-88e5-3e9460739546#p00j8mkm|title=Birdy Archived Live Lounge recording|publisher=Bbc.co.uk|date=ngày 6 tháng 1 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===2011-2013: &amp;#039;&amp;#039;Birdy&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Fire Within&amp;#039;&amp;#039;===&lt;br /&gt;
[[Birdy (album của Birdy)|Album cùng tên đầu tay với nhiều bản trình bày lại]] (cùng một bài hát mới) của cô được phát hành vào ngày 7 tháng 11 năm 2011; album đạt đến vị trí thứ 13 tại Anh Quốc, vị trí thứ 40 tại Ireland và vị trí quán quân tại [[Bỉ]], [[Hà Lan]] và [[Úc]]. Vào ngày 21 tháng 12 năm 2011, Birdy được nhận chứng nhận đĩa Vàng từ [[3FM]] trong chương trình [[Serious Request]] tại Hà Lan khi album đạt ngưỡng 25,000 bản được tiêu thụ. Cô nhanh chóng quyên góp nó cho một buổi bán đấu giá trực tuyến. Một ngày sau, cô tiếp tục nhận được giải đĩa Vàng từ [[Studio Brussel]] trong [[Music for Life]] tại Bỉ với lượng doanh số lên tới 15,000 bản. Cô cũng quyên góp nó và đã nhân được 1,980 Bảng Anh.{{citation needed|date=May 2012}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 7 tháng 8 năm 2012, Birdy cho phát hành [[đĩa mở rộng]] &amp;quot;Live in London&amp;quot;, với 8 bài hát cùng phiên bản trình diễn lại của &amp;quot;The A Team&amp;quot; và bài hát trích từ nhạc phim &amp;#039;&amp;#039;The Hunger Games&amp;#039;&amp;#039;, &amp;quot;Just a Game&amp;quot;. Vào ngày 29 tháng 8 năm 2012, cô trình diễn bài hát &amp;quot;Bird Gerhl&amp;quot; của [[Antony Hegarty]] trong tiết mục mở màn cho buổi lễ của giải đấu London Paralympic Games. Vào ngày 16 tháng 2 năm 2013, Birdy trình diễn tại chương trình nhạc hội của Ý phổ biến nhất bởi [[RAI]], [[Sanremo Music Festival 2013]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Birdy thông báo về album phòng thu thứ hai của mình, mang tên &amp;quot;[[Fire Within (album của Birdy)|Fire Within]]&amp;quot; thông qua [[YouTube]] vào ngày 10 tháng 7 năm 2013. Đĩa đơn đầu tiên trích từ album, &amp;quot;[[Wings (bài hát của Birdy)|Wings]]&amp;quot; được phát hành vào ngày 22 tháng 7 năm 2013, và xuất hiện trong tập phim &amp;quot;Home&amp;quot; của loạt phim The Vampire Diaries, phát sóng vào ngày 15 tháng 5 năm 2014. Album được phát hành tại Anh và Hoa Kỳ lần lượt vào ngày 23 tháng 9 năm 2013 và 3 tháng 6 năm 2014. Một EP mang tựa đề &amp;#039;&amp;#039;Breathe&amp;#039;&amp;#039; được phát hành vào ngày 16 tháng 10.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Các giải thưởng và đề cử==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! Năm&lt;br /&gt;
! Giải thưởng&lt;br /&gt;
! Hạng mục&lt;br /&gt;
! Kết quả&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=2|2014&lt;br /&gt;
| [[BRIT Awards|2014 BRIT Awards]]&lt;br /&gt;
| Nữ nghệ sĩ đơn ca Anh Quốc&lt;br /&gt;
| {{nom}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Echo (giải thưởng âm nhạc)|Echo]]&lt;br /&gt;
| Nữ nghệ sĩ đơn ca quốc tế&lt;br /&gt;
| {{won}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh sách đĩa nhạc==&lt;br /&gt;
{{chính|Danh sách đĩa nhạc của Birdy}}&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Birdy (album của Birdy)|Birdy]]&amp;#039;&amp;#039; (2011)&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;[[Fire Within (album của Birdy)|Fire Within]]&amp;#039;&amp;#039; (2013)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{thể loại Commons|Birdy (musician)}}&lt;br /&gt;
* {{Official website|http://officialbirdy.com/}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Birdy}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Birdy}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1996]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ ca sĩ Anh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Q.Khải</name></author>
	</entry>
</feed>