<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=C%C3%A1_sa_ba</id>
	<title>Cá sa ba - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=C%C3%A1_sa_ba"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=C%C3%A1_sa_ba&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T21:29:00Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=C%C3%A1_sa_ba&amp;diff=3684076&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:13.1984818</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=C%C3%A1_sa_ba&amp;diff=3684076&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-12-03T13:09:18Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:13.1984818&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Bảng phân loại&lt;br /&gt;
| image = Scomber japonicus (Matsuwasaba).jpg&lt;br /&gt;
| image_width = 240px&lt;br /&gt;
| regnum = [[Động vật|Animalia]]&lt;br /&gt;
| phylum =&lt;br /&gt;
[[Động vật có dây sống|Chordata]]&lt;br /&gt;
{{Không phân hạng|đơn vị = [[Động vật có hộp sọ|Craniata]]}}&lt;br /&gt;
| subphylum = [[Động vật có xương sống|Vertebrata]]&lt;br /&gt;
| infraphylum = [[Động vật có quai hàm|Gnathostomata]]&lt;br /&gt;
| superclassis = [[Siêu lớp Cá xương|Osteichthyes]]&lt;br /&gt;
| classis = [[Lớp Cá vây tia|Actinopterygii]]&lt;br /&gt;
| subclassis = [[Neopterygii]]&lt;br /&gt;
| infraclassis = [[Phân thứ lớp Cá xương thật|Teleostei]]&lt;br /&gt;
| superordo = [[Acanthopterygii]]&lt;br /&gt;
| ordo = [[Bộ Cá vược|Perciformes]]&lt;br /&gt;
| subordo = [[Scombroidei]]&lt;br /&gt;
| familia = [[Họ Cá thu ngừ|Scombridae]]&lt;br /&gt;
| subfamilia = [[Scombrinae]]&lt;br /&gt;
| genus = &amp;#039;&amp;#039;[[Scomber]]&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| species = &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;S. japonicus &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| binomial = &amp;#039;&amp;#039;Scomber japonicus&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| binomial_authority = [[Martinus Houttuyn|Houttuyn]], 1782&lt;br /&gt;
| synonyms =&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Pneumatophorus japonicus&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Pneumatophorus japonicus japonicus&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Scomber japonicus japonicus&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cá thu Nhật&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; hay &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cá sa ba&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref&amp;gt;Tên gọi sa ba là phiên âm từ [[tiếng Nhật]] サバ)&amp;lt;/ref&amp;gt; hay &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;sa pa&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[danh pháp hai phần]]: &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Scomber japonicus&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;), còn biết đến như là &amp;#039;&amp;#039;cá thu Thái Bình Dương&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;cá thu Nhật Bản&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;cá thu lam&amp;#039;&amp;#039; hoặc &amp;#039;&amp;#039;cá thu bống&amp;#039;&amp;#039;, đôi khi còn gọi là &amp;quot;cá thu đầu cứng&amp;quot; hay &amp;quot;cá thu mắt bò&amp;quot;, là một loài cá thu có họ gần với [[cá thu Đại Tây Dương]] (&amp;#039;&amp;#039;[[Scomber scombrus]]&amp;#039;&amp;#039;) trong [[họ Cá thu ngừ]] (&amp;#039;&amp;#039;Scombridae&amp;#039;&amp;#039;).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Nhận dạng ==&lt;br /&gt;
Đây là loài cá nói chung kích thước nhỏ hơn [[cá thu Đại Tây Dương]], [[chiều dài]] trung bình khoảng 20–35&amp;amp;nbsp;cm (8-14 inch). Con cá dài nhất được ghi nhận là 64&amp;amp;nbsp;cm&amp;lt;ref&amp;gt;1994 US. GLOBEC - Global ocean ecosystems dynamics, a component of the U. S. Global Change Research Program. Eastern Boundary Current Program - A Science Plan for the California Current, Rep. No. 11, August.&amp;lt;/ref&amp;gt; và nặng nhất là 2,9&amp;amp;nbsp;kg.&amp;lt;ref&amp;gt;1994 Atlas pesquero de México. Instituto Nacional de la Pesca. 234 trang.&amp;lt;/ref&amp;gt; Cá thu này sống đến 18 năm.&amp;lt;ref&amp;gt;Castro Hernández J.J. và A.T. Santana Ortega, 2000, Synopsis of biological data on the chub mackerel (Scomber japonicus Houttuyn, 1782). FAO Fish. Synop. 157. 77 trang. FAO, Roma.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Về mặt cơ thể, đáng kể nhất là cá sa ba có [[bong bóng]] khá phát triển nối với [[thực quản]], trong khi các loài &amp;quot;[[Chi Cá thu|cá thu thật sự]]&amp;quot; trong chi &amp;#039;&amp;#039;[[Scomber]]&amp;#039;&amp;#039; không có. Về ngoại hình cá thu Đại Tây Dương có thân sau màu trắng bạc phía dưới đường giữa, trong khi khúc thân sau phía dưới của cá sa ba có vằn xen lẫn đốm đen nhỏ. Mắt cá sa ba cũng to hơn cá thu Đại Tây Dương. Một số khác biệt khó nhận diện hơn là [[vây lưng]] cá sa ba mọc gần nhau hơn, tổng cộng là 9 hay 10 gai. Cá thu Đại Tây Dương thì thường có 11 gai trở lên. [[Tiết diện]] thân cá hình [[elip]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tập tính==&lt;br /&gt;
Cá sa ba di chuyển theo các [[hải lưu]] nước ấm nhưng chịu lạnh tốt hơn [[cá thu lam]]. Khi trời sang thu chúng thiên di về vùng [[nhiệt đới]] đến [[mùa xuân]] tới thì lại trở về vùng khí hậu [[ôn đới]]. Khoảng cách di chuyển mỗi ngày có thể trên 10&amp;amp;nbsp;km.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mùa cá sinh sản từ tháng 2 tới tháng 8; trứng cá có đường kính 1,08-1,15&amp;amp;nbsp;mm. Cá dài khoảng 25&amp;amp;nbsp;cm có thể đẻ 10-40 nghìn trứng trong khi cá trên 40&amp;amp;nbsp;cm có khả năng đẻ 80-140 nghìn trứng. Cho dù lượng trứng rất lớn tỷ lệ [[cá bột]] sinh tồn không cao vì trứng và cá con thường bị các loài cá khác ăn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cá sa ba di chuyển thành bầy như cá thu Đại Tây Dương, và cách kiếm ăn của chúng cũng tương tự, săn bắt các loài [[động vật giáp xác|giáp xác]] ngoài biển khơi. Khi ở vùng ven biển như [[Woods Hole, Massachusetts|Woods Hole]] cá chủ yếu ăn các loài phù du thuộc phân lớp Chân cong (&amp;#039;&amp;#039;Copepoda&amp;#039;&amp;#039;). Chúng cũng ăn các loài thuộc bộ &amp;#039;&amp;#039;[[Amphipoda]]&amp;#039;&amp;#039;, [[họ San pê]] (&amp;#039;&amp;#039;Salpidae&amp;#039;&amp;#039;), lớp [[Appendicularia]], và [[chi Cá trích|cá trích]] (&amp;#039;&amp;#039;Clupea&amp;#039;&amp;#039; spp.) nhỏ. Cá sa ba có thể nhóm thành bầy di chuyển cùng các loài khác như [[cá ngừ Thái Bình Dương]] (&amp;#039;&amp;#039;Sarda chiliensis&amp;#039;&amp;#039;), [[cá sòng Thái Bình Dương]] (&amp;#039;&amp;#039;Trachurus symmetricus&amp;#039;&amp;#039;) và [[cá sacđin Nam Mỹ]] (&amp;#039;&amp;#039;Sardinops sagax&amp;#039;&amp;#039;).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Ngành đánh cá==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Fisheries capture of Scomber japonicus.png|nhỏ|400px|trái|&amp;lt;center&amp;gt;Sản lượng đánh giá (tấn) từ năm 1950 đến năm 2009&amp;lt;/center&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phân bố ==&lt;br /&gt;
Cá sa ba sống ngoài khơi vùng biển nhiệt đới [[Thái Bình Dương]] từ 10-27 độ C ở chiều sâu không quá 300 m, thường là ở khoảng 50–200 m. Ngoại trừ ở khu vực ven [[Cộng hòa Nam Phi|Nam Phi]], loài cá này gần như vắng mặt ở [[Ấn Độ Dương]]. Trong khi đó [[Cá thu lam]] (&amp;#039;&amp;#039;Scomber australasicus&amp;#039;&amp;#039;) có mặt ở vùng [[Hồng Hải]] và miến bắc Ấn Độ Dương. Vùng chồng lấn có mặt cả hai loài cá không quá lớn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sử dụng ==&lt;br /&gt;
Thịt cá sa ba nhiều nạc, trắng thịt, và ít mỡ. Mỡ cá ngược lại có nhiều [[axít docosahexaenoic]] (DHA) và [[axít eicosapentaenoic]] (EPA). Lượng mỡ trong cá sa ba thay đổi theo mùa: cao vào [[mùa thu]] và [[mùa đông]]; thấp vào mùa hè sang mùa thu. [[Ẩm thực Nhật Bản]] hay dùng cá sa ba làm [[sushi]], ăn [[gỏi]] hoặc [[nướng]]. Ăn cá sống có thể nhiễm giun [[ký sinh]] của chi &amp;#039;&amp;#039;[[Anisakis]]&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài ra, trong công nghiệp thực phẩm, người ta còn chế biến nó thành dạng cá hộp, hun khói, ướp đá hay muối.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{wikispecies|Scomber japonicus}}&lt;br /&gt;
{{commonscat|Scomber japonicus}}&lt;br /&gt;
* {{ITIS|ID=172412|taxon=Scomber japonicus|year=2006|date=30 tháng 1}}&lt;br /&gt;
* {{FishBase_species|genus=Scomber|species=japonicus|year=2005}}&lt;br /&gt;
* [http://www.gma.org/fogm/Pneumatophorus_colias.htm USDOI: Fishes of the Gulf of Maine]&lt;br /&gt;
{{cá thu}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chi Cá thu|J]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Pneumatophorus|J]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cá Đông Á]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cá Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Động vật được mô tả năm 1782]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Động vật Đông Á]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Loài ít quan tâm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cá Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Loài ít quan tâm theo Sách đỏ IUCN]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>