<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ch%C3%A2u_T%C3%BA_Na</id>
	<title>Châu Tú Na - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ch%C3%A2u_T%C3%BA_Na"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ch%C3%A2u_T%C3%BA_Na&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T03:05:36Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Ch%C3%A2u_T%C3%BA_Na&amp;diff=7717441&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Mickey Đại Phát vào lúc 06:17, ngày 20 tháng 4 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ch%C3%A2u_T%C3%BA_Na&amp;diff=7717441&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-04-20T06:17:38Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin nhân vật&lt;br /&gt;
| tên                = Châu Tú Na&lt;br /&gt;
| hình               = CHRISSIE CHAU - BURSTING POINT Conference Event 2023.png&lt;br /&gt;
| ghi chú hình       = Châu Tú Na vào năm 2023&lt;br /&gt;
| ngày sinh          = {{ngày sinh và tuổi|1985|5|22}}&lt;br /&gt;
| nơi sinh           = [[Triều Châu]], [[Quảng Đông]], [[Trung Quốc]]&lt;br /&gt;
| quốc tịch          = {{HK}}&lt;br /&gt;
| công việc          = {{hlist|[[Diễn viên]]|[[Người mẫu]]}}&lt;br /&gt;
| năm hoạt động      = 2006–nay&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Châu Tú Na&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{zh|周秀娜}}, {{langx|en|Chrissie Chau Sau-na}}, sinh ngày 22 tháng 5 năm 1985) là một nữ [[diễn viên]] kiêm [[người mẫu]] người [[Hồng Kông]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |author=Minh Nguyệt |ngày=2021-03-09 |tựa đề=&amp;#039;Thiên thần nội y&amp;#039; Hong Kong sở hữu vòng một đẹp hơn Ngọc Trinh giờ &amp;#039;lép kẹp&amp;#039; thế này |url=https://ngoisao.vn/dep/nguoi-mau/thien-than-noi-y-hong-kong-so-huu-vong-mot-dep-hon-ngoc-trinh-gio-lep-kep-the-nay-335147.htm |ngày truy cập=2022-05-12 |website=Ngôi Sao |publisher=[[VnExpress]] |archive-date=2023-04-23 |archive-url=https://web.archive.org/web/20230423040629/https://ngoisao.vn/dep/nguoi-mau/thien-than-noi-y-hong-kong-so-huu-vong-mot-dep-hon-ngoc-trinh-gio-lep-kep-the-nay-335147.htm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sinh ra ở [[Triều Châu]] trong một gia đình không theo đuổi nghệ thuật, cô bắt đầu sự nghiệp với tư cách là người mẫu vào năm 2006. Năm 2009, cô bắt đầu được biết đến nhờ những bộ ảnh [[nội y]] nóng bỏng gây sốt cả truyền thông lẫn công chúng, qua đó cô từng được xứng danh là &amp;quot;thiên thần nội y&amp;quot; của Hồng Kông và là một trong những &amp;quot;nữ thần nội y&amp;quot; của [[châu Á]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;fashion&amp;quot; /&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |author=Anh Đào |ngày=2017-03-08 |tựa đề=&amp;quot;Nữ thần nội y&amp;quot; Hồng Kông khiến mày râu đứng tim vì... |url=https://danviet.vn/nu-than-noi-y-hong-kong-khien-may-rau-dung-tim-vi-7777751358.htm |ngày truy cập=2022-05-12 |website=[[Báo Dân Việt]] |archive-date=2023-04-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20230422070335/https://danviet.vn/nu-than-noi-y-hong-kong-khien-may-rau-dung-tim-vi-7777751358.htm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài sự nghiệp làm người mẫu, cô còn tham gia hoạt động diễn xuất. &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau bước đột phá với vai diễn trong &amp;#039;&amp;#039;Womb Ghost&amp;#039;&amp;#039; (2009), danh tiếng của Châu Tú Na ngày càng lan rộng khi cô đóng chính trong &amp;#039;&amp;#039;Beach Spike&amp;#039;&amp;#039; (2011). Xuyên suốt sự nghiệp của mình, cô đã tham gia diễn xuất qua một số vai diễn trong các bộ phim điện ảnh gồm &amp;#039;&amp;#039;[[Tây du ký: Mối tình ngoại truyện]]&amp;#039;&amp;#039; (2013), &amp;#039;&amp;#039;29+1&amp;#039;&amp;#039; (2017), &amp;#039;&amp;#039;[[Diệp Vấn ngoại truyện: Trương Thiên Chí]]&amp;#039;&amp;#039; (2018), &amp;#039;&amp;#039;Đội chống tham nhũng&amp;#039;&amp;#039; (2019), &amp;#039;&amp;#039;Madelena&amp;#039;&amp;#039; (2021), &amp;#039;&amp;#039;Bursting Point&amp;#039;&amp;#039; (2023), &amp;#039;&amp;#039;[[Võ đường đại náo]]&amp;#039;&amp;#039; (2025), và &amp;#039;&amp;#039;Thám tử tư: Phía sau vết máu&amp;#039;&amp;#039; (2025), cùng một số vai diễn trong các bộ phim truyền hình gồm &amp;#039;&amp;#039;Diệp Vấn&amp;#039;&amp;#039; (2013), &amp;#039;&amp;#039;[[Thâm cung kế]]&amp;#039;&amp;#039; (2018), và &amp;#039;&amp;#039;Phi phàm tam hiệp&amp;#039;&amp;#039; (2020).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |ngày=2018-11-23 |tựa đề=Diệp Vấn Ngoại Truyện: Trương Thiên Chí - Dàn diễn viên lộ diện với bộ ảnh vô cùng máu lửa |url=https://www.elle.vn/the-gioi-van-hoa/diep-van-ngoai-truyen |ngày truy cập=2022-05-12 |website=ELLE Việt Nam |archive-date=2023-04-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20230422070335/https://www.elle.vn/the-gioi-van-hoa/diep-van-ngoai-truyen |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cô từng được hai lần được đề cử [[giải Kim Tượng]] cho [[Giải thưởng điện ảnh Hồng Kông cho nữ diễn viên chính xuất sắc nhất|nữ diễn viên chính xuất sắc nhất]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;fashion&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |tác giả=Nguyễn Hương |ngày=2022-07-18 |tựa đề=Thiên thần nội y Hong Kong mặc hở trên thảm đỏ Kim Tượng |url=https://ngoisao.vnexpress.net/thien-than-noi-y-hong-kong-mac-ho-tren-tham-do-kim-tuong-4489046.html |ngày truy cập=2022-07-18 |website=Ngôi Sao |nhà xuất bản=[[VnExpress]] |archive-date=2023-08-21 |archive-url=https://web.archive.org/web/20230821092020/https://ngoisao.vnexpress.net/thien-than-noi-y-hong-kong-mac-ho-tren-tham-do-kim-tuong-4489046.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Trước khi ra mắt: 1985 đến 2008 ===&lt;br /&gt;
Cô có một anh trai và hai em trai.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://poplady-mag.com/article/67367/%E9%97%96%E5%87%BA%E4%B8%80%E7%89%87%E5%A4%A9-%E5%91%A8%E7%A7%80%E5%A8%9C%E6%84%9F%E6%81%A9%E7%AB%A5%E5%B9%B4%E8%89%B1%E8%BE%9B%E8%99%95%E5%A2%83%E6%88%90%E5%B0%B1%E5%A0%85%E5%BC%B7%E4%B8%8D%E5%B1%88-%E9%82%A3%E6%99%82%E9%80%A326%E5%80%8B%E8%8B%B1%E6%96%87%E5%AD%97%E6%AF%8D%E4%B9%9F%E4%B8%8D%E6%9C%83- 闖出一片天：周秀娜感恩童年艱辛處境成就堅強不屈 「那時連26個英文字母也不會 ～」]. POPLADY.&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm mười tuổi, cô di cư đến Hồng Kông cùng gia đình từ thị trấn Triều Dương và định cư tại Shek Tong Tsui, Sai Wan.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |title=周秀娜BB與西環三寶有段情? |url=https://topick.hket.com//article/578332/%E5%91%A8%E7%A7%80%E5%A8%9CBB%E8%88%87%E8%A5%BF%E7%92%B0%E4%B8%89%E5%AF%B6%E6%9C%89%E6%AE%B5%E6%83%85- |work=Hong Kong Economic Times |language=Zh |archive-date=2024-11-26 |access-date=2025-07-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20241126203810/https://topick.hket.com/article/578332/%E5%91%A8%E7%A7%80%E5%A8%9CBB%E8%88%87%E8%A5%BF%E7%92%B0%E4%B8%89%E5%AF%B6%E6%9C%89%E6%AE%B5%E6%83%85- |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cô theo học Trường Aplichau Kaifong từ lớp 4 đến lớp 6, Trường nữ sinh St. Clare Girl&amp;#039;s School từ lớp 1 đến lớp 4, và tốt nghiệp Trường nữ sinh St. Margaret, Hồng Kông từ lớp 7.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |date=2014-04-30 |title=首批轉直資女英中 周秀娜葉蘊儀母校 |url=https://hk.news.yahoo.com/%E9%A6%96%E6%89%B9%E8%BD%89%E7%9B%B4%E8%B3%87%E5%A5%B3%E8%8B%B1%E4%B8%AD-%E5%91%A8%E7%A7%80%E5%A8%9C%E8%91%89%E8%98%8A%E5%84%80%E6%AF%8D%E6%A0%A1-215752571.html |language=Zh |archive-date=2017-04-10 |access-date=2025-07-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170410220612/https://hk.news.yahoo.com/%E9%A6%96%E6%89%B9%E8%BD%89%E7%9B%B4%E8%B3%87%E5%A5%B3%E8%8B%B1%E4%B8%AD-%E5%91%A8%E7%A7%80%E5%A8%9C%E8%91%89%E8%98%8A%E5%84%80%E6%AF%8D%E6%A0%A1-215752571.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Sau khi tốt nghiệp, Tú Na làm quản lý cửa hàng tại Island Beverley Shopping Centre ở Causeway Bay, cô được một người tuyển dụng từ một công ty người mẫu phát hiện khi đang phát tờ rơi trên phố. Tháng 7 năm 2005, cô tham gia Liên hoan phim hoạt hình với tư cách là người mẫu và giành giải á quân.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://www.163.com/fashion/article/8S71TTBR00264M5O.html 专访：《男人装》4月大片女主角—周秀娜]. Ifeng&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó, cô tiếp tục thử vai cho các bộ phim với tư cách là một diễn viên đặc biệt.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |date=2018/03/18 |title=目標清晰 熱愛拍戲 周秀娜出寫真博出名 |url=http://paper.wenweipo.com/2018/03/18/EN1803180007.htm |work=[[Văn Hối (báo Hồng Kông)|Văn Hối]] |language=Zh |archive-date=2019-01-19 |access-date=2025-07-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190119121747/http://paper.wenweipo.com/2018/03/18/EN1803180007.htm |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bộ phim đầu tiên của cô là một vai diễn quần chúng trong Bet to Basic, sau đó, cô đã đóng vai phụ trong Tân trát sư muội 3, Hoa hoa hình cảnh. Năm 2008, cô bắt đầu thu hút sự chú ý của khán giả bằng cách đóng vai phụ trong Nobody&amp;#039;s Perfect.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |date=2018-04-05 |title=【金像獎2018評論】周秀娜努力擺脫花瓶 《29+1》林若君成代表作 |url=https://www.hk01.com/%E9%9B%BB%E5%BD%B1/175216/%E9%87%91%E5%83%8F%E7%8D%8E2018%E8%A9%95%E8%AB%96-%E5%91%A8%E7%A7%80%E5%A8%9C%E5%8A%AA%E5%8A%9B%E6%93%BA%E8%84%AB%E8%8A%B1%E7%93%B6-29-1-%E6%9E%97%E8%8B%A5%E5%90%9B%E6%88%90%E4%BB%A3%E8%A1%A8%E4%BD%9C |work=HK01 |language=Zh |archive-date=2019-01-19 |access-date=2025-07-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20190119230740/https://www.hk01.com/%E9%9B%BB%E5%BD%B1/175216/%E9%87%91%E5%83%8F%E7%8D%8E2018%E8%A9%95%E8%AB%96-%E5%91%A8%E7%A7%80%E5%A8%9C%E5%8A%AA%E5%8A%9B%E6%93%BA%E8%84%AB%E8%8A%B1%E7%93%B6-29-1-%E6%9E%97%E8%8B%A5%E5%90%9B%E6%88%90%E4%BB%A3%E8%A1%A8%E4%BD%9C |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào thời điểm đó, cô vẫn chưa nổi tiếng, vì cô trông giống với siêu mẫu Lạc Cơ Nhi, nên giới truyền thông gọi cô là &amp;quot;Bản sao của Lạc Cơ Nhi&amp;quot;,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |date=2018/03/17 |title=【0靚模始祖】周秀娜憶十年前同樂基兒同場：我最初係唔甘心 |url=https://collection.news/appledaily/articles/UIBOGDVCZ5RGDNEHOBCOE57JMU |work=[[Apple Daily]] |language=Zh |archive-date=2021-08-29 |access-date=2025-07-22 |archive-url=https://web.archive.org/web/20210829200203/https://collection.news/appledaily/articles/UIBOGDVCZ5RGDNEHOBCOE57JMU |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; cô chính thức ra mắt và bắt đầu bước vào các ngành công nghiệp điện ảnh, ca hát, quảng cáo và sân khấu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Ra mắt chính thức: 2009 ===&lt;br /&gt;
Năm 2009, Châu Tú Na chính thức ký hợp đồng với công ty quản lý GME Holdings, sau khi gia nhập ngành giải trí, sự nổi tiếng của cô tăng vọt, công việc chứng thực đầu tiên của cô là làm người phát ngôn cho quảng cáo giảm cân của Tập đoàn làm đẹp Slim Beauty với mức lương bảy con số. Vào tháng 7 cùng năm, cô phát hành album ảnh đầu tiên của mình &amp;quot;Kissy Chrissie Saipan&amp;quot;, bán được gần 30.000 bản trong hội chợ sách. Vào tháng 9, cô được chọn làm người mẫu trình diễn cho chương trình thời trang dành cho thiếu nữ Nhật Bản Tokyo Girls Collection (viết tắt là TGC) mô hình catwalk, bước vào ngành người mẫu Nhật Bản.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |last=Yang |first=Luo |date=2011/03/07 |title=周秀娜东京背蝴蝶走内衣秀身材傲人 |url=https://inews.nmgnews.com.cn/system/2011/03/07/010563751.shtml |work=Sina |page=Nei Meng News |language=Zh}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong &amp;quot;Báo cáo nghiên cứu về chất lượng quyến rũ của các cô gái trẻ&amp;quot; của YWCA năm 2010, Tú Na đã trở thành đối tượng ngưỡng mộ của các cô gái sau thập niên 90. Cùng năm đó, cô cũng có tên trong danh sách LIVAC Celebrity Roasters của Cross-Straits Media, điều này cho thấy sự chú ý của giới truyền thông đối với cô. Từ năm 2009 đến năm 2013, cô đã giành được giải Người được tìm kiếm nhiều nhất của Yahoo!, Nghệ sĩ thời trang xuyên biên giới mới, Giải thưởng phát thanh và video quốc tế Chicago cho Nữ diễn viên xuất sắc, Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất của Liên hoan phim Los Angeles và các giải thưởng khác trong năm năm liên tiếp. Hình ảnh lạc quan, độc lập và thân thiện của cô được công nhận rộng rãi, đặc biệt là đối với những người trẻ tuổi; các nhà quảng cáo thậm chí còn yêu thích cô hơn, và cô đã được mời tham dự nhiều hoạt động thương mại và nhận được nhiều lời mời chứng thực.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2013, cô vào vai nữ tướng cướp trong bộ phim [[Tây du ký: Mối tình ngoại truyện]] của [[Châu Tinh Trì]]. Cô là một trong những diễn viên chính trong phim. Bộ phim này cũng là tác phẩm màn ảnh rộng đầu tiên của cô tại Trung Quốc đại lục. Doanh thu phòng vé toàn cầu vượt quá 215 triệu đô la Mỹ, điều này cũng khiến sự nổi tiếng của cô tại Trung Quốc đại lục tăng lên nhanh chóng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2014, cô tham gia bộ phim hài lãng mạn Chia tay 100 lần do [[Trịnh Đan Thụy]] đạo diễn, trong phim cô và [[Trịnh Y Kiện]] vào vai một cặp đôi đã hẹn hò nhiều năm, hai người đã chia tay 99 lần và đối mặt với tình huống tiến thoái lưỡng nan của tình yêu, cốt truyện được nhiều khán giả đồng cảm, cô xuất hiện không trang điểm trong phim, đây là sự đảo ngược lớn về hình ảnh của cô. Cô cũng rất tài năng và khả năng diễn xuất của cô bắt đầu thu hút sự chú ý.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://news.yule.com.cn/html/201407/172718.html 《不再说分手》揭爱情真谛 周秀娜真情告白郑伊健治愈升级] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140730082959/http://news.yule.com.cn/html/201407/172718.html |date=2014-07-30 }}. Yule.com.cn&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 11 năm 2014, Chrissie Chau đã đầu tư tám con số để thành lập thương hiệu đồ lót của riêng mình &amp;quot;LaaNaa&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=2014-11-28 |title=周秀娜千萬建內衣王國望五年上市 |url=https://hk.on.cc/hk/bkn/cnt/entertainment/20141128/bkn-20141128075539110-1128_00862_001.html |language=Zh |access-date=2026-02-18 |archive-date=2025-05-01 |archive-url=https://web.archive.org/web/20250501164312/http://hk.on.cc/hk/bkn/cnt/entertainment/20141128/bkn-20141128075539110-1128_00862_001.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2015, thương hiệu này đã mở cửa hàng vật lý đầu tiên tại Tiêm Sa Chủy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |date=2015-07-27 |title=周秀娜做内衣店老板不暴露 请模特走秀 |url=https://ent.sina.cn/star/hk_tw/2015-07-27/detail-ifxfhxmr6401436.d.html |website=Sina |language=Zh |access-date=2026-02-18 |archive-date=2015-07-31 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150731021808/http://ent.sina.cn/star/hk_tw/2015-07-27/detail-ifxfhxmr6401436.d.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đầu năm 2017, Chrissie Chau tuyên bố rằng cô sẽ từ bỏ kinh doanh đồ lót, hy vọng có thể tập trung vào sự nghiệp diễn xuất của mình.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |date=2017-01-21 |title=周秀娜結束內衣生意　鄭丹瑞被醫生囑封聲／I |url=https://www.mpweekly.com/entertainment/entertainment/article/周秀娜結束內衣生意%e3%80%80鄭丹瑞被醫生囑封聲／i |work=Ming Pao Weekly |pages=1 |language=Zh}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 9 năm 2015, Chrissie Chau đã hợp tác với Chocolate Rain để ra mắt một sản phẩm chung để kỷ niệm 15 năm thành lập thương hiệu. Cô đã tạo ra một nhân vật rối có tên &amp;quot;Nananana&amp;quot; dựa trên chính Chrissie Chau, thúc đẩy bảo vệ môi trường và lối sống chậm rãi. Các sản phẩm bao gồm: sản xuất quần áo cho rối Nananana, thiết kế bìa sách, &amp;quot;Kỷ niệm 15 năm Chocolate Rain: Nananana X Fatina Picture Book&amp;quot; và bánh nướng xốp có đồ uống.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://hk.news.yahoo.com/x-chocolate-rain-030005743.html 周秀娜 x Chocolate Rain 縫出慢活節奏]. Yahoo Hong Kong News&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2017, cô tham gia bộ phim Tết Nguyên đán The Puppie Fantasia 3, là tập thứ ba của bộ phim nổi tiếng &amp;lt;big&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;The Yuppie Fantasia&amp;lt;/small&amp;gt;&amp;lt;/big&amp;gt; và là tác phẩm kỷ niệm 30 năm của bộ phim. Bộ phim đã thu về hơn 15 triệu đô la trong ba tuần, trở thành bộ phim Hồng Kông có doanh thu cao thứ tư tại Hồng Kông vào năm 2017.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;[https://www.mpweekly.com/entertainment/article/【本地薑】盤點2017年香港最賣座電影 【本地薑】盤點2017年香港最賣座電影]. Ming Pao Weekly.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 3 năm 2017, Châu Tú Na đã tham gia bộ phim cổ trang Thâm cung kế, vào vai Trịnh Thuấn Hy. Đây là lần đầu tiên cô đóng phim truyền hình Hồng Kông, cũng là lần đầu tiên cô tham gia phim truyền hình [[TVB]]. Ngoài ra, cô rất ít khi tham gia phim cổ trang, khiến người hâm mộ vô cùng mong đợi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2017, Châu Tù Na đóng vai chính trong bộ phim 29+1 với vai Lâm Nhược Quân, khắc họa sự thay đổi trong tâm lý của một người phụ nữ Hồng Kông hiện đại ở tuổi 30, sự bất lực và đấu tranh nội tâm của cô khi theo đuổi kỳ vọng của xã hội, và diễn xuất của cô đã gây ấn tượng với khán giả. Bộ phim cuối cùng đã thu về 15,3 triệu đô la Hồng Kông, trở thành bộ phim có doanh thu cao thứ năm của Hồng Kông vào năm 2017,&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot; /&amp;gt; cùng với bộ phim The Puppie Fantasia 3 cùng năm, Châu Tú Na đóng vai chính trong hai trong số năm bộ phim có doanh thu cao nhất của Hồng Kông vào năm 2017, một thành tích ấn tượng. Tuy nhiên, cô không được đề cử Giải Kim Mã cho diễn xuất của mình trong 29+1, nhưng được giới truyền thông và khán giả Hồng Kông coi là viên ngọc quý nhất của năm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 9 năm 2017, Tú Na tiết lộ rằng cô đã tham gia một bộ phim mới, câu chuyện xoay quanh những năm 1960 và nhân vật của cô nghiện thuốc phiện, đây là lần đầu tiên cô đảm nhận một chủ đề liên quan đến ma túy. Cô gầy và cô cố tình giảm cân cho bộ phim này. Cô nói rằng bộ phim cực kỳ thử thách đối với cô về cả thể chất và tinh thần.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://collection.news/appledaily/articles/3K2ED2DWGY3DKPYI2PTP4INXMI 【add即•時尚】維羅納專訪：周秀娜漫遊維羅納 賦予性感新定義 (2)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210830111432/https://collection.news/appledaily/articles/3K2ED2DWGY3DKPYI2PTP4INXMI |date=2021-08-30 }}. [[Apple Daily]]. 2017/09/21.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đầu năm 2018, cô đã giành giải thưởng &amp;quot;Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim Trung Quốc&amp;quot; tại Giải thưởng Điện ảnh Vàng lần thứ sáu (Phim Trung Quốc) năm 2017 do các nhà phê bình phim Đài Loan tổ chức cho vai diễn Lâm Nhược Quân trong &amp;quot;29+1&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;Sway Hong.[https://www.hk01.com/article/146245/出爐影后-周秀娜擊敗惠英紅張艾嘉-奪-高登電影獎-女主角獎 【出爐影后】周秀娜擊敗惠英紅張艾嘉　奪「高登電影獎」女主角獎]. HK01.&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 6 tháng 2, cô đã được đề cử giải thưởng &amp;quot;Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất&amp;quot; tại Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông lần thứ 37, cạnh tranh với [[Mao Thuấn Quân|Teresa Mo]], [[Trương Ngải Gia|Sylvia Chang]], [[Châu Tấn]] và [[Đặng Lệ Hân|Stephy Tang]], đây cũng là lần đầu tiên mà cô được đề cử cho giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông.&amp;lt;ref&amp;gt;林穎嵐.[https://www.hk01.com/article/178357/金像獎2018紅地氈-多圖-鄧麗欣周秀娜鬥靚-仲好多大家睇漏眼 【金像獎2018紅地氈．多圖】鄧麗欣周秀娜鬥靚　仲好多大家睇漏眼]. HK01.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2018, đánh dấu kỷ niệm 10 năm Tú Na gia nhập ngành.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://www.jessicahk.com/people/celebrity/%E5%91%A8%E7%A7%80%E5%A8%9C-%E6%97%A6%E5%93%A5%E7%9A%84%E7%9C%BC%E5%85%89%E5%A4%AA%E5%A5%BD 周秀娜：旦哥的眼光太好] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20250610100947/https://www.jessicahk.com/people/celebrity/%E5%91%A8%E7%A7%80%E5%A8%9C-%E6%97%A6%E5%93%A5%E7%9A%84%E7%9C%BC%E5%85%89%E5%A4%AA%E5%A5%BD |date=2025-06-10 }} Jessica Hong Kong. 20.03.2018.&amp;lt;/ref&amp;gt; Tháng 12 cùng năm, Tú Na chính thức tuyên bố cô sẽ thành lập studio riêng, hy vọng sẽ sử dụng 10 năm trong ngành để thay đổi sang một môi trường mới và thử những điều mới mẻ khác. Năm 2021, cô gia nhập Sky High Entertainment.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://www.hk01.com/即時娛樂/668482/ 周秀娜加盟古天樂公司再戰影后　度身訂造劇本發揮演技]. HK01. 2021-08-26.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh sách phim ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Điện ảnh ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot;&lt;br /&gt;
!Năm&lt;br /&gt;
!Tên&lt;br /&gt;
!Tên gốc&lt;br /&gt;
!Vai&lt;br /&gt;
! class=&amp;quot;unsortable&amp;quot; |Ghi chú&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |2006&lt;br /&gt;
|Bet to Basic&lt;br /&gt;
|打雀英雄傳&lt;br /&gt;
|Nightclub PR&lt;br /&gt;
|Quần chúng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Tân trát sư muội 3&lt;br /&gt;
|新紮師妹3&lt;br /&gt;
|Người mẫu A Min&lt;br /&gt;
|Quần chúng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; |2008&lt;br /&gt;
|[[Phong Vân Quyết]]&lt;br /&gt;
|風雲決&lt;br /&gt;
|Băng Ảnh&lt;br /&gt;
|Lồng tiếng Quảng Đông&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Hoa hoa hình cảnh&lt;br /&gt;
|花花型警&lt;br /&gt;
|Bạn gái Lâm Lãng&lt;br /&gt;
|Quần chúng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Nobody&amp;#039;s Perfect&lt;br /&gt;
|絕代雙嬌&lt;br /&gt;
|Slurpee&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;4&amp;quot; |2009&lt;br /&gt;
|Ái tử đa tình&lt;br /&gt;
|矮仔多情&lt;br /&gt;
|Lily&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Tử thần ngốc nghếch&lt;br /&gt;
|死神傻了&lt;br /&gt;
|Phương Mỹ Phương&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Quan nhân thất sự&lt;br /&gt;
|關人7事&lt;br /&gt;
|Chrissie&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|Beauty World&lt;br /&gt;
|Ruby&lt;br /&gt;
|Phim Hàn Quóc；Đạo diễn: Stephen Koh&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;6&amp;quot; |2010&lt;br /&gt;
|Womb Ghosts&lt;br /&gt;
|惡胎&lt;br /&gt;
|Thiếu Phương&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Xuất thủy phù dung&lt;br /&gt;
|出水芙蓉&lt;br /&gt;
|Mã Duyệt&lt;br /&gt;
|Quần chúng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Toàn thành giới bị]]&lt;br /&gt;
|全城戒備&lt;br /&gt;
|Ưu Ưu&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Ôm lấy người tình&lt;br /&gt;
|抱抱俏佳人&lt;br /&gt;
|Flora&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Chiến binh cương thi&lt;br /&gt;
|殭屍新戰士&lt;br /&gt;
|A Tư / Max&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Cảm giác tội lỗi&lt;br /&gt;
|婚前試愛&lt;br /&gt;
|Kiki&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;5&amp;quot; |2011&lt;br /&gt;
|Mãnh nam cổn tử đội&lt;br /&gt;
|猛男滾死隊&lt;br /&gt;
|Tina&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|The Killer Who Never Kills&lt;br /&gt;
|殺手歐陽盆栽&lt;br /&gt;
|Nana&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Bãi biển xinh tươi&lt;br /&gt;
|熱浪球愛戰&lt;br /&gt;
|Sharon&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Lan Quế Phường&lt;br /&gt;
|喜爱夜蒲&lt;br /&gt;
|Nana&lt;br /&gt;
|Cameo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Chuyện tình ma quỷ&lt;br /&gt;
|猛鬼愛情故事&lt;br /&gt;
|Bobo&lt;br /&gt;
|Tập: Du lịch&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |2012&lt;br /&gt;
|Any Other Side&lt;br /&gt;
|夜店詭談&lt;br /&gt;
|Amy; Elle&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Nắm giữ tình yêu&lt;br /&gt;
|Hold住愛&lt;br /&gt;
|Phương Mông&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;10&amp;quot; |2013&lt;br /&gt;
|Paper Moon&lt;br /&gt;
| 紙月亮&lt;br /&gt;
|Cao Thi Cầm&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Tây du ký: Mối tình ngoại truyện]]&lt;br /&gt;
|西遊·降魔篇&lt;br /&gt;
|tứ sát thủ&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Bên nhau&lt;br /&gt;
|在一起&lt;br /&gt;
|Bích Kỳ / Vicki&lt;br /&gt;
|Cameo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Lift to Hell&lt;br /&gt;
|電梯驚魂&lt;br /&gt;
|Bạch Khiết / Bác sĩ Diệp&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Trí mệnh thiểm ngoạn&lt;br /&gt;
|致命閃玩&lt;br /&gt;
|Bạn gái Ade&lt;br /&gt;
|Cameo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Vợ chồng dân chơi&lt;br /&gt;
|爛滾夫鬥爛滾妻&lt;br /&gt;
|Châu Chú Linh&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Cold Pupil&lt;br /&gt;
|冷瞳·貞子再現&lt;br /&gt;
|Tô Vũ Thần&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Mỹ nhân Thượng Võ&lt;br /&gt;
|爆3俏嬌娃&lt;br /&gt;
|Poo&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|My Beautiful Kingdom&lt;br /&gt;
|我的美麗王國&lt;br /&gt;
|Nhược Đồng&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|The Love Experience&lt;br /&gt;
|有招沒招之愛情達人&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|Cameo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; |2014&lt;br /&gt;
|Phi hồ ngoại truyện&lt;br /&gt;
|非狐外传&lt;br /&gt;
|Hồ Tiên&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Chia tay 100 lần&lt;br /&gt;
|分手100次&lt;br /&gt;
|Lam&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Are You Ready to Marry Me&lt;br /&gt;
|我想结婚的时候你在哪&lt;br /&gt;
|Tô Phi&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;4&amp;quot; |2015&lt;br /&gt;
|12 chú vịt vàng&lt;br /&gt;
|12金鴨&lt;br /&gt;
|Giáo viên&lt;br /&gt;
|Cameo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Bữa tiệc xa hoa&lt;br /&gt;
|浮華宴&lt;br /&gt;
|Trương Tiểu Quyên&lt;br /&gt;
|Tên khác: Thần thám giá đáo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Cảnh sát chím&lt;br /&gt;
|猛龍特囧&lt;br /&gt;
|Chrissie&lt;br /&gt;
|Cameo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Forever Love&lt;br /&gt;
|北京時間&lt;br /&gt;
|Châu Tuyết Đồng&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;4&amp;quot; |2016&lt;br /&gt;
|iGirl&lt;br /&gt;
|iGirl 夢情人&lt;br /&gt;
|001&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Kẻ xấu báo hỷ&lt;br /&gt;
|惡人谷&lt;br /&gt;
|Diễn viên Dư Chân&lt;br /&gt;
|Cameo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Kỷ băng hà: Trời sập]]&lt;br /&gt;
|冰河世紀：隕石撞地球&lt;br /&gt;
|Shira&lt;br /&gt;
|Lồng tiếng Quảng Đông&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|蒲出去3&lt;br /&gt;
|Châu Tú Na&lt;br /&gt;
|Cameo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; |2017&lt;br /&gt;
|The Puppie Fantasia 3&lt;br /&gt;
|小男人週記3之吾家有喜&lt;br /&gt;
|Bobo&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|29+1&lt;br /&gt;
|29+1&lt;br /&gt;
|Lâm Nhược Quân&lt;br /&gt;
|&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |date=2016-04-19 |title=【【周秀娜赤腳企街】欣宜跌落地 BabyJohn扶唔扶得起 |url=http://hk.apple.nextmedia.com/enews/realtime/20160419/55006190 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160421235328/http://hk.apple.nextmedia.com/enews/realtime/20160419/55006190 |archive-date=2016-04-21 |access-date=2016-04-20 |publisher=Apple Daily (Đài Loan) |language=Zh}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Husband Killers&lt;br /&gt;
|女士復仇&lt;br /&gt;
|Dior&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;4&amp;quot; |2018&lt;br /&gt;
|Concerto of the Bully&lt;br /&gt;
|大樂師．為愛配樂&lt;br /&gt;
|Madam Cao&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Tiết mật hành giả&lt;br /&gt;
|洩密者&lt;br /&gt;
|Bành Trân Mỹ&lt;br /&gt;
|&amp;lt;ref&amp;gt;[https://www.163.com/ent/article/DK0UDN3O00038FO9.html 佘诗曼周秀娜秀画功 电影《泄密者》比美]. [[NetEase]]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Hotel Soul Good&lt;br /&gt;
|女皇撞到正&lt;br /&gt;
|Mỹ Kỳ&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Diệp Vấn ngoại truyện: Trương Thiên Chí]]&lt;br /&gt;
|葉問外傳：張天志&lt;br /&gt;
|Trịnh Tiểu Na (Na Na)&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |2019&lt;br /&gt;
|Đội chống tham nhũng&lt;br /&gt;
|P風暴&lt;br /&gt;
|Liệu Vũ Bình&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Bão trắng 2: Trùm á phiện&lt;br /&gt;
|掃毒2天地對決&lt;br /&gt;
|Trần Tĩnh Mỹ&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020&lt;br /&gt;
|All&amp;#039;s Well, End&amp;#039;s Well 2020&lt;br /&gt;
|家有囍事2020&lt;br /&gt;
|Lôi Mộng Na&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |2021&lt;br /&gt;
|Luôn có tình yêu trong cách ly&lt;br /&gt;
|總是有愛在隔離&lt;br /&gt;
|Khách trọ&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Madalena&lt;br /&gt;
|馬達·蓮娜&lt;br /&gt;
|Tống Liên Na&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; |2023&lt;br /&gt;
|Ám sát phong bạo&lt;br /&gt;
|暗殺風暴&lt;br /&gt;
|Lương Âm&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Prison Flowers&lt;br /&gt;
|女子監獄&lt;br /&gt;
|Đới Diễm Quần&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Bursting Point&lt;br /&gt;
|爆裂點&lt;br /&gt;
|Tư Đồ Vĩ&lt;br /&gt;
|Khách mời đặc biệt&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |2025&lt;br /&gt;
|[[Võ đường đại náo]]&lt;br /&gt;
|臨時決鬥&lt;br /&gt;
|Tôn Nhã Vân&lt;br /&gt;
|&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://www.scmp.com/lifestyle/entertainment/article/3296619/hit-n-fun-movie-review-rob-n-roll-director-returns-warm-hearted-boxing-drama |title=Review {{!}} Hit N Fun movie review: Rob N Roll director returns with warm-hearted boxing drama |access-date=2025-06-10 |archive-date=2025-02-02 |archive-url=https://web.archive.org/web/20250202065544/https://www.scmp.com/lifestyle/entertainment/article/3296619/hit-n-fun-movie-review-rob-n-roll-director-returns-warm-hearted-boxing-drama |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Thám tử tư: Phía sau vết máu &lt;br /&gt;
|私家偵探&lt;br /&gt;
|Quan Vịnh Tâm&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&lt;br /&gt;
|Atonement&lt;br /&gt;
|阿龍&lt;br /&gt;
|A Lan&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|The Trier Of Fact&lt;br /&gt;
|守闕者&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Truyền hình ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot;&lt;br /&gt;
!Năm&lt;br /&gt;
!Tên&lt;br /&gt;
!Tên gốc&lt;br /&gt;
!Vai&lt;br /&gt;
!Ghi chú&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2006&lt;br /&gt;
|Stephen&amp;#039;s Diary&lt;br /&gt;
|老馮日記&lt;br /&gt;
|Sharon&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; |2013&lt;br /&gt;
|Romance of Tang′ Kongfu&lt;br /&gt;
|唐朝浪漫英雄&lt;br /&gt;
|Đào Yêu Yêu&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Diệp Vấn&lt;br /&gt;
|葉問&lt;br /&gt;
|Jenny&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|X-Girl&lt;br /&gt;
|妙探三姐妹&lt;br /&gt;
|Tôn Tiểu Mỹ&lt;br /&gt;
|Web drama&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2015&lt;br /&gt;
|Cô nàng miệng quạ đen&lt;br /&gt;
|乌鸦嘴妙女郎&lt;br /&gt;
|Nina&lt;br /&gt;
|Cameo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2016&lt;br /&gt;
|Beautiful Apartment&lt;br /&gt;
|美女公寓&lt;br /&gt;
|Thẩm Á Đồng&lt;br /&gt;
|Web drama&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2017&lt;br /&gt;
|Thời đại ngôi sao&lt;br /&gt;
|明星时代&lt;br /&gt;
|Tôn Tiệp Nghi&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018&lt;br /&gt;
|[[Thâm cung kế]]&lt;br /&gt;
|宮心計2深宮計&lt;br /&gt;
|Trịnh Thuần Hy (Trịnh Chiêu Nghi)&lt;br /&gt;
|Khách mời đặc biệt&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |2020&lt;br /&gt;
|Cơn bão trắng&lt;br /&gt;
|戰毒&lt;br /&gt;
|Uông Tử Kỳ&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Phi phàm tam hiệp&lt;br /&gt;
|非凡三俠&lt;br /&gt;
|Khươg Bảo Nhi&lt;br /&gt;
|Nữ chính thứ nhất&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2021&lt;br /&gt;
|Ink at Tai Ping&lt;br /&gt;
|太平紋身店&lt;br /&gt;
|Nana&lt;br /&gt;
|Nữ chính thứ nhất&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2022&lt;br /&gt;
|Hắc kim phong bạo&lt;br /&gt;
|黑金風暴&lt;br /&gt;
|Văn Tĩnh&lt;br /&gt;
|Nữ chính thứ nhất&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2023&lt;br /&gt;
|Điệp ảnh truy kích&lt;br /&gt;
|叠影狙击&lt;br /&gt;
|Nguỵ Hiểu Thần / Lương Hy&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2025&lt;br /&gt;
|What If&lt;br /&gt;
|三命&lt;br /&gt;
|Quách Ái Du&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.hkcinemagic.com/en/people.asp?id=19479 |title=Chrissie Chau at hkcinemagic.com |access-date=2025-06-10 |archive-date=2017-12-02 |archive-url=https://web.archive.org/web/20171202025159/http://www.hkcinemagic.com/en/people.asp?id=19479 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://chinesemov.com/actors/Chrissie-Chau.html |title=Chrissie Chau at chinesemov.com |access-date=2025-06-10 |archive-date=2023-04-04 |archive-url=https://web.archive.org/web/20230404210158/http://chinesemov.com/actors/Chrissie-Chau.html |url-status=live }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Phim vi mô ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Kịch ===&lt;br /&gt;
2009: 我愛萬人迷 &amp;lt;ref&amp;gt;[https://www.yesasia.com/global/%E6%88%91%E6%84%9B%E8%90%AC%E4%BA%BA%E8%BF%B7-dvd-%E9%A6%99%E6%B8%AF%E7%89%88/1019924754-0-0-0-zh_TW/info.html 我愛萬人迷 (DVD) (香港版) DVD Region All] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20090828125517/http://www.yesasia.com/global/%E6%88%91%E6%84%9B%E8%90%AC%E4%BA%BA%E8%BF%B7-dvd-%E9%A6%99%E6%B8%AF%E7%89%88/1019924754-0-0-0-zh_TW/info.html |date=2009-08-28 }}. Yes Asia&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Đĩa than ===&lt;br /&gt;
2012: 淘女郎狂熱 (Chấu Tú Na, OctoBeez Album tổng hợp)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Âm nhạc ===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Video âm nhạc ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot;&lt;br /&gt;
!Năm&lt;br /&gt;
!Tên&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2008&lt;br /&gt;
|Châu Tú Na, Tommy Yuen, Kimmy Kwan 一世朋友&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |2010&lt;br /&gt;
|Châu Tú Na - 龍鱗&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Châu Tú Na, Bro5 - World Wide Wild &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; |2011&lt;br /&gt;
|Châu Tú Na, OctoBeez Album tổng hợp - 搶灘登陸戰&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Châu Tú Na - 婚前試愛&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Tiêu Kính Đằng - 怎麼說我不愛你&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |2013&lt;br /&gt;
|Terence Chui - 高登歌&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Quan Sở Diệu - 你永遠是對的&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018&lt;br /&gt;
|[[Trần Dịch Tấn]] - 龍舌蘭&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2021&lt;br /&gt;
|Lữ Tước An- 小諧星&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sách ===&lt;br /&gt;
2011: KissyChrissie &amp;lt;ref&amp;gt;[https://ent.sina.cn/star/hk_tw/2011-05-20/detail-icesifvx5714199.d.html 周秀娜：性感不过是一份工作 对恋情有信心(图)]. Sina&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
2013 : Mơ về cô ấy &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích sách |title=梦她处 |publisher=Sohu |year=2013 |language=Zh}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Ảnh tạp chí ===&lt;br /&gt;
Tháng 4 năm 2013: FHM &amp;lt;ref&amp;gt;[https://ent.chinadaily.com.cn/2013-04/10/content_16389438.htm 周秀娜性感大片热辣惹火 秀纤细腰肢修长美腿] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20241016040147/http://ent.chinadaily.com.cn/2013-04/10/content_16389438.htm |date=2024-10-16 }}. [[China Daily]]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
*{{IMDb name|3012172}}&lt;br /&gt;
* [http://weibo.com/chrissiechau Chrissie Chau&amp;#039;s Official Mini Blog (sina)]&lt;br /&gt;
*{{hkmdb title|27369|title=Châu Tú Na}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{thời gian sống|1985|}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ diễn viên điện ảnh Hồng Kông]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ người mẫu Hồng Kông]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nữ diễn viên truyền hình Hồng Kông]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Quảng Đông]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Mickey Đại Phát</name></author>
	</entry>
</feed>