<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Cog%C3%A2lnic</id>
	<title>Cogâlnic - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Cog%C3%A2lnic"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Cog%C3%A2lnic&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T21:29:40Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Cog%C3%A2lnic&amp;diff=7744312&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Ký tự điều khiển Unicode - Reference before punctuation)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Cog%C3%A2lnic&amp;diff=7744312&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-11T20:16:22Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:CLEANER&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:CLEANER (trang không tồn tại)&quot;&gt;WPCleaner&lt;/a&gt; v2.05b - Fix errors for &lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:WCW&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:WCW (trang không tồn tại)&quot;&gt;CW project&lt;/a&gt; (Ký tự điều khiển Unicode - Reference before punctuation)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox river&lt;br /&gt;
| name              = Cogâlnic&lt;br /&gt;
| image             = Речка - panoramio - Мельниченко Роман.jpg&lt;br /&gt;
| image_caption     = Sông Cogâlnic tại huyện [[Sarata (huyện)|Sarata]], tỉnh Odesa&lt;br /&gt;
| source1_location  = huyện [[Nisporeni (huyện)|Nisporeni]], Moldova&lt;br /&gt;
| map = {{Location map+|Moldova|AlternativeMap=Moldova relief map.png|float=right|width=300|caption=Vị trí đầu nguồn và cửa sông |places=&lt;br /&gt;
{{Location map~|Moldova|lat=47.0724|long=28.3428|label= nguồn|position=top}}&lt;br /&gt;
{{Location map~|Moldova|lat=45.8019|long=29.6699|label=cửa |position=top}}}}&lt;br /&gt;
| mouth_location    = [[đầm phá Sasyk]]&lt;br /&gt;
| mouth_coordinates =&lt;br /&gt;
{{coord|45.8019|N|29.6700|E|source:wikidata|display=it}}&lt;br /&gt;
| subdivision_type1 = Quốc gia&lt;br /&gt;
| subdivision_name1 = [[Moldova]], [[Ukraina]]&lt;br /&gt;
| length            = {{convert|243|km|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| source1_elevation = &lt;br /&gt;
| mouth_elevation   = {{convert|0|m|ft|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| discharge1_avg    = {{convert|0,30|m3/s|cuft/s|abbr=on}} (avg), {{convert|6,47|m3/s|cuft/s|abbr=on}} (max), {{convert|0,0006|m3/s|cuft/s|abbr=on}} (min)&lt;br /&gt;
| basin_size        = {{convert|3910|km2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cogâlnic&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{langx|ro| Cogâlnic/Kogîlnic}}), {{langx|uk|Когильник/Кундук|Kohylnyk/Kunduk}}) là một sông dài 243&amp;amp;nbsp;km tại [[Moldova]] và miền tây nam của [[Ukraina]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=http://cim.mediu.gov.md/raport2004/en/tables.htm |title=The Characteristics of principal water courses in the Republic of Moldova |access-date=ngày 20 tháng 5 năm 2017 |archive-url=https://web.archive.org/web/20180512194411/http://cim.mediu.gov.md/raport2004/en/tables.htm |archive-date=ngày 12 tháng 5 năm 2018 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Vị trí==&lt;br /&gt;
Sông Cogâlnic khởi nguồn tại vùng đồi gần Tu viện Hâncu, thuộc huyện [[Nisporeni (huyện)|Nisporeni]] về phía tây thủ đô [[Chișinău]] của Moldova. Sông chảy theo hướng đông nam, qua các thành phố [[Hîncești]], [[Cimișlia]] và [[Basarabeasca]]. Gần làng Basarabeaska, sông đi vào lãnh thổ của Ukraina, sau đó chảy trên vùng lịch sử [[Budjak]], cụ thể là [[Artsyz]] và vùng đất thấp Prichernomorskoy của [[tỉnh Odesa]]. Cùng với [[sông Sarata]], Cogâlnic chảy vào [[đầm phá Sasyk]] thuộc [[biển Đen]], gần thành phố [[Tatarbunary]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đặc điểm==&lt;br /&gt;
Sông Cogâlnic có chiều dài là 243&amp;amp;nbsp;km (trong đó 125&amp;amp;nbsp;km thuộc lãnh thổ Moldova và 118&amp;amp;nbsp;km thuộc lãnh thổ Ukraina &amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.mediu.gov.md/file/rapoarte/raport%202002/Cap_1.2.1.doc |ngày truy cập=2022-10-17 |tựa đề=Ministerul Mediului din Republica Moldova - &amp;#039;&amp;#039;Starea și problemele resurselor acvatice&amp;#039;&amp;#039; (raport din 2002) |archive-date=2012-04-16 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120416134924/http://www.mediu.gov.md/file/rapoarte/raport%202002/Cap_1.2.1.doc |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;) và diện tích lưu vực là 3.910&amp;amp;nbsp;km² (trong đó 1.030&amp;amp;nbsp;km² thuộc lãnh thổ Moldova và 2.880&amp;amp;nbsp;km² thuộc lãnh thổ Ukraina). Lưu lượng dòng chảy trung bình của sông là 0,30 m³/s, mức tối đa tuyệt đối là 6,47 m³/s (1962) và mức tối thiểu tuyệt đối là 0,0006 m³/s (1964). Sông có nhiều nước vào mùa xuân và ít nước vào mùa hè.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phần trên của lưu vực sông thuộc lãnh thổ Moldova, nửa phía dưới của lưu vực sông thuộc lãnh thổ Ukraina. Từ các dòng suối trong rừng Codri, sông chảy qua [[vùng đất thấp biển Đen]]. Vào những năm hạn, do lượng mưa thấp nên sông bắt đầu dần khô cạn. Sông không bao giờ cạn kiệt hoàn toàn, vì có nhiều suối chảy vào dọc dòng chảy của nó. Nước sông Cogâlnic cũng được sử dụng cho tưới tiêu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chiều rộng của sông thay đổi từ 1 đến 3 m, độ sâu 0,1-0,3 m, tốc độ của dòng chảy 0,1-0,3&amp;amp;nbsp;m/s. Vào mùa nước lớn và mùa mưa, chiều rộng của sông có thể lên tới vài chục mét và độ sâu là 0,5-2,5 m. Chiều rộng của thung lũng sông là từ 300–500 m ở thượng lưu đến 5&amp;amp;nbsp;km ở vùng lân cận của làng Staraya Bogdanovka.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Có 5 hồ chứa trên sông. Thung lũng sông nằm trên đất pha cát. Nước sông trong ở thượng nguồn, gần của sông thì nước sông có màu hơi vàng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url = http://www.moldovenii.md/ru/section/328/content/10024 |url-status=live |archiveurl = |archive-date = |title = Река Когыльник от Чучулень до Басарабяски |author = |lang = |website = Moldoveni |date = |publisher = }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chênh lệch độ cao giữa đầu nguồn và cửa sông là 230 m.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url = http://www.moldovenii.md/ru/section/307 |url-status=dead |title = Водные ресурсы |author = |lang = |website = Moldoveni |date = |publisher = |access-date = ngày 15 tháng 9 năm 2017 |archiveurl = https://web.archive.org/web/20151215113807/http://moldovenii.md/ru/section/307 |archive-date = ngày 15 tháng 12 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các phụ lưu chính bên tả ngạn là: Schinoasa (chảy gần làng Leipţig), Ceaga (chảy gần thị trấn Artsyz), Gealar (chảy gần làng Gnadental) và Cilighider (chảy gần làng Satu-Nou).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sông Cogâlnic chảy qua nhiều địa điểm, bên bờ sông là các thành phố [[Hîncești]], [[Cimișlia]] và [[Basarabeasca]] của Moldova, các thành phố [[Artsyz]] và [[Tatarbunary]] của tỉnh Odesa tại Ukraina.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Lịch sử==&lt;br /&gt;
Nguồn gốc tên gọi của sông còn khác nhau, theo một phiên bản thì nó đến từ [[tiếng Thổ Nhĩ Kỳ]] &amp;quot;kaganstvo&amp;quot;, và theo một phiên bản khác là từ tiếng Thổ Nhĩ Kỳ &amp;quot;kegeln&amp;quot; (cỏ). Cũng có một sông khác  có tên là Kagulnuk КогальниК chảy vào [[biển Azov]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1678, tại đầu nguồn sông Cogâlnic tại Codri (55&amp;amp;nbsp;km về phía đông là Chișinău), quý tộc Mihalcea Hâncu cho lập một tu viên mang họ của ông theo yêu cầu của con gái ông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong công trình Descriptio Moldaviae (mô tả Moldavia), viết bằng tiếng Latin trong giai đoạn 1714-1716, học giả [[Dimitrie Cantemir]] mô tả sông như sau: &amp;#039;&amp;#039;&amp;quot;Cogâlnic thậm chí còn không có đầu nguồn riêng và chỉ có thể cho là một sông sau các cơn mưa mùa thu; vào mùa hè nó bị cạn và trông như cái hố, vì thế mà gia súc của dân Tatar Budjak rất hay bị chết khát.&amp;quot;&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref&amp;gt;Dimitrie Cantemir - &amp;#039;&amp;#039;Descrierea Moldovei&amp;#039;&amp;#039; (Ed. Minerva, București, 1981), p. 35&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhà lịch sử và địa lý người Đức Johann Thunmann có viết mô tả trong tác phẩm từ thế kỷ 18 của ông:&lt;br /&gt;
:Vào những tháng ấm, tại đây thiếu nước trầm trọng. Dù là sông lớn nhất trong vùng, nhưng Kogylnik khi đó khô cạn, và thường xảy ra cảnh vì thiếu nước mà gia súc của người Tatar chết khát. Vào mùa thu, khi mùa mưa bắt đầu, bỗng xuất hiện vô số dòng suối chảy qua vùng thấp. Tất cả các đầm lầy sau đó đầy những vũng nước. Nhằm khắc phục tình trạng thiếu nước vào mùa hè, phát hiện thấy giếng sâu được đào khắp nơi. Trong cộng đồng Tatar, giống như ở phương Đông, đào giếng trở thành một hành động tôn giáo và danh dự.&amp;lt;ref&amp;gt;Thunmann, Johann &amp;#039;&amp;#039;Krymskoe Khanstvo&amp;#039;&amp;#039; (&amp;#039;&amp;#039;Crimean Khanate&amp;#039;&amp;#039;) published in Russian in 1991 by Tavria, in Simferopol, [http://worldcat.org/oclc/28138870 OCLC 28138870]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Nguồn==&lt;br /&gt;
*Brezianu, Andrei and Spânu, Vlad (eds.) (2007) &amp;quot;Cogâlnic/Kogâlnic&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;Historical Dictionary of Moldova&amp;#039;&amp;#039; (2nd ed.) Scarecrow Press, Lanham, Maryland, USA, p.&amp;amp;nbsp;92, {{ISBN|978-0-8108-5607-3}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tỉnh Odesa]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sông Moldova]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sông quốc tế Châu Âu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sông Ukraina]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lưu vực biển Đen]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>