<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Danh_s%C3%A1ch_vua_Hittite</id>
	<title>Danh sách vua Hittite - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Danh_s%C3%A1ch_vua_Hittite"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Danh_s%C3%A1ch_vua_Hittite&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T18:12:45Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Danh_s%C3%A1ch_vua_Hittite&amp;diff=6287331&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20220305)) #IABot (v2.0.8.6) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Danh_s%C3%A1ch_vua_Hittite&amp;diff=6287331&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-03-06T07:11:13Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20220305)) #IABot (v2.0.8.6) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;Niên đại và trình tự của các vị vua [[Hittites|Hittite]] được biên soạn từ những tư liệu rời rạc, bổ sung bằng việc tìm thấy những dữ liệu gần đây ở [[Hattusa]] của hơn 3.500 dấu ấn cung cấp tên gọi, tước vị và [[phả hệ]] của các đời vua Hittite.&amp;lt;ref&amp;gt;A revised kinglist is offered in Trvor Bryce, &amp;#039;&amp;#039;The Kingdom of the Hittites&amp;#039;&amp;#039;, rev. ed. 2005:xv.&amp;lt;/ref&amp;gt; Toàn bộ niên đại đưa ra ở đây chỉ mang tính tương đối, dựa vào sự đồng bộ từ [[biên niên đối với các nước láng giềng]] và [[Ai Cập]] được biết đến.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Có rất ít dữ kiện về các nhà lãnh đạo của thời kỳ Trung vương quốc. Trình tự ở đây vẫn chủ yếu dựa theo Bryce (1998),&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách|title=The Kingdom of the Hittites|url=https://archive.org/details/kingdomofhittite0000bryc|first=Trevor|last=Bryce|authorlink=Trevor R. Bryce|isbn=978-0-19-924010-4|publisher=Oxford University Press|year=1998}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nhưng lại sử dụng [[Niên biểu sơ lược|bảng niên đại thời gian ngắn]] (hoặc thấp). McMahon (1989) liệt kê [[Hattusili II]] và [[Tudhaliya III]] theo thứ tự đảo ngược.Bryce, trong số những người khác, không phân biệt một Trung vương quốc. Thay vào đó ông kết thúc Cổ vương quốc với [[Muwatalli I]] và bắt đầu Tân vương quốc với [[Tudhaliya I]]. Mà cả Tudhaliya &amp;quot;Trẻ&amp;quot; thường bao gồm trong danh sách vua Hittite khi ông bị ám sát sau cái chết của tiên đế [[Tudhaliya II]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hatti==&lt;br /&gt;
{{See|Người Hatti}}&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|- bgcolor=&amp;quot;#F6E6AE&amp;quot;&lt;br /&gt;
! Tên !! Trị vì !! Dòng dõi và sự kiện quan trọng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Pamba (vua)|Pamba]] || khoảng đầu thế kỷ 22 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || King of Hatti&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Pithana]] || khoảng thế kỷ 17 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Vua của [[Kussara]], dẫn binh chinh phục [[Neša]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Piyusti]] || khoảng thế kỷ 17 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Vua của Hatti, bị Anitta đánh bại &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Anitta]] || khoảng thế kỷ 17 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Vua của [[Kussara]], mang quân phá hủy [[Hattusa]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| ([[Tudhaliya]]) || ||Ông cố của [[Hattusili I]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| ([[PU-Sarruma]]) || ||Con trai của Tudhaliya&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Cổ vương quốc==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|- bgcolor=&amp;quot;#F6E6AE&amp;quot;&lt;br /&gt;
! Tên !! Trị vì !! Dòng dõi và sự kiện quan trọng&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
| [[Labarna I]] || khoảng 1600-1586 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Người sáng lập truyền thống&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Hattusili I]] hay [[Labarna II]] || khoảng 1586–1556 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Cháu/cháu trai(?) của Labarna; có lẽ là người cai trị đầu tiên tái chiếm [[Hattusa]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Mursili I]] || khoảng 1556–1526 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Cháu trai của Hattusili I; cướp phá [[Babylon]], khoảng năm 1531 TCN  &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Hantili I]] || khoảng 1526–1496 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Anh/em rể của Mursili I; đã ám sát Mursili I &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Zidanta I]] || khoảng 1496–1486 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Con rể của Hantili I; đã ám sát con trai/người thừa kế của Hantili I&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Ammuna]] || khoảng 1486–1466 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Con trai của Zidanta I; đã ám sát cha mình &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Huzziya I]] || khoảng 1466–1461 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Con trai của Ammuna?&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Telipinu]] || khoảng 1460 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Anh/em rể của Huzziya I; chiếm đoạt ngôi vị từ Huzziya  &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Trung vương quốc==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|- bgcolor=&amp;quot;#F6E6AE&amp;quot;&lt;br /&gt;
! Tên !! Trị vì !! Dòng dõi và sự kiện quan trọng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Alluwamna]] || khoảng giữa thế kỷ 15 TCN || Con rể của Telipinu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Hantili II]] || khoảng 1500-1450 TCN || Con trai của Alluwamna&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Tahurwaili]] || || Kẻ cướp ngôi. Cai trị vào khoảng thời Telipinu và Zidanta II, mặt khác thời gian thì chưa chắc chắn. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Zidanta II]] || || Con trai? của Hantili II &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Huzziya II]] || || Con trai? của Zidanta II&lt;br /&gt;
|- &lt;br /&gt;
| [[Muwatalli I]] || khoảng 1400 TCN || Kẻ cướp ngôi; đã ám sát Huzziya II&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tân vương quốc (Đế quốc)== &lt;br /&gt;
[[Hình:Yazilikaya.TudhaliyaIV.jpg|thumb|right|200px|[[Tudhaliya IV]]]]&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|- bgcolor=&amp;quot;#F6E6AE&amp;quot;&lt;br /&gt;
! Tên !! Trị vì !! Dòng dõi và sự kiện quan trọng &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Tudhaliya I]] || khoảng đầu thế kỷ 14 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Dòng dõi chưa chắc chắn; có lẽ là một người cháu của Zidanta II. Trở thành vua sau khi Muwatalli I bị giết chết.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Arnuwanda I]] || || Con rể của Tudhaliya I&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Hattusili II]] (?) || || Sự tồn tại, dòng dõi và thời gian của triều đại này vẫn còn mang tính tranh cãi &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Tudhaliya II]] ||style=&amp;quot;white-space:nowrap;&amp;quot;| khoảng 1360? – 1344 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Con trai của Arnuwanda (or Hattusili II?) &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Tudhaliya III]] &amp;quot;Trẻ&amp;quot; || || Con trai của Tudhaliya II; bị ám sát sau cái chết của phụ hoàng; ông có thể chưa cai trị được ngày nào. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Suppiluliuma I]] || khoảng 1344–1322 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Con trai của Tudhaliya II (hoặc Hattusili II?); mở rộng đế chế; được đề cập trong [[Bức thư Amarna]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Arnuwanda II]] || khoảng 1322–1321 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) ||Con trai của Suppiluliuma&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Mursili II]] || khoảng 1321–1295 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Con trai của Suppiluliuma&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Muwatalli II]] || khoảng 1295–1272 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Con trai của Mursili II; [[Battle of Kadesh]], ca. 1274 TCN &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Mursili III]] hay [[Urhi-Teshub]] || khoảng 1272–1267 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Con trai của Muwatalli II &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Hattusili III]] || khoảng 1267–1237 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Em trai của Muwatalli II; [[Hiệp ước hòa bình Ai Cập-Hittite|hiệp ước với Ai Cập]] khoảng năm 1258 TCN &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Tudhaliya IV]] || khoảng 1237–1209 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Con trai của Hattusili III; [[Trận Nihriya]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Kurunta]] || khoảng 1228–1227 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Con trai của Muwatalli II; triều đại của ông còn chưa rõ; có thể đã cai trị trong một thời gian rất ngắn ở giữa thời của Tudhaliya.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Arnuwanda III]] || khoảng 1209–1207 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Con trai của Tudhaliya IV&lt;br /&gt;
|-  &lt;br /&gt;
| [[Suppiluliuma II]] || khoảng 1207–1178 TCN ([[Niên biểu sơ lược|sơ lược]]) || Con trai của Tudhaliya IV; để mất [[Hattusa]], khoảng năm 1178 TCN &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Xem thêm==&lt;br /&gt;
{{Portal|Cận Đông cổ đại}}&lt;br /&gt;
*[[Lịch sử người Hittite]]&lt;br /&gt;
*[[Niên biểu sơ lược]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
*McMahon, G., &amp;#039;&amp;#039;Hittite History&amp;#039;&amp;#039;, Biblical Archaeologist 52 (1989), 62 - 77&lt;br /&gt;
*Robert S. Hardy, The Old Hittite Kingdom: A Political History, The American Journal of Semitic Languages and Literature, vol. 58, no. 2, pp.&amp;amp;nbsp;177–216, 1941&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
*[http://www.hittites.info Hittites.info Thông tin và dữ liệu về người Hittite]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:List Of Hittite Kings}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Vua Hittite]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Danh sách vua|Hittite]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>