<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=F%C3%A9licette</id>
	<title>Félicette - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=F%C3%A9licette"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=F%C3%A9licette&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T18:38:31Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=F%C3%A9licette&amp;diff=7051277&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Fixing 1 dead IA link per WP:DEADIABOOKLINKS (20260527dark)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=F%C3%A9licette&amp;diff=7051277&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-28T01:13:32Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Fixing 1 dead IA link per &lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:DEADIABOOKLINKS&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:DEADIABOOKLINKS (trang không tồn tại)&quot;&gt;WP:DEADIABOOKLINKS&lt;/a&gt; (20260527dark)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Mồ côi|date=tháng 7 2020}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Thông tin động vật&lt;br /&gt;
| name = Félicette&lt;br /&gt;
| image = Felicette, spacecat.jpg&lt;br /&gt;
| image_upright =&lt;br /&gt;
| caption = Dòng tựa: Cảm ơn em vì đã đóng góp vào sự thành công của chúng tôi ngày 18 tháng 10 năm 1963&amp;lt;ref name=Photo&amp;gt;{{chú thích web|title=Félicette|website=cnes-observatoire.net|publisher=CNES|access-date =ngày 21 tháng 4 năm 2018|url= http://www.cnes-observatoire.net/memoire/musee_manif/12_jep11_compagnons-espace_mem/03.html|archiveurl=https://web.archive.org/web/20180421153404/http://www.cnes-observatoire.net/memoire/musee_manif/12_jep11_compagnons-espace_mem/03.html|archivedate=ngày 21 tháng 4 năm 2018|quote=Thank you for your participation in my success of ngày 18 tháng 10 năm 1963|url-status=live}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_name = &lt;br /&gt;
| othername = &lt;br /&gt;
| species = Mèo nhà (&amp;#039;&amp;#039;[[Felis catus]]&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
| breed = &lt;br /&gt;
| gender = cái&lt;br /&gt;
| birth_date =Khoảng giữa thế kỷ 20 &lt;br /&gt;
| birth_place = &lt;br /&gt;
| death_date =Khoảng tháng 12, năm 1963&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;Nguyên nhân:&amp;#039;&amp;#039; Bị mổ não&amp;lt;/small&amp;gt; &lt;br /&gt;
| death_place = &lt;br /&gt;
| resting_place = &lt;br /&gt;
| resting_place_coordinates = &lt;br /&gt;
| nationality = &lt;br /&gt;
| occupation = &lt;br /&gt;
| employer = &lt;br /&gt;
| role = &lt;br /&gt;
| years_active = &lt;br /&gt;
| known = Con mèo đầu tiên vào không gian&lt;br /&gt;
| tricks = &lt;br /&gt;
| awards = &lt;br /&gt;
| title = &lt;br /&gt;
| term = &lt;br /&gt;
| predecessor = &lt;br /&gt;
| successor = &lt;br /&gt;
| owner = Chính phủ Pháp&lt;br /&gt;
| residence = &lt;br /&gt;
| parents = &lt;br /&gt;
| children = &lt;br /&gt;
| weight = &lt;br /&gt;
| height = &lt;br /&gt;
| appearance = [[Tuxedo cat]]&lt;br /&gt;
| namedafter = &lt;br /&gt;
| website = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Félicette&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{IPA|fr|fe.liː.sɛt}}&amp;lt;!-- phê li sét --&amp;gt;) là con [[mèo]] đầu tiên đã được phóng vào không gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;CNES – Chatte Félicette&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.cnes-observatoire.net/memoire/musee_manif/12_jep11_compagnons-espace_mem/03.html|title=Chatte Félicette|website=[[CNES]]|access-date=ngày 15 tháng 7 năm 2015|archive-date=2018-04-21|archive-url=https://web.archive.org/web/20180421153404/http://www.cnes-observatoire.net/memoire/musee_manif/12_jep11_compagnons-espace_mem/03.html|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó được người [[Pháp]] phóng vào không gian ngày [[18 tháng 10]] năm 1963 và là con mèo duy nhất sống sót sau chuyến phi hành vũ trụ. Một con mèo thứ hai đã được phóng vào không gian vào ngày [[24 tháng 10]], nhưng chuyến bay thất bại và con mèo đã chết.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Second&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://history.nasa.gov/animals.html|title=A Brief History of Animals in Space|author=Grey|first=Tara|year=2008|publisher=[[NASA]]|access-date =ngày 29 tháng 11 năm 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Félicette đã được kỷ niệm trên tem bưu chính trên toàn thế giới,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|url=https://www.popsci.com/11-most-important-cats-science#page-11|title=The 11 Most Important Cats Of Science|work=Popular Science|access-date =ngày 3 tháng 11 năm 2017|language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và vào năm 2017, một chiến dịch tài trợ cho một đài tưởng niệm con mèo đầu tiên bay vào không gian đã được phát động.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kick&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.space.com/38702-felicette-first-space-cat-memorial-kickstarter.html|title=First Cat in Space to Receive a Proper Memorial|author=Weitering|first=Hanneke|website=space.com|publisher=Space.com|archive-url=https://web.archive.org/web/20180421165700/https://www.space.com/38702-felicette-first-space-cat-memorial-kickstarter.html|archive-date=ngày 21 tháng 4 năm 2018|url-status=live|access-date =ngày 21 tháng 4 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Những con vật bay vào không gian trước con người ==&lt;br /&gt;
Ngày [[3 tháng 11]] năm 1957, [[Liên Xô]] đã phóng con chó [[Laika]] lên vũ trụ trên tàu [[Sputnik 2]]. Laika là một con chó hoang ở Moskva. Tuy nó chết trong nhiệm vụ không gian, nhưng vẫn được ghi nhận là động vật đầu tiên được phóng lên vũ trụ và bay quanh Trái đất. Ngày [[31 tháng 1]] năm 1961, là một phần của [[Chương trình Mercury]], chú tinh tinh [[Ham (tinh tinh)|Ham]] trở thành [[Họ Người|loài linh trưởng]] đầu tiên được phóng lên vũ trụ với nhiệm vụ một [[Du hành không gian dưới quỹ đạo|chuyến bay quỹ đạo thấp]]. Vào ngày [[29 tháng 11]] năm 1961, Enos trở thành con [[tinh tinh]] thứ hai và [[Họ Người|động vật linh trưởng]] thứ ba sau các [[Nhà du hành vũ trụ|phi hành gia]] [[Yuri Alekseievich Gagarin|Yuri Gagarin]] và [[Gherman Titov]], đạt được quỹ đạo Trái đất. Nó đã bay quanh Trái đất trong 1 giờ 28 phút, sống sót sau chuyến bay và trở về.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Félicette được thử nghiệm với vai trò là con mèo đầu tiên được đưa lên vũ trụ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|url=https://www.newspapers.com/clip/27309871/the_pittsburgh_press/|title=France to Fire Cat into Space|date=ngày 25 tháng 9 năm 1963|work=Pittsburgh, Pennsylvania|agency=UPI|location=The Pittsburgh Press|page=29|via=Newspapers.com}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các nhà khoa học Pháp đã chọn một con mèo vì họ đã có một lượng dữ liệu đáng kể về chúng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://spacegate.cnes.fr/fr/une-statuette-de-bronze-en-memoire-de-felicette-votre-avis-m-viso|title=[Hommage] Une Statue en Bronze Pour Félicette, Votre Avis M. Viso?|date=ngày 14 tháng 12 năm 2017|publisher=CNES|language=fr|trans-title=[Tribute] A Bronze Statue for Félicette, Your Opinion Mr. Viso?|access-date =ngày 17 tháng 1 năm 2019}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chương trình tên lửa của Pháp bắt đầu vào năm 1961.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:2&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo|url=https://www.newspapers.com/clip/27210879/edmonton_journal/|title=France to Fire Cat into Space|date=ngày 30 tháng 9 năm 1963|work=Edmonton Journal|agency=Reuters|location=Edmonton, Alberta|page=37|via=Newspapers.com}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Căn cứ của Pháp ở Sahara trước đây đã từng phóng thử nghiệm với hành khách là ba con chuột.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|url=https://news.google.com/newspapers?nid=1301&amp;amp;dat=19631020&amp;amp;id=yYNWAAAAIBAJ&amp;amp;sjid=wuUDAAAAIBAJ&amp;amp;pg=3200,5973576|title=Space Cat Back Alive|date=ngày 20 tháng 10 năm 1963|work=The Sydney Morning Herald|page=5|via=Google News}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Nhiệm vụ ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Veronique_french_sounding_rocket.jpg|trái|nhỏ|180x180px|Tên lửa thử nghiệm của Pháp, loại tương tự như tên lửa mang Félicette.]]&lt;br /&gt;
Félicette là một con mèo hoang với màu lông trắng-đen, được tìm thấy trên đường phố Paris bởi một người bán thú cưng, và sau đó được chính phủ Pháp mua lại.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích sách|title=Animals in Space: From Research Rockets to the Space Shuttle|last=Burgess|first=Colin|last2=Dubbs|first2=Chris|publisher=Springer Praxis|year=2007|isbn=978-0-387-36053-9|location=|pages=226–228}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 1963, người Pháp đã huấn luyện 14 con mèo bằng cách sử dụng một số cách huấn luyện tương tự mà con người đã trải qua, như máy ly tâm tải trọng (G) cao và buồng nén áp suất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|url=https://www.msn.com/en-us/lifestyle/lifestyle-buzz/a-brief-history-of-f%C3%A9licette-the-first-cat-in-space/ar-BBRta43|title=A Brief History of Félicette, the First Cat in Space|last=Petsko|first=Emily|date=ngày 26 tháng 12 năm 2018|access-date =ngày 17 tháng 1 năm 2019|publisher=Mental Floss|language=en-US|via=MSN}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Các con vật được huấn luyện bởi Trung tâm Huấn luyện và Nghiên cứu Y học Hàng không ({{Lang|fr|Centre d&amp;#039;Enseignement et de Recherches de Médecine Aéronautique}} - &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CERMA&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;).&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot; /&amp;gt; Tất cả những con mèo có điện cực vĩnh cửu được phẫu thuật cấy vào não để đánh giá hoạt động thần kinh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;spacecats&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo|url=https://www.newspapers.com/clip/27345397/the_pittsburgh_press/|title=Space Cats|date=ngày 8 tháng 3 năm 1964|work=The Pittsburgh Press|location=Pittsburgh, Pennsylvania|page=26|via=Newspapers.com}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Félicette được chọn sau khi các con mèo khác trong nhóm đều bị thừa cân vào ngày thử nghiệm.&amp;lt;ref name=&amp;quot;spacecats&amp;quot; /&amp;gt; Những con mèo đã được đặt tên trước khi giới thiệu, có khả năng vì vậy các nhà khoa học sẽ không gắn bó với chúng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;slate&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.slate.fr/story/135719/france-envoye-premier-chat-espace|title=La France a envoyé le premier chat dans l’espace, et tout le monde l’a oublié|author=Cassely|first=Jean-Laurent|date=ngày 27 tháng 1 năm 2017|publisher=Slate|language=fr|trans-title=France has sent the first cat into space, and everyone has forgotten|access-date =ngày 18 tháng 1 năm 2019}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào lúc 8:09 sáng ngày 18 tháng 10 năm 1963, Félicette được phóng lên vũ trụ từ Trung tâm Thử nghiệm thiết bị đặc biệt (&amp;#039;&amp;#039;Centre interarmées d&amp;#039;essais d&amp;#039;engins spéciaux&amp;#039;&amp;#039;) ở [[Algérie]] trên một tên lửa thừ nghiệm Véronique AGI 47 (sản xuất tại [[Vernon, Eure|Vernon]], [[Haute-Normandie]]).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://history.nasa.gov/animals.html|title=A Brief History of Animals in Space|author=Gray|first=Tara|date=ngày 2 tháng 8 năm 2004|publisher=[[NASA]]|access-date =ngày 6 tháng 5 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Véronique được chế tạo dựa trên nền tảng của dòng tên lửa Aggergate của [[Đức]] trong [[Thế chiến thứ hai]], và được đưa đến bệ phóng vệ tinh Diamant của Pháp. AGI Veronique được phát triển cho [[Năm Vật lý Địa cầu Quốc tế]] ({{Langx|fr|Année géophysique internationale}}) vào năm 1957 cho nghiên cứu sinh học. Trong số 15 tên lửa AGI 47 được lắp ráp, 7 tên lửa sẽ mang theo động vật sống.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ là một chuyến bay quỹ đạo thấp, kéo dài 13 phút, đạt độ cao 152&amp;amp;nbsp;km và bao gồm 5 phút không trọng lượng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|url=https://www.lemonde.fr/archives/article/1964/01/17/exposition-sur-l-espace-au-palais-de-la-decouverte_2111370_1819218.html?xtmc=felicette&amp;amp;xtcr=2|title=EXPOSITION SUR L&amp;#039;ESPACE AU PALAIS DE LA DÉCOUVERTE|date=ngày 17 tháng 1 năm 1964|work=Le Monde|trans-title=EXHIBITION ON SPACE AT THE PALACE OF DISCOVERY}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Félicette đã hạ cánh an toàn sau khi khoang chứa được đẩy ra khỏi tên lửa và bung dù xuống Trái đất.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|url=https://www.newspapers.com/clip/27210544/the_times_record/|title=France Sends Cat to Space|date=ngày 18 tháng 10 năm 1963|work=The Times Record|agency=Associated Press|location=Troy, New York|page=1|via=Newspapers.com}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|url=https://www.newspapers.com/clip/27345586/st_louis_postdispatch/|title=Fugitive from Paris Alleys Survives 100-Mile Rocket Trip|date=ngày 5 tháng 1 năm 1964|work=St. Louis Post-Dispatch|location=St. Louis, Missouri|page=21|via=Newspapers.com}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau khi thử nghiệm thành công, biệt danh &amp;quot;astrocat&amp;quot; (tạm dịch là &amp;quot;Mèo vũ trụ&amp;quot;) đã được đặt tên cho Félicette.&amp;lt;ref name=&amp;quot;slate&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy nhiên, Félicette đã bị giết hai tháng sau đó để các nhà khoa học có thể kiểm tra não của nó bằng cách mổ lấy ra các điện cực.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.leparisien.fr/societe/et-si-felicette-le-premier-chat-dans-l-espace-avait-bientot-sa-statue-18-10-2017-7340256.php|title=Et si Félicette, le premier chat dans l&amp;#039;espace, avait bientôt sa statue?|author=Baheux|first=Romain|date=ngày 19 tháng 10 năm 2017|publisher=Le Parisien|language=fr|trans-title=And if Félicette, the first cat in space, soon had her statue?|access-date =ngày 18 tháng 1 năm 2019}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một con mèo thứ hai đã được phóng lên vũ trụ vào ngày 24 tháng 10, nhưng con mèo đó đã chết khi tên lửa phóng bị phát nổ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;/&amp;gt; {{Clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Di sản ==&lt;br /&gt;
Một bài viết trên [[Space.com]] vào ngày 8 tháng 11 năm 2017, viết về đóng góp của Félicette trong cuộc đua vũ trụ:&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{cquote|... chắc chắn không phải là tự nguyện, nhưng đó là một cột mốc lớn đối với Pháp, nơi vừa thành lập cơ quan vũ trụ dân sự thứ ba trên thế giới (sau Hoa Kỳ và Liên Xô). Nhiệm vụ của Félicette đã giúp đưa Pháp vào cuộc đua vũ trụ.}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bài viết cũng đề cập rằng vào những năm 1960, các nhà khoa học muốn tìm hiểu việc thiếu trọng lực sẽ ảnh hưởng đến động vật như thế nào, để hiểu điều gì sẽ xảy ra với con người và &amp;quot;những con mèo này đã được đào tạo chuyên sâu giống như các phi hành gia của con người&amp;quot;. Cuối cùng, Félicette đã được chọn cho nhiệm vụ so với 13 con mèo khác trong huấn luyện một phần do tính cách bình tĩnh của nó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kick&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1997, tem bưu chính kỷ niệm Félicette và các động vật khác trong không gian đã được phát hành ở [[Tchad]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.purr-n-fur.org.uk/famous/felix.html|title=Felicette the space cat, and the mythical Felix|author=|first=|date=|website=Purr-n-Fur UK|archive-url=|archive-date=|url-status=|access-date =ngày 6 tháng 11 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Di sản của Félicette bị che khuất phần nào khi một số tem kỷ niệm từ các quốc gia khác nhau xác định nhầm nó là một con mèo đực tên là Félix.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kick&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tượng ===&lt;br /&gt;
Trong khi một số động vật không phải người khác bay vào vũ trụ được tôn vinh như những anh hùng - Tinh tinh Ham được chôn cất tại Hội trường Danh vọng Không gian Quốc tế, và chú chó Laika có một tượng đồng tại cơ sở đào tạo phi hành gia của [[Thành phố Ngôi Sao]] ({{langx|ru|Звёздный городо́к}}, &amp;#039;&amp;#039;Zvyozdny gorodok&amp;#039;&amp;#039;) - Félicette lại không có công trình tưởng niệm nào. Để khắc phục điều này, vào năm 2017, một chiến dịch gây quỹ cộng đồng đã được khởi đầu bởi Matthew Serge Guy để dựng lên một bức tượng Félicette bằng đồng để kỷ niệm sự đóng góp của con mèo cho khoa học.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kick&amp;quot;/&amp;gt; Guy cũng cho biết rằng nếu gây quỹ cộng đồng thành công, bức tượng được lên kế hoạch thiết kế bởi nhà điêu khắc Gill Parker, và sẽ được lắp đặt tại quê hương của Félicette, [[Paris]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.numerama.com/tech/307339-felicette-la-premiere-chatte-revenue-de-lespace-va-avoir-une-statue-a-son-effigie.html|title=Félicette, la première chatte revenue de l’espace, va avoir une statue à son effigie|author=Lesage|first=Nelly|date=ngày 17 tháng 11 năm 2017|publisher=Numerama|language=fr|trans-title=Félicette, the first cat returned from space, will have a statue with her effigy|access-date =ngày 18 tháng 1 năm 2019}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một bản phác thảo sơ bộ của tượng đài mô tả một con mèo trên đầu tên lửa, và sẽ bao gồm một tấm biển có tên của các nhà tài trợ chính. Tính đến tháng 4 năm 2018, hơn 1.140 người ủng hộ đã cam kết tổng cộng 43.323 [[Bảng Anh|bảng]] cho dự án, vượt quá mục tiêu tài trợ 40.000 bảng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Kick&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|url=https://www.theguardian.com/world/shortcuts/2017/oct/23/from-felicette-the-space-cat-to-dolly-the-sheep-which-animals-should-be-given-a-statue|title=From Félicette the space cat to Dolly the sheep – which animals should be given a statue?|last=Parkinson|first=Hannah Jane|date=ngày 23 tháng 10 năm 2017|work=The Guardian|access-date =ngày 3 tháng 11 năm 2017|language=en-GB|issn=0261-3077}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|url=https://www.huffingtonpost.com/entry/cat-in-space-memorial-statue-felicette_us_59ea1b41e4b05b4f1c3af7c2|title=The First Cat In Space May Finally Get The Recognition She Deserves|last=Moye|first=David|date=ngày 20 tháng 10 năm 2017|work=Huffington Post|access-date =ngày 3 tháng 11 năm 2017|language=en-US}}&amp;lt;/ref&amp;gt; {{Clear}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
* [[Laika]], con [[chó]] đầu tiên không gian &lt;br /&gt;
* [[Ham (tinh tinh)|Ham]], con [[vượn]] đầu tiên vào không gian &lt;br /&gt;
* [[Yuri Alekseievich Gagarin|Yuri Gagarin]], con [[người]] đầu tiên vào không gian &lt;br /&gt;
* [[Neil Armstrong]] và [[Buzz Aldrin]], những người đầu tiên đặt chân trên [[Mặt trăng]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Chú thích ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.purr-n-fur.org.uk/famous/felix.html Purr-n-Fur UK | Felicette the space cat, and the mythical Felix]&lt;br /&gt;
* [https://www.space.com/38702-felicette-first-space-cat-memorial-kickstarter.html First Cat in Space to Receive a Proper Memorial] By Hanneke Weitering Space.com ngày 8 tháng 11 năm 2017&lt;br /&gt;
* [https://www.kickstarter.com/projects/sergethew/a-statue-to-felicette-the-first-cat-in-space A statue to Félicette, the first cat in space.] Matthew Serge Guy &lt;br /&gt;
{{Kiểm soát tính nhất quán}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Động vật trong không gian]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mèo]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>