<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=FK_Napredak_Kru%C5%A1evac</id>
	<title>FK Napredak Kruševac - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=FK_Napredak_Kru%C5%A1evac"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=FK_Napredak_Kru%C5%A1evac&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:32:15Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=FK_Napredak_Kru%C5%A1evac&amp;diff=7958422&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Wrexhamfans123 vào lúc 02:19, ngày 15 tháng 7 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=FK_Napredak_Kru%C5%A1evac&amp;diff=7958422&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-15T02:19:50Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Mô tả ngắn|Câu lạc bộ bóng đá tại Kruševac, Serbia}}&lt;br /&gt;
{{Infobox football club&lt;br /&gt;
| clubname = Napredak Kruševac&lt;br /&gt;
| image = FK Napredak Krusevac logo.svg&lt;br /&gt;
| image_size = 180px&lt;br /&gt;
| fullname = Fudbalski Klub Napredak Kruševac&lt;br /&gt;
| nickname = &amp;#039;&amp;#039;Čarapani&amp;#039;&amp;#039; (Những người đàn ông mang tất)&amp;lt;ref name=&amp;quot;nickname&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://footnickname.wordpress.com/2023/02/19/953-fk-napredak-krusevac-carapani/|title=#953 – FK Napredak Kruševac: Čarapani |language=fr | publisher=Footnickname |access-date=19 tháng 2 năm 2023}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| founded = {{Start date and years ago|df=yes|1946|12|8}}|&lt;br /&gt;
| ground = [[Sân vận động Mladost (Kruševac)|Sân vận động Mladost]]&lt;br /&gt;
| capacity = 10.331&lt;br /&gt;
| chrtitle = Chủ tịch&lt;br /&gt;
| chairman = Miloš Nenezić&lt;br /&gt;
| mgrtitle = Huấn luyện viên trưởng&lt;br /&gt;
| manager = Saša Mićović&lt;br /&gt;
| league = [[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia]]&lt;br /&gt;
| season = [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2025–26|2025–26]]&lt;br /&gt;
| position = Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia, thứ 16 trên 16 (xuống hạng)&lt;br /&gt;
| current = Mùa giải 2025–26 của FK Napredak Kruševac&lt;br /&gt;
| website = {{URL|https://fknapredak.rs/|fknapredak.rs}}&lt;br /&gt;
| pattern_la1 = _givova_white&lt;br /&gt;
| pattern_b1 = _givova_white&lt;br /&gt;
| pattern_ra1 = _givova_white&lt;br /&gt;
| pattern_sh1 = _givova_red&lt;br /&gt;
| leftarm1 = FF0000&lt;br /&gt;
| body1 = FF0000&lt;br /&gt;
| rightarm1 = FF0000&lt;br /&gt;
| shorts1 = FFFFFF&lt;br /&gt;
| socks1 = FF0000&lt;br /&gt;
| pattern_la2 = _veroia1617a&lt;br /&gt;
| pattern_b2 = _veroia1617a&lt;br /&gt;
| pattern_ra2 = _veroia1617a&lt;br /&gt;
| pattern_sh2 = _veroia1617a&lt;br /&gt;
| leftarm2 = 000000&lt;br /&gt;
| body2 = 89CFF0&lt;br /&gt;
| rightarm2 = 000000&lt;br /&gt;
| shorts2 = 000000&lt;br /&gt;
| socks2 = 1E90FF&lt;br /&gt;
| pattern_la3 = _alittihad1112a&lt;br /&gt;
| pattern_b3 = _givova_black&lt;br /&gt;
| pattern_ra3 = _alittihad1112a&lt;br /&gt;
| pattern_sh3 = _givova_black_logo&lt;br /&gt;
| pattern_so3 = _Givova_black&lt;br /&gt;
| leftarm3 = FFFFFF&lt;br /&gt;
| body3 = FFFFFF&lt;br /&gt;
| rightarm3 = FFFFFF&lt;br /&gt;
| shorts3 = FFFFFF&lt;br /&gt;
| socks3 = FFFFFF&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Fudbalski klub Napredak Kruševac&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{Lang-sr-Cyrl|Фудбалски клуб Напредак Крушевац}}), thường được gọi là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Napredak Kruševac&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, là một câu lạc bộ [[Bóng đá tại Serbia|Serbia]] thi đấu [[bóng đá]] chuyên nghiệp, có trụ sở tại thành phố [[Kruševac]]. Câu lạc bộ thi đấu tại [[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia]], hạng đấu thứ hai trong [[Hệ thống các giải bóng đá Serbia|hệ thống giải bóng đá quốc gia]]. Từ &amp;#039;&amp;#039;Napredak&amp;#039;&amp;#039; có nghĩa là “tiến bộ” trong [[tiếng Serbia]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Biệt danh của câu lạc bộ là &amp;#039;&amp;#039;Čarapani&amp;#039;&amp;#039;, được dịch sang tiếng Anh là “những người đàn ông mang tất”. Nguồn gốc của biệt danh này có từ thời kỳ [[Cuộc nổi dậy Serbia lần thứ nhất]], khi những người nổi dậy địa phương cởi dép và lặng lẽ lên đường bảo vệ quê hương trước sự chiếm đóng Serbia của Đế quốc Ottoman, chỉ mang tất. Một cách giải thích khác liên quan đến phong tục của nam giới trong khu vực; theo truyền thuyết đô thị, vào thời Trung Cổ, họ thường mang những đôi tất dài, đẹp và được thêu trang trí.&amp;lt;ref name=&amp;quot;nickname&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Lịch sử==&lt;br /&gt;
Napredak được thành lập vào ngày 8 tháng 12 năm 1946 thông qua việc hợp nhất ba câu lạc bộ địa phương là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Zakić&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Badža&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;14. Oktobar&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Tháng 1 năm 1947, câu lạc bộ thi đấu trận chính thức đầu tiên gặp [[FK Vardar|Vardar]], với kết quả hòa 1–1. Bàn thắng đầu tiên trong lịch sử Napredak do [[Marko Valok]] ghi; sau này ông trở thành một cầu thủ nổi tiếng của [[FK Partizan|Partizan Beograd]] và là vua phá lưới [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Nam Tư]] năm [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Nam Tư 1950|1950]]. Năm 1949, câu lạc bộ trở thành nhà vô địch [[Serbia]], giành danh hiệu đầu tiên trong lịch sử. Năm [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Nam Tư 1951|1951]], Napredak lần đầu tham dự Giải bóng đá vô địch quốc gia Nam Tư, nhưng lập tức xuống hạng IV Zona (Khu IV), một trong năm phân khu của [[Giải bóng đá hạng hai quốc gia Nam Tư]]. Từ mùa giải 1958–59, câu lạc bộ thi đấu theo thể thức mới của Giải bóng đá hạng hai quốc gia Nam Tư.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 1976, dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Dragan Bojović, câu lạc bộ vô địch giải hạng hai và một lần nữa giành quyền lên chơi ở hạng đấu cao nhất. Thành tích này có được nhờ bốn bàn thắng của [[Jovica Škoro]], ba bàn của Milomir Jakovljević và một bàn của Dragiša Ćuslović trong chiến thắng quyết định 8–2 trước [[FK Rad|Rad Beograd]]. Tuy nhiên, câu lạc bộ lại xuống hạng ngay trong [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Nam Tư 1976–77|mùa giải đó]]. Trong [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Nam Tư 1978–79|mùa giải 1978–79]], Napredak trở lại Giải bóng đá vô địch quốc gia Nam Tư. Cũng trong mùa giải này, đội bóng lớn của Nam Tư là Partizan bất ngờ để thua Napredak 0–3 ngay trên sân nhà.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://kck.org.rs/kultura/index.php?option=com_content&amp;amp;task=view&amp;amp;id=724&amp;amp;Itemid=43|title=KRUŠEVAC PAMTI&amp;amp;nbsp;– NAPREDAK 78/79 (Kruševac nhớ lại&amp;amp;nbsp;– Napredak 78/79)|publisher=Trung tâm Văn hóa Kruševac, ngày 18 tháng 12 năm 2011 |access-date=15 tháng 2 năm 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Nam Tư 1979–80|mùa giải 1979–80]], dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên [[Tomislav Kaloperović]], Napredak đứng thứ tư tại giải vô địch, xếp trên một số câu lạc bộ hàng đầu Nam Tư. Thành tích này giúp câu lạc bộ lần đầu giành quyền tham dự đấu trường châu Âu, tại [[Cúp UEFA 1980–81|Cúp UEFA 1980–81]], nhưng họ bị loại ngay ở vòng đầu tiên bởi câu lạc bộ [[Cộng hòa Dân chủ Đức|Đông Đức]] [[Dynamo Dresden]]. Tình hình sau đó còn tồi tệ hơn khi Napredak bất ngờ đứng cuối bảng tại giải quốc nội trong cùng mùa giải, xuống hạng hai Nam Tư và thi đấu tại đó cho đến năm 1988. Trong [[Giải bóng đá hạng hai quốc gia Nam Tư 1987–88|mùa giải 1987–88]], Napredak vô địch khu Đông của giải hạng hai và được thăng lên hạng đấu cao nhất. Tuy nhiên, câu lạc bộ không thể trụ lại và lần thứ ba trong lịch sử xuống hạng ngay trong mùa giải đầu tiên sau khi thăng hạng. Napredak tiếp tục thi đấu tại giải hạng hai cho đến [[Giải bóng đá hạng hai quốc gia Nam Tư 1991–92|mùa giải 1991–92]], mùa giải cuối cùng của [[Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư]], và là một trong các câu lạc bộ sáng lập [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Cộng hòa Liên bang Nam Tư]]. Năm [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Cộng hòa Liên bang Nam Tư 1992–93|1993]], Napredak đạt vị trí thứ sáu, nhưng xuống hạng hai trong [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Cộng hòa Liên bang Nam Tư 1993–94|mùa giải 1993–94]] tiếp theo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thiên niên kỷ mới (2000–2010)===&lt;br /&gt;
Trong thập niên 1990, câu lạc bộ thường xuyên lên xuống giữa giải hạng nhất và hạng hai. Napredak cuối cùng vô địch khu Đông của Giải bóng đá hạng hai Nam Tư trong [[Giải bóng đá hạng hai Cộng hòa Liên bang Nam Tư 1999–2000|mùa giải 1999–2000]] và trở lại hạng đấu cao nhất. Trong cùng mùa giải, Napredak đạt thành tích lớn nhất tại một giải đấu quốc nội khi lọt vào [[Cúp Serbia và Montenegro|trận chung kết Cúp Nam Tư năm 2000]], nhưng để thua đội bóng lớn của Serbia là [[Sao Đỏ Beograd]]. Việc góp mặt trong trận chung kết cúp quốc gia giúp câu lạc bộ giành suất tham dự [[Cúp UEFA 2000–01]]. Lần này, đội đạt thành tích tốt hơn lần tham dự đầu tiên khi loại câu lạc bộ [[Estonia]] [[JK Viljandi Tulevik|Viljandi Tulevik]] ở vòng đầu, nhưng bị câu lạc bộ [[Hy Lạp]] [[OFI Crete F.C.|OFI]] loại tại vòng hai. Mùa giải trở lại hạng nhất [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Cộng hòa Liên bang Nam Tư 2000–01|2000–01]] một lần nữa không thành công và Napredak lập tức xuống hạng. Do thường xuyên thăng hạng rồi xuống hạng ngay sau đó, câu lạc bộ dần mang danh một “đội bóng thang máy”. Năm 2003, [[Cộng hòa Liên bang Nam Tư]] được đổi tên thành [[Serbia và Montenegro]], kéo theo việc các giải bóng đá cũng được đổi tên. Năm [[Giải bóng đá hạng hai Serbia và Montenegro 2002–03|2003]], Napredak vô địch khu Đông của [[Giải bóng đá hạng hai Serbia và Montenegro]] và thăng hạng lên [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia và Montenegro 2003–04|mùa giải 2003–04]], nhưng lại lập tức xuống hạng. Đây là lần thứ năm trong lịch sử câu lạc bộ xuống hạng ngay sau khi được thăng hạng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi Montenegro độc lập vào năm 2006, các câu lạc bộ Montenegro rút khỏi giải và kể từ đó, các giải đấu chỉ bao gồm các câu lạc bộ thuộc lãnh thổ [[Serbia]]. Trong [[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia 2006–07|mùa giải 2006–07]], Napredak đứng thứ ba tại [[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia]], hạng đấu thứ hai trong hệ thống bóng đá Serbia. Khi đó, hai vị trí đầu tiên được thăng hạng, nhưng ngày 19 tháng 7 năm 2007, [[Liên đoàn bóng đá Serbia]] quyết định cho Napredak lên chơi tại [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia]], thay thế [[FK Mladost Apatin|Mladost Apatin]], đội đã rút khỏi giải vì không đủ khả năng đáp ứng gánh nặng tài chính khi thi đấu ở hạng cao nhất. Trong [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2007–08|mùa giải 2007–08]], Napredak chỉ thiếu chút nữa là giành được suất tham dự [[Cúp UEFA 2008–09]]. Tuy nhiên, hai năm sau, trong [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2009–10|mùa giải 2009–10]], Napredak xuống hạng và trở lại Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ban lãnh đạo mới (2011–nay)===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Napredak bắt đầu quá trình chuyển đổi từ đầu năm 2012 với sự xuất hiện của ban lãnh đạo và nhiều cầu thủ mới. Một trong số đó là tiền đạo [[Nenad Mirosavljević]], một trong những cầu thủ nổi tiếng của bóng đá Serbia và là một trong những cầu thủ vĩ đại nhất từng thi đấu cho [[APOEL]], được chiêu mộ từ [[Olympiakos Nicosia]]. Chưa đầy một tháng sau khi ký hợp đồng với anh, câu lạc bộ bổ nhiệm Goran Karić làm giám đốc mới, với nhiệm vụ đưa đội bóng trở lại [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia|hạng đấu cao nhất]] từ [[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Napredak đứng ở nửa dưới bảng xếp hạng sau nửa đầu mùa giải, nhưng đội hình mới bắt đầu có chuỗi chiến thắng và kết thúc [[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia 2011–12|mùa giải 2011–12]] ở vị trí thứ sáu, chỉ thiếu một chút để giành quyền thăng lên [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia|hạng đấu cao nhất]]. Ngày 17 tháng 9 năm 2012, Karić được thay thế bởi giám đốc mới Vladimir Arsić.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://sport.blic.rs/Fudbal/Domaci-fudbal/220550/Arsic-novi-direktor-Napretka-gradonacelnik-Krusevca-Gasic-i-Krstajic-u-Upravnom-odboru Blic Sport&amp;amp;nbsp;– Fudbal&amp;amp;nbsp;– Arsić novi direktor Napretka, gradonačelnik Kruševca Gašić i Krstajić u Upravnom odboru (tiếng Serbia)]. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2012.&amp;lt;/ref&amp;gt; Một trong những hành động đầu tiên dưới ban lãnh đạo mới là thiết kế lại biểu trưng của câu lạc bộ.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.sportske.net/vest/domaci-fudbal/napredak-pojacao-uo-i-restilizovao-grb-96062.html Sportske&amp;amp;nbsp;– Napredak pojačao UO i restilizovao grb (tiếng Serbia)]. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2012.&amp;lt;/ref&amp;gt; Việc cải tạo sân nhà của Napredak, [[Sân vận động Mladost (Kruševac)|Sân vận động Mladost]], hoàn tất vào cuối tháng 4 năm 2012, cho phép câu lạc bộ trở lại thi đấu trên sân nhà. Ngày 9 tháng 12 năm 2012, Napredak kỷ niệm 66 năm thành lập và đứng đầu bảng sau nửa đầu [[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia 2012–13|mùa giải 2012–13]], một thành tích gần như chưa từng có trong lịch sử câu lạc bộ.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.sportske.net/vest/domaci-fudbal/krusevljani-srecan-rodjendan-106900.html Sportske (tiếng Serbia): Kruševljani, srećan rođendan!] ngày 9 tháng 12 năm 2012&amp;lt;/ref&amp;gt; Napredak sau đó giành quyền thăng lên Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia với tư cách nhà vô địch giải hạng nhất. Câu lạc bộ đứng thứ chín tại Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia mùa giải 2013–14. Tuy nhiên, Napredak đứng thứ 14 trong mùa giải 2014–15 và phải thi đấu trận play-out với [[FK Metalac Gornji Milanovac|Metalac]], đội đứng thứ ba tại Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia. Sau thất bại 1–3 trên sân khách ngày 30 tháng 5 năm 2015 và trận hòa 1–1 trên sân nhà ngày 3 tháng 6 năm 2015, Napredak xuống hạng hai.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Màu sắc và biểu trưng==&lt;br /&gt;
Trong suốt lịch sử, Napredak theo truyền thống thi đấu với màu đỏ nhằm thể hiện sự tôn vinh đối với [[phong trào công nhân]], trong khi trang phục sân khách của câu lạc bộ từng sử dụng toàn màu trắng. Biểu trưng có các màu đỏ và trắng, cùng năm 1946 đánh dấu năm thành lập câu lạc bộ, một quả bóng đá ở giữa và phần trên tượng trưng cho bức tường của [[Pháo đài Kruševac]], được cho là do nhà cai trị Serbia thời Trung Cổ [[Lazar của Serbia|Sa hoàng Lazar]] xây dựng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sân vận động==&lt;br /&gt;
{{Bài chính|Sân vận động Mladost (Kruševac)}}&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Stadion_Mladost_Kruševac.jpg|nhỏ|phải|250px|[[Sân vận động Mladost (Kruševac)|Sân vận động Mladost]]]]&lt;br /&gt;
Sân nhà của Napredak là [[Sân vận động Mladost (Kruševac)|Sân vận động Mladost]], một sân bóng đá [[sân vận động toàn bộ ghế ngồi|toàn bộ ghế ngồi]] có sức chứa 10.331 khán giả. Sân được xây dựng vào năm 1976 trong thời gian kỷ lục chỉ 60 ngày, với sức chứa ban đầu là 25.000 người.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.fknapredak.rs/page.php?70, |title=Sân vận động Mladost |access-date=30 tháng 8 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20160314015314/http://www.fknapredak.rs/page.php?70, |archive-date=14 tháng 3 năm 2016 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đây là một trong số ít sân vận động chuyên dụng tại Serbia vì không có đường chạy bao quanh như các [[sân vận động đa năng]] thông thường. Do khán giả ngồi gần sân hơn, tiếng cổ vũ tạo nên bầu không khí sôi động và cuồng nhiệt hơn cho cả đội chủ nhà lẫn đội khách. Năm 2012, Napredak tiến hành một dự án cải tạo quy mô lớn, lắp ghế ngồi trên toàn bộ sân và dựng bốn cột đèn chiếu sáng. Cùng năm đó, sân đăng cai [[Cúp bóng đá Serbia 2011–12#Chung kết|trận chung kết Cúp bóng đá Serbia 2012]] và cũng là một trong các địa điểm thi đấu của [[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Serbia|đội tuyển U-21 quốc gia Serbia]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Cổ động viên==&lt;br /&gt;
Nhóm cổ động viên có tổ chức của Napredak được gọi là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Jakuza&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, thành lập vào năm 1988. Nhóm này có quan hệ anh em với nhóm cổ động viên có tổ chức của [[FK Mačva Šabac|Mačva Šabac]], mang tên &amp;#039;&amp;#039;Šaneri&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Người dân Kruševac và khu vực lân cận ủng hộ Napredak và đều được gọi là &amp;#039;&amp;#039;Čarapani&amp;#039;&amp;#039;. Bài hát của họ mang tên “Svake noći tebe sanjam”, trong khi khẩu hiệu “Samo napred Čarapani!” có nghĩa là “&amp;#039;&amp;#039;Tiến lên, những người mang tất!&amp;#039;&amp;#039;”.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh hiệu==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trong nước===&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Giải vô địch====&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;[[Giải bóng đá hạng hai quốc gia Nam Tư]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
**&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Vô địch (4):&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; 1957–58 {{small|&amp;#039;&amp;#039;(Khu IV)&amp;#039;&amp;#039;}}, 1975–76 {{small|&amp;#039;&amp;#039;(khu Đông)&amp;#039;&amp;#039;}}, 1977–78 {{small|&amp;#039;&amp;#039;(khu Đông)&amp;#039;&amp;#039;}}, [[Giải bóng đá hạng hai quốc gia Nam Tư 1987–88|1987–88]] {{small|&amp;#039;&amp;#039;(khu Đông)&amp;#039;&amp;#039;}}&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;[[Giải bóng đá hạng hai Serbia và Montenegro]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
**&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Vô địch (2):&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; [[Giải bóng đá hạng hai Cộng hòa Liên bang Nam Tư 1999–2000|1999–2000]], [[Giải bóng đá hạng hai Serbia và Montenegro 2002–03|2002–03]]&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;[[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
**&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Vô địch (2):&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; [[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia 2012–13|2012–13]], [[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia 2015–16|2015–16]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Cúp====&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;[[Cúp Serbia và Montenegro]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
**Á quân (1): [[Cúp Cộng hòa Liên bang Nam Tư 1999–2000|1999–2000]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thành tích giải quốc nội gần đây==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;1&amp;quot; scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Mùa giải&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Hạng đấu&lt;br /&gt;
!width=&amp;quot;20&amp;quot; scope=&amp;quot;col&amp;quot;|P&lt;br /&gt;
!width=&amp;quot;20&amp;quot; scope=&amp;quot;col&amp;quot;|W&lt;br /&gt;
!width=&amp;quot;20&amp;quot; scope=&amp;quot;col&amp;quot;|D&lt;br /&gt;
!width=&amp;quot;20&amp;quot; scope=&amp;quot;col&amp;quot;|L&lt;br /&gt;
!width=&amp;quot;20&amp;quot; scope=&amp;quot;col&amp;quot;|F&lt;br /&gt;
!width=&amp;quot;20&amp;quot; scope=&amp;quot;col&amp;quot;|A&lt;br /&gt;
!width=&amp;quot;20&amp;quot; scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Pts&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Pos&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia 2006–07|2006–07]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;|[[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia|Hạng 2]]&lt;br /&gt;
|38||19||8||11||52||38||65&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;background-color:#D0F0C0&amp;quot;|Thứ 3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2007–08|2007–08]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia|Hạng 1]]&lt;br /&gt;
|30||11||8||14||25||33||41&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|Thứ 5&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2008–09|2008–09]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia|Hạng 1]]&lt;br /&gt;
|30||10||8||15||28||37||38&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|Thứ 6&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2009–10|2009–10]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia|Hạng 1]]&lt;br /&gt;
|30||7||8||15||30||44||29&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;background-color:#FFCCCC&amp;quot;|Thứ 15&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia 2010–11|2010–11]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia|Hạng 2]]&lt;br /&gt;
|34||13||10||11||35||32||49&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|Thứ 6&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia 2011–12|2011–12]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia|Hạng 2]]&lt;br /&gt;
|34||13||12||9||39||29||51&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|Thứ 6&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia 2012–13|2012–13]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia|Hạng 2]]&lt;br /&gt;
|34||25||5||4||74||25||80&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;background-color:#FFD700&amp;quot;|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Thứ 1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2013–14|2013–14]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia|Hạng 1]]&lt;br /&gt;
|30||9||8||13||42||44||35&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|Thứ 9&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2014–15|2014–15]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia|Hạng 1]]&lt;br /&gt;
|30||8||7||15||23||34||31&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;background-color:#FFCCCC&amp;quot;|Thứ 14&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia 2015–16|2015–16]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Serbia|Hạng 2]]&lt;br /&gt;
|30||21||5||4||48||26||68&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;background-color:#FFD700&amp;quot;|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Thứ 1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2016–17|2016–17]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia|Hạng 1]]&lt;br /&gt;
|37||16||8||13||44||36||56&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|Thứ 6&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2017–18|2017–18]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia|Hạng 1]]&lt;br /&gt;
|30||13||7||10||49||42||46&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|Thứ 7&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2018–19|2018–19]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia|Hạng 1]]&lt;br /&gt;
|37||12||12||13||46||50||28&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|Thứ 6&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2019–20|2019–20]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia|Hạng 1]]&lt;br /&gt;
|30||9||6||15||33||41||33&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|Thứ 10&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2020–21|2020–21]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia|Hạng 1]]&lt;br /&gt;
|38||14||8||16||44||51||50&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|Thứ 11&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2021–22|2021–22]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia|Hạng 1]]&lt;br /&gt;
|37||10||8||19||31||51||38&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|Thứ 8&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2022–23|2022–23]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia|Hạng 1]]&lt;br /&gt;
|37||10||9||18||27||37||39&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|Thứ 9&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia|Hạng 1]]&lt;br /&gt;
|37||11||7||19||36||66||40&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|Thứ 8&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;row&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia 2024–25|2024–25]]&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;text-align:center;rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia|Hạng 1]]&lt;br /&gt;
|37||11||9||17||35||48||42&lt;br /&gt;
|style=&amp;quot;background-color:#FFCCCC&amp;quot;|Thứ 14&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thành tích tại châu Âu==&lt;br /&gt;
&amp;lt;small&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;1R&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; = Vòng một, &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;PR&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; = Vòng sơ loại, &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;QR&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; = Vòng loại, &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;PO&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; = Vòng play-off.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!width=60 |Mùa giải&lt;br /&gt;
!width=100 |Giải đấu&lt;br /&gt;
!width=30 |Vòng&lt;br /&gt;
!width=180|Đối thủ&lt;br /&gt;
!width=60 |Sân nhà&lt;br /&gt;
!width=60 |Sân khách&lt;br /&gt;
!width=60 |Tổng tỷ số&lt;br /&gt;
!width=30 |&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|rowspan=1|[[Cúp UEFA 1980–81|1980–81]]&lt;br /&gt;
|rowspan=1|[[Cúp UEFA]]&lt;br /&gt;
| [[Cúp UEFA 1980–81#Vòng một|1R]]&lt;br /&gt;
|align=left|{{flagicon|Germany}} [[Dynamo Dresden]]&lt;br /&gt;
| bgcolor=&amp;quot;#ffdddd&amp;quot;|0–1&lt;br /&gt;
| bgcolor=&amp;quot;#ffdddd&amp;quot;|0–1&lt;br /&gt;
| bgcolor=&amp;quot;#ffdddd&amp;quot;|0–2&lt;br /&gt;
|[[Tập tin:Symbol delete vote.svg|17px]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|rowspan=2|[[Cúp UEFA 2000–01|2000–01]]&lt;br /&gt;
|rowspan=2|[[Cúp UEFA]]&lt;br /&gt;
|[[Cúp UEFA 2000–01#Vòng loại|QR]]&lt;br /&gt;
|align=left|{{flagicon|Estonia}} [[JK Viljandi Tulevik]]&lt;br /&gt;
| bgcolor=&amp;quot;#ddffdd&amp;quot;|5–1&lt;br /&gt;
| bgcolor=&amp;quot;#ffffdd&amp;quot;|1–1&lt;br /&gt;
| bgcolor=&amp;quot;#ddffdd&amp;quot;|6–2&lt;br /&gt;
|[[Tập tin:Symbol keep vote.svg|17px]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Cúp UEFA 2000–01#Vòng một|1R]]&lt;br /&gt;
|align=left|{{flagicon|Greece}} [[OFI Crete F.C.|OFI]]&lt;br /&gt;
| bgcolor=&amp;quot;#ffffdd&amp;quot;|0–0&lt;br /&gt;
| bgcolor=&amp;quot;#ffdddd&amp;quot;|0–6&lt;br /&gt;
| bgcolor=&amp;quot;#ffdddd&amp;quot;|0–6&lt;br /&gt;
|[[Tập tin:Symbol delete vote.svg|17px]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Cầu thủ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Đội hình hiện tại===&lt;br /&gt;
{{updated|14 tháng 1 năm 2026}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;First Team&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web | title = Đội một | url = https://fknapredak.rs/igraci/ | publisher = Trang web chính thức của FK Napredak Kruševac | access-date = 10 tháng 8 năm 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web | url=https://www.superliga.rs/tim/napredak/ | title= Đội hình | language=sr | publisher=superliga.rs | access-date=11 tháng 8 năm 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{Fs start}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=1|nat=SRB|pos=GK|name=Vladimir Savić}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=2|nat=SRB|pos=FW|name=Aleksa Novaković}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=4|nat=SRB|pos=MF|name=Filip Krstić}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=5|nat=SRB|pos=DF|name=[[Stefan Bukorac]]}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=6|nat=SRB|pos=DF|name=Strahinja Ristić}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=7|nat=SRB|pos=DF|name=Nikola Vukajlović}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=8|nat=SRB|pos=MF|name=Damjan Jovanović}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=9|nat=SRB|pos=FW|name=Mateja Bubanj}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=10|nat=SRB|pos=MF|name=[[Miloš Vulić]]}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=11|nat=SRB|pos=FW|name=[[Andrija Majdevac]]}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=12|nat=SRB|pos=FW|name=[[Nebojša Bastajić]]|other=[[Đội trưởng (bóng đá)|đội trưởng]]}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=14|nat=SRB|pos=MF|name=Luka Laban}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=15|nat=SRB|pos=DF|name=[[Aleksandar Lutovac]]}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=16|nat=SRB|pos=FW|name=Đorđe Skočajić}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=17|nat=SRB|pos=FW|name=[[Uroš Sremčević]]|other=được [[Sao Đỏ Beograd]] cho mượn}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=18|nat=SRB|pos=MF|name=Novak Stevanović}}&lt;br /&gt;
{{Fs mid}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=19|nat=SRB|pos=GK|name=Aleksa Đorđević}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=22|nat=MKD|pos=MF|name=[[Miloš Tošeski]]}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=23|nat=SRB|pos=DF|name=Dragan Bojat}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=24|nat=SRB|pos=DF|name=Uroš Ignjatović}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=27|nat=SRB|pos=DF|name=Dragan Čubra}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=31|nat=BIH|pos=MF|name=[[Jovan Ilić (cầu thủ bóng đá)|Jovan Ilić]]|other=được [[FK Radnički 1923|Radnički 1923]] cho mượn}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=33|nat=MKD|pos=FW|name=Nikola Bogdanovski}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=44|nat=SRB|pos=MF|name=Nikola Skrobonja}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=70|nat=SRB|pos=DF|name=Lazar Miladinović}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=77|nat=SRB|pos=DF|name=[[Luka Drobnjak]]}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=84|nat=SRB|pos=GK|name=Lazar Balević}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=88|nat=SRB|pos=DF|name=[[Igor Jeličić]]|other=được [[Kristiansund BK|Kristiansund]] cho mượn}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=89|nat=SRB|pos=MF|name=Andrej Smiljković}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=91|nat=MKD|pos=MF|name=Vasil Tašovski}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=95|nat=SRB|pos=MF|name=[[Vladimir Miletić]]}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=99|nat=SRB|pos=DF|name=Pavle Mihajlović}}&lt;br /&gt;
{{Fs end}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Đăng ký kép===&lt;br /&gt;
{{Fs start}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=8|nat=SRB|pos=MF|name=Damjan Jovanović|other=thi đấu cho [[FK Jedinstvo 1936 Kruševac|FK Jedinstvo 1936]] đến hết mùa giải 2025–26}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=16|nat=SRB|pos=FW|name=Đorđe Skočajić|other=thi đấu cho [[FK Jedinstvo 1936 Kruševac|FK Jedinstvo 1936]] đến hết mùa giải 2025–26}}&lt;br /&gt;
{{Fs mid}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=99|nat=SRB|pos=DF|name=Pavle Mihajlović|other=thi đấu cho [[FK Jedinstvo 1936 Kruševac|FK Jedinstvo 1936]] đến hết mùa giải 2025–26}}&lt;br /&gt;
{{Fs end}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Được cho mượn===&lt;br /&gt;
{{Fs start}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=|nat=SRB|pos=DF|name=Nikola Marinković|other=thi đấu cho [[FK Trayal Kruševac|Trayal]] đến hết mùa giải}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=|nat=SRB|pos=DF|name=Nemanja Đeković|other=thi đấu cho [[Baniyas Club|Baniyas]] đến hết mùa giải}}&lt;br /&gt;
{{Fs mid}}&lt;br /&gt;
{{fs player|no=|nat=SRB|pos=FW|name=Đorđe Kotlajić|other=thi đấu cho [[FK Trayal Kruševac|Trayal]] đến hết mùa giải}}&lt;br /&gt;
{{Fs end}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Ban lãnh đạo câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-  style=&amp;quot;text-align:center;background:#FF0000; color:black; border-top:black 3px solid; border-bottom:black 3px solid;&amp;quot;&lt;br /&gt;
| COLSPAN=&amp;quot;14&amp;quot; | &amp;lt;span style=&amp;quot;color:white;&amp;quot;&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ban huấn luyện hiện tại&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/span&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-  style=&amp;quot;text-align:center; background:#ddffdd;&amp;quot;&lt;br /&gt;
!Chức vụ&lt;br /&gt;
!Tên&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Huấn luyện viên trưởng|| {{flagicon|Serbia}} Saša Mićović&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Trợ lý huấn luyện viên|| {{flagicon|Serbia}} Goran Serafimović&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Trợ lý huấn luyện viên|| {{flagicon|Serbia}} [[Bojan Ostojić]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Huấn luyện viên thể lực|| {{flagicon|Serbia}} Duško Ljubičić&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Huấn luyện viên thủ môn|| {{flagicon|Serbia}} Milan Ševo&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Bác sĩ||{{flagicon|Serbia}} Daniel Tomićević&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Chuyên viên vật lý trị liệu||{{flagicon|Serbia}} Saša Miletić&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Chuyên viên vật lý trị liệu||{{flagicon|Serbia}} Svetomir Tomić&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Chuyên viên vật lý trị liệu||{{flagicon|Serbia}} Bogdan Kostić&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Thư ký ban kỹ thuật|| {{flagicon|Serbia}} Zoran Ristić&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Quản lý trang phục|| {{flagicon|Serbia}} Veroljub Lazarević&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|Quản lý trang phục|| {{flagicon|Serbia}} Saša Miladinović&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; | &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Nguồn&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;: FK Napredak &amp;lt;ref&amp;gt; [https://fknapredak.rs/strucni-stab-napreda/ Ban huấn luyện]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Cựu cầu thủ nổi bật==&lt;br /&gt;
Danh sách các cựu cầu thủ từng ra sân cho đội tuyển quốc gia cấp cao:&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.national-football-teams.com/club/2153/2014_1/Napredak_Krusevac.html FK Napredak Kruševac] tại National-Football-Teams.com&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{col-begin}}&lt;br /&gt;
{{col-2}}&lt;br /&gt;
Trong nước:&lt;br /&gt;
*{{flagicon|YUG}} [[Dragiša Binić]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|SRB}} [[Vladimir Dišljenković]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|YUG}} [[Vladimir Durković]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|YUG}} [[Vladislav Đukić]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|SRB}} [[Marko Gobeljić]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|SRB}} [[Bratislav Punoševac]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|SCG}} [[Ivan Gvozdenović]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|YUG}} Ešef Jašarević&lt;br /&gt;
*{{flagicon|SRB}} [[Branislav Jovanović]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|SCG}} [[Radivoje Manić]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|SCG}} [[Jovan Markoski]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|YUG}} Zoran Martinović&lt;br /&gt;
*{{flagicon|SRB}} [[Dušan Petronijević]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|YUG}} [[Dušan Pešić]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|YUG}} Nebojša Rudić&lt;br /&gt;
*{{flagicon|YUG}} [[Zoran Simović]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|YUG}} Milijan Tupajić&lt;br /&gt;
*{{flagicon|YUG}} [[Marko Valok]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|SRB}} [[Bojan Zajić]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|SRB}} [[Miloš Vulić]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|SRB}} [[Aleksa Vukanović]]&lt;br /&gt;
{{col-2}}&lt;br /&gt;
Nước ngoài:&lt;br /&gt;
*{{Flagicon|Russia}} [[Daur Kvekveskiri]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|BIH}} [[Ognjen Vranješ]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|EST}} [[Mark Oliver Roosnupp]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|GHA}} [[Yaw Antwi]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|Hong Kong}} [[Dejan Antonić]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|MKD}} [[Stefan Aškovski]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|MKD}} [[Vlade Lazarevski]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|MNE}} [[Vladimir Jovović]]&lt;br /&gt;
*{{Flagicon|MNE}} [[Filip Kasalica]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|SVN}} [[Marko Simeunovič]]&lt;br /&gt;
*{{flagicon|SEN}} [[Ibrahima Mame N&amp;#039;Diaye|Ibrahima N&amp;#039;Diaye]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{col-end}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Để xem danh sách tất cả cầu thủ hiện tại và trước đây có bài viết trên Wikipedia, xem [[:Thể loại:Cầu thủ bóng đá FK Napredak Kruševac]].&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Lịch sử huấn luyện viên==&lt;br /&gt;
{{Bài chính|Danh sách huấn luyện viên FK Napredak Kruševac}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Nhà sản xuất trang phục và nhà tài trợ áo đấu==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align: center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Giai đoạn&lt;br /&gt;
!Nhà sản xuất trang phục&lt;br /&gt;
!Nhà tài trợ áo đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2008–2009&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Kappa (công ty)|Kappa]]&lt;br /&gt;
|[[Kruševac|Thành phố Kruševac]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2009–2011&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;4&amp;quot;|&amp;#039;&amp;#039;Không có&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2011–2012&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Nike (công ty)|Nike]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2013–2014&lt;br /&gt;
|-Jumbo&lt;br /&gt;
|2014–2015&lt;br /&gt;
|[[Hummel International|Hummel]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2015–2018&lt;br /&gt;
|[[Puma (công ty)|Puma]]&lt;br /&gt;
|Gala&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018–&lt;br /&gt;
|[[Givova]]&lt;br /&gt;
|[[Telekom Srbija|MTS]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{Commonscat}}&lt;br /&gt;
* {{Trang web chính thức|http://www.fknapredak.rs/}} {{in lang|sr}}&lt;br /&gt;
* [http://www.srbijasport.net/klub/90-napredak/lk Trang câu lạc bộ] tại srbijasport.net&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Giải bóng đá vô địch quốc gia Serbia}}&lt;br /&gt;
{{Giải bóng đá hạng nhất Serbia và Montenegro}}&lt;br /&gt;
{{Giải bóng đá vô địch quốc gia Nam Tư}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Napredak Krusevac}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:FK Napredak Kruševac| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Câu lạc bộ bóng đá Serbia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Câu lạc bộ bóng đá Nam Tư]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Câu lạc bộ bóng đá thành lập năm 1946]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khởi đầu năm 1946 ở Serbia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thể thao tại Kruševac]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Wrexhamfans123</name></author>
	</entry>
</feed>