<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ferdi_Kad%C4%B1o%C4%9Flu</id>
	<title>Ferdi Kadıoğlu - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ferdi_Kad%C4%B1o%C4%9Flu"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ferdi_Kad%C4%B1o%C4%9Flu&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T10:37:02Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Ferdi_Kad%C4%B1o%C4%9Flu&amp;diff=7816766&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Penningon: /* Liên kết ngoài */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ferdi_Kad%C4%B1o%C4%9Flu&amp;diff=7816766&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-02T11:05:57Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Liên kết ngoài&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin tiểu sử bóng đá&lt;br /&gt;
| name = Ferdi Kadıoğlu&lt;br /&gt;
| image = Ferdi Kadıoğlu 2024.jpg&lt;br /&gt;
| caption = Kadıoğlu vào tháng 2 năm 2024&lt;br /&gt;
| fullname = Ferdi Erenay Kadıoğlu&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.tff.org/Default.aspx?pageId=526&amp;amp;kisiId=2114986|tiêu đề=Ferdi̇ Erenay Kadioğlu|nhà xuất bản=[[Liên đoàn bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ]]|ngôn ngữ=en|url-status=live|ngày truy cập=2024-09-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_date = {{Ngày sinh và tuổi|1999|10|7}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Arnhem]], [[Hà Lan]]&lt;br /&gt;
| height = 1,74 m&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.fenerbahce.org/branslar/futbolatakimi/oyuncular/orta-saha/ferdi-kadioglu|tiêu đề=Ferdi Kadıoğlu|nhà xuất bản=[[Fenerbahçe S.K. (bóng đá)|Fenerbahçe S.K.]]|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20230114215106/https://fenerbahce.org/branslar/futbolatakimi/oyuncular/orta-saha/ferdi-kadioglu|ngày lưu trữ=2023-01-14|url-status=live|ngày truy cập=2024-09-05}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| position = [[Hậu vệ (bóng đá)#Hậu vệ biên|Hậu vệ cánh]], [[Tiền vệ (bóng đá)|tiền vệ]], [[Tiền vệ (bóng đá)#Tiền vệ cánh|tiền vệ cánh]]&lt;br /&gt;
| currentclub = [[Brighton &amp;amp; Hove Albion F.C.|Brighton &amp;amp; Hove Albion]]&lt;br /&gt;
| clubnumber = &lt;br /&gt;
| youthyears1 = &lt;br /&gt;
| youthclubs1 = ESA Rijkerswoerd&lt;br /&gt;
| youthyears2 = 2008–2016&lt;br /&gt;
| youthclubs2 = [[NEC Nijmegen|NEC]]&lt;br /&gt;
| youthyears3 = 2018–2019&lt;br /&gt;
| youthclubs3 = [[U-21 Fenerbahçe S.K.|U-21 Fenerbahçe]]&lt;br /&gt;
| years1 = 2016–2018&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[NEC Nijmegen|NEC]]&lt;br /&gt;
| caps1 = 61&lt;br /&gt;
| goals1 = 11&lt;br /&gt;
| years2 = 2018–2024&lt;br /&gt;
| clubs2 = [[Fenerbahçe S.K. (bóng đá)|Fenerbahçe]]&lt;br /&gt;
| caps2 = 148&lt;br /&gt;
| goals2 = 11&lt;br /&gt;
| years3 = 2024–&lt;br /&gt;
| clubs3 = [[Brighton &amp;amp; Hove Albion F.C.|Brighton &amp;amp; Hove Albion]]&lt;br /&gt;
| caps3 = 0&lt;br /&gt;
| goals3 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 2015&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-16 quốc gia Hà Lan|U-16 Hà Lan]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 = 2&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 1&lt;br /&gt;
| nationalyears2 = 2015–2016&lt;br /&gt;
| nationalteam2 = [[Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Hà Lan|U-17 Hà Lan]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps2 = 13&lt;br /&gt;
| nationalgoals2 = 2&lt;br /&gt;
| nationalyears3 = 2016&lt;br /&gt;
| nationalteam3 = [[Đội tuyển bóng đá U-18 quốc gia Hà Lan|U-18 Hà Lan]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps3 = 4&lt;br /&gt;
| nationalgoals3 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears4 = 2017–2018&lt;br /&gt;
| nationalteam4 = [[Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Hà Lan|U-19 Hà Lan]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps4 = 15&lt;br /&gt;
| nationalgoals4 = 6&lt;br /&gt;
| nationalyears5 = 2018–2021&lt;br /&gt;
| nationalteam5 = [[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Hà Lan|U-21 Hà Lan]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps5 = 18&lt;br /&gt;
| nationalgoals5 = 1&lt;br /&gt;
| nationalyears6 = 2022–&lt;br /&gt;
| nationalteam6 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ|Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps6 = 20&lt;br /&gt;
| nationalgoals6 = 1&lt;br /&gt;
| club-update = 23:00, 27 tháng 8 năm 2024 (UTC)&lt;br /&gt;
| nationalteam-update = 23:11, 6 tháng 7 năm 2024 (UTC)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ferdi Erenay Kadıoğlu&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{IPA|tr|fæɾˈdi eɾeˈnaj kaˈdɯoːɫu}}, sinh ngày 7 tháng 10 năm 1999) là một [[Bóng đá|cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp hiện đang thi đấu ở vị trí [[Hậu vệ (bóng đá)#Hậu vệ biên|hậu vệ cánh]], [[Tiền vệ (bóng đá)|tiền vệ]] hoặc [[Tiền vệ (bóng đá)#Tiền vệ cánh|tiền vệ cánh]] cho câu lạc bộ [[Brighton &amp;amp; Hove Albion F.C.|Brighton &amp;amp; Hove Albion]] tại [[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh|Premier League]]. Sinh ra ở [[Hà Lan]], anh thi đấu trong màu áo [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thời niên thiếu ==&lt;br /&gt;
Ferdi Kadıoğlu sinh ngày 7 tháng 10 năm 1999 tại [[Arnhem]], [[Hà Lan]]. Mẹ anh sinh ra ở [[Canada]] và đến Hà Lan khi bà mới một tuổi. Cha anh đến từ [[Trabzon (tỉnh)|tỉnh Trabzon]] ở [[Biển Đen]] ở [[Thổ Nhĩ Kỳ]] và đến Hà Lan cùng gia đình lúc 7 tuổi. Anh có một chị gái sinh ra ở [[Arnhem]] và chuyển đến [[Nijmegen]] trong thời thơ ấu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.tff.org/default.aspx?pageID=286&amp;amp;ftxtID=33323|tiêu đề=Ferdi Erenay Kadıoğlu: &amp;quot;Millî Takım tercihimi teklif geldiğinde yapacağım&amp;quot;|ngày=2020-06-01|website=[[Liên đoàn bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ]]|ngôn ngữ=tr|dịch tiêu đề=Ferdi Erenay Kadıoğlu: &amp;quot;Tôi sẽ chọn Đội tuyển Quốc gia khi có lời đề nghị&amp;quot;|url-status=live|ngày truy cập=2024-09-07}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh mang quốc tịch [[Luật quốc tịch Thổ Nhĩ Kỳ|Thổ Nhĩ Kỳ]] và [[Luật quốc tịch Hà Lan|Hà Lan]]. Bất chấp nguồn gốc của cha anh và mặc dù anh đã chơi ở giải [[Süper Lig]] của Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 2018, anh nói được rất ít [[tiếng Thổ Nhĩ Kỳ]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.ensonhaber.com/kralspor/futbol/ferdi-kadioglu-turkce-cok-zor-bir-dil-2019-09-10|tiêu đề=Ferdi Kadıoğlu: Türkçe çok zor bir dil|họ=Ensonhaber|ngày=2019-09-10|website=En Son Haber|ngôn ngữ=tr|dịch tiêu đề=Ferdi Kadıoğlu: Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ là một ngôn ngữ rất phức tạp|url-status=live|ngày truy cập=2024-09-07}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh nói được [[tiếng Anh]] cũng như [[tiếng Hà Lan]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp câu lạc bộ ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Những năm đầu ở Hà Lan ===&lt;br /&gt;
Ferdi Kadıoğlu bắt đầu chơi bóng lúc 4 tuổi ở [[Arnhem]] cho &amp;#039;&amp;#039;AZ 2000&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.gld.nl/nieuws/2120415/nec-kaapte-talent-kadioglu-weg-uit-arnhem|tiêu đề=NEC kaapte talent Kadioglu weg uit Arnhem|ngày=2016-11-05|website=GLD|ngôn ngữ=nl-NL|dịch tiêu đề=NEC săn lùng tài năng Kadioglu từ Arnhem|url-status=live|ngày truy cập=2024-09-07}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặc dù ở Hà Lan, người ta chỉ được phép tham gia một câu lạc bộ khi mới 5 tuổi, nhưng anh vẫn được chấp nhận bất chấp tuổi tác vì cha anh nói rằng con trai ông mới 5 tuổi. Anh chuyển đến học viện thanh thiếu niên của [[NEC Nijmegen]] thông qua &amp;#039;&amp;#039;ESA Rijkerswoerd&amp;#039;&amp;#039;. Vào tháng 7 năm 2016, Kadıoğlu ký hợp đồng chuyên nghiệp đầu tiên với NEC.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp quốc tế ==&lt;br /&gt;
Kadıoğlu sinh ra tại Hà Lan, có cha là [[người Thổ Nhĩ Kỳ]] và mẹ là [[người Canada gốc Hà Lan]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://sportstar.thehindu.com/football/euro-2024-netherlands-vs-turkiye-ferdi-kadiglu-turkey-defender-dutch-connection/article68373928.ece|tiêu đề=Euro 2024: No split loyalties for Turkey&amp;#039;s Kadioglu despite Dutch connection|ngày=2024-07-06|website=Sportstar|ngôn ngữ=en|dịch tiêu đề=Euro 2024: Không có sự chia rẽ lòng trung thành đối với Kadioglu của Thổ Nhĩ Kỳ mặc dù có mối liên hệ với Hà Lan|url-status=live|ngày truy cập=2024-09-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Do đó, anh đủ điều kiện để đại diện cho Thổ Nhĩ Kỳ, Hà Lan và Canada trên đấu trường quốc tế.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.goal.com/tr/haber/ferdi-kadioglu-tuerkiye-hollanda-veya-kanadayi-secme-hakkim/1o6fw7udeb6531fosgr8plnxcb|tiêu đề=Ferdi Kadıoğlu: Türkiye, Hollanda veya Kanada&amp;#039;yı seçme hakkım var|ngày=2020-06-01|website=Goal.com|ngôn ngữ=tr|dịch tiêu đề=Ferdi Kadıoğlu: Tôi có quyền chọn Thổ Nhĩ Kỳ, Hà Lan hoặc Canada|url-status=live|ngày truy cập=2024-09-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh từng là cầu thủ trẻ quốc tế của Hà Lan.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào tháng 3 năm 2021, Kadıoğlu được triệu tập vào đội hình [[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Hà Lan|U-21 Hà Lan]] tham dự [[Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2021|Giải vô địch U-21 châu Âu]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.football-oranje.com/profiled-the-netherlands-squad-for-the-u21-european-championships/|tiêu đề=Profiled: The Netherlands squad for the U21 European Championships|ngày=2021-03-17|website=Football Oranje|ngôn ngữ=en|dịch tiêu đề=Hồ sơ: Đội hình Hà Lan tham dự Giải vô địch U21 châu Âu|url-status=live|ngày truy cập=2024-09-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày 12 tháng 11 năm 2021, huấn luyện viên [[Stefan Kuntz]] của Thổ Nhĩ Kỳ tiết lộ rằng ông mong đợi Kadıoğlu đưa ra quyết định về tương lai quốc tế của mình vào tháng 3 năm 2022.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.sporx.com/stefan-kuntz-tan-ferdi-kadioglu-aciklamasi-SXHBQ948826SXQ|tiêu đề=Stefan Kuntz&amp;#039;tan Ferdi Kadıoğlu açıklaması|ngày=2021-11-12|website=Sporx|ngôn ngữ=tr|dịch tiêu đề=Tuyên bố của Stefan Kuntz về Ferdi Kadıoğlu|url-status=live|ngày truy cập=2024-09-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 3 tháng 1 năm 2022, câu lạc bộ [[Fenerbahçe S.K. (bóng đá)|Fenerbahçe]] của anh thông báo rằng anh đã chọn đại diện cho [[đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.ligablatt.de/fenerbahce/offiziell-ferdi-kadioglu-entscheidet-sich-fuer-milli-takim/|tiêu đề=Offiziell! Ferdi Kadıoğlu entscheidet sich für Milli Takım|ngày=2022-01-05|website=LIGABlatt|ngôn ngữ=de|dịch tiêu đề=Chính thức! Ferdi Kadıoğlu chọn Milli Takım|url-status=live|ngày truy cập=2024-09-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 4 tháng 6 năm 2022, anh chơi trận ra mắt đội tuyển Thổ Nhĩ Kỳ khi có mặt trong đội hình xuất phát trong trận chiến thắng 4–0 trước [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Quần đảo Faroe|Quần đảo Faroe]] tại [[UEFA Nations League]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.espn.com/soccer/match/_/gameId/624137/faroe-islands-turkey|tiêu đề=Turkey 4-0 Faroe Islands (Jun 4, 2022) Final Score|ngày=2022-06-04|website=[[ESPN]]|ngôn ngữ=en|url-status=live|ngày truy cập=2024-09-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày 18 tháng 11 năm 2023, Kadıoğlu ghi bàn thắng đầu tiên cho Thổ Nhĩ Kỳ trong chiến thắng 3–2 trong trận giao hữu với [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|Đức]] tại [[Berlin]] khi dứt điểm vào lưới thủ môn Đức [[Kevin Trapp]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vov.vn/the-thao/ket-qua-bong-da-hom-nay-1911-duc-thua-soc-tho-nhi-ky-post1060123.vov|tiêu đề=Kết quả bóng đá hôm nay 19/11: Đức thua sốc Thổ Nhĩ Kỳ|tác giả=Hoàng Sơn|ngày=2023-11-19|website=VOV.VN|ngôn ngữ=vi|url-status=live|ngày truy cập=2024-09-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 12 tháng 6 năm 2024, Kadıoğlu được huấn luyện viên [[Vincenzo Montella]] điền tên vào danh sách 26 cầu thủ tham dự [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024|Euro 2024]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|họ=Garrick|tên=Omar|ngày=2024-06-08|tiêu đề=Turkey&amp;#039;s Euro 2024 squad: Arda Guler selected in final 26-man side for Germany tournament|ngôn ngữ=en-US|dịch tiêu đề=Đội hình Euro 2024 của Thổ Nhĩ Kỳ: Arda Guler được chọn vào đội hình chung cuộc 26 người tham dự giải đấu tại Đức|báo=The Athletic|nhà xuất bản=[[The New York Times]]|url=https://www.nytimes.com/athletic/5550219/2024/06/08/turkey-euro-2024-squad/|ngày truy cập=2024-09-06|issn=0362-4331}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nơi Thổ Nhĩ Kỳ đã có một hành trình bất ngờ cho đến khi nhận thất bại ở tứ kết trước [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan|Hà Lan]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thống kê sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
=== Câu lạc bộ ===&lt;br /&gt;
{{updated|27 tháng 8 năm 2024}}&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
! rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
! rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Mùa giải&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;3&amp;quot; |Giải vô địch&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Cúp quốc gia{{efn|Bao gồm [[Cúp KNVB|KNVB Cup]], [[Cúp bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ]] và [[Cúp FA|FA Cup]]}}&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Cúp Liên đoàn{{efn|Bao gồm [[Cúp EFL|EFL Cup]]}}&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Châu lục&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Hạng đấu!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[NEC Nijmegen|NEC]]&lt;br /&gt;
|[[Eredivisie 2016–17|2016–17]]&lt;br /&gt;
|[[Eredivisie]]&lt;br /&gt;
|27||4||4||0|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—||31||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Eerste Divisie 2017–18|2017–18]]&lt;br /&gt;
|[[Eerste Divisie]]&lt;br /&gt;
|34||7||5||1|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—||39||8&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!61!!11!!9!!1!!0!!0!!0!!0!!70!!12&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;8&amp;quot;|[[Fenerbahçe S.K. (bóng đá)|Fenerbahçe]]&lt;br /&gt;
|[[Süper Lig 2018–19|2018–19]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;7&amp;quot;|[[Süper Lig]]&lt;br /&gt;
|0||0||1||0|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—||0||0||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Süper Lig 2019–20|2019–20]]&lt;br /&gt;
|23||4||8||2|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—||31||6&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Süper Lig 2020–21|2020–21]]&lt;br /&gt;
|26||1||4||0|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—||30||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Süper Lig 2021–22|2021–22]]&lt;br /&gt;
|28||2||1||0|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—||9{{efn|Ra sân bảy lần tại [[UEFA Europa League]], ra sân hai lần và ghi một bàn tại [[UEFA Europa Conference League|UEFA Conference League]]}}||1||38||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Süper Lig 2022–23|2022–23]]&lt;br /&gt;
|31||3||6||1|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—||10{{efn|Ra sân hai lần tại [[UEFA Champions League]], ra sân tám lần tại UEFA Europa League}}||0||47||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Süper Lig 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
|37||1||2||0|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—||12{{efn|name=UECL|Ra sân tại UEFA Europa Conference League}}||2||51||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Süper Lig 2024–25|2024–25]]&lt;br /&gt;
|2||0||0||0|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—||3{{efn|Ra sân tại UEFA Champions League}}||1||5||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!148!!11!!22!!3!!0!!0!!34!!4!!204!!18&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Brighton &amp;amp; Hove Albion F.C.|Brighton &amp;amp; Hove Albion]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2024–25|2024–25]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh|Premier League]]&lt;br /&gt;
|0||0||0||0||0||0|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—||0||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;3&amp;quot; |Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!209!!22!!31!!3!!0!!0!!32!!4!!271!!30&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{{Danh sách ghi chú}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Quốc tế ===&lt;br /&gt;
{{Updated|6 tháng 7 năm 2024}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://eu-football.info/_player.php?id=31938|tiêu đề=Ferdi Kadıoğlu|website=EU-Football.info|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20220929025203/https://eu-football.info/_player.php?id=31938|ngày lưu trữ=2022-09-29|url-status=live|ngày truy cập=2024-09-06}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align: center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và bàn thắng của đội tuyển quốc gia và năm&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Đội tuyển quốc gia!!Năm!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ|Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
|2022||7||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2023||8||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2024||5||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng!!20!!1&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Thổ Nhĩ Kỳ được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Kadıoğlu.&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Danh sách bàn thắng quốc tế của Ferdi Kadıoğlu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!#!! Ngày !! Địa điểm !! Trận !! Đối thủ !! Bàn thắng !! Kết quả !! Giải đấu &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|1 || 18 tháng 11 năm 2023 ||[[Sân vận động Olympic (Berlin)]], [[Berlin]], [[Đức]] || style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|14 || {{fb|GER}} || style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|1–1 || style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;|3–2 || [[Trận đấu giao hữu|Giao hữu]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
* [https://www.tff.org/Default.aspx?pageId=526&amp;amp;kisiId=2114986 Ferdi Kadıoğlu] trên trang web [[Liên đoàn bóng đá Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
* {{Soccerway}}&lt;br /&gt;
* {{Transfermarkt}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đội hình Brighton &amp;amp; Hove Albion F.C.}}&lt;br /&gt;
{{Nhóm hộp điều hướng&lt;br /&gt;
| title       = Đội hình Thổ Nhĩ Kỳ&lt;br /&gt;
| bg          = #E30A17&lt;br /&gt;
| fg          = white&lt;br /&gt;
| bordercolor = #BF000B&lt;br /&gt;
| list1       = &lt;br /&gt;
{{Đội hình Thổ Nhĩ Kỳ tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Thổ Nhĩ Kỳ tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Kiểm soát tính nhất quán}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Kadioglu, Ferdi}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1999]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Hà Lan gốc Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Canada gốc Hà Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hậu vệ bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền vệ bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá NEC Nijmegen]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Fenerbahçe S.K.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Brighton &amp;amp; Hove Albion F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Eredivisie]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Eerste Divisie]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Süper Lig]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Premier League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Hà Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Hà Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2024]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Thổ Nhĩ Kỳ ở nước ngoài]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Hà Lan ở nước ngoài]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Penningon</name></author>
	</entry>
</feed>