<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ferrit_%28s%E1%BA%AFt%29</id>
	<title>Ferrit (sắt) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Ferrit_%28s%E1%BA%AFt%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ferrit_(s%E1%BA%AFt)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T15:32:15Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Ferrit_(s%E1%BA%AFt)&amp;diff=4056379&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;GiaTranBot: đơn vị m² (via JWB)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Ferrit_(s%E1%BA%AFt)&amp;diff=4056379&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-04-17T04:31:16Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;đơn vị m² (via JWB)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Other uses|Ferrit}}&lt;br /&gt;
{{main|Thù hình của sắt}}&lt;br /&gt;
{{Các pha hợp kim của sắt}}&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Iron carbon phase diagram.svg|nhỏ|phải|300px|Biểu đồ pha sắt-cacbon, chỉ ra các điều kiện mà theo đó &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ferrit&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (α) là ổn định.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ferrit&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; hay &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ferit&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;sắt alpha&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; hoặc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;α-Fe&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là dạng [[hệ tinh thể lập phương|lập phương tâm khối]] (BCC) của [[sắt]]. Nó là cấu trúc tinh thể tạo ra cho [[thép]] và [[gang]] các tính chất từ của chúng, và là ví dụ kinh điển của vật liệu [[sắt từ]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Citation | last = Maranian | first = Peter | title = Reducing Brittle and Fatigue Failures in Steel Structures | publisher = American Society of Civil Engineers | location = New York | year = 2009 | url = https://books.google.com/books?id=qTT2LgLnpMUC&amp;amp;pg=PA81 | isbn = 978-0-7844-1067-7 | postscript =}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nó có độ bền khoảng 280&amp;amp;nbsp;N/mm²{{Citation needed|date=October 2008}} và độ cứng khoảng 80 [[thang Brinell|Brinell]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Citation | title = Structure of plain steel | url = http://www.keytometals.com/page.aspx?ID=CheckArticle&amp;amp;site=kts&amp;amp;NM=3 | access-date = ngày 21 tháng 10 năm 2008}}.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dưới {{convert|910|C|F|abbr=on}} thì thù hình lập phương tâm khối của sắt nguyên chất là ổn định. Trên nhiệt độ này thì thù hình [[hệ tinh thể lập phương|lập phương tâm mặt]] của sắt (tức là [[austenit]] hay sắt gamma) là ổn định. Trên {{convert|1390|C|F|abbr=on}} cho tới [[điểm nóng chảy]] ở {{convert|1539|C|F|abbr=on}} thì cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối mọt lần nữa lại là ổn định hơn, nhưng người ta gọi nó là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;delta-ferrit&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;δ-Fe&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;sắt delta&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;). Ferrit trên nhiệt độ tới hạn A&amp;lt;sub&amp;gt;2&amp;lt;/sub&amp;gt; ([[điểm Curie]]) ở {{convert|771|C|K F|abbr=on}}, khi nó trở thành [[thuận từ]] chứ không phải sắt từ, trước đây gọi là beta ferrit hay sắt beta (β-Fe). Tuy nhiên, các thuật ngữ này không còn được sử dụng nữa do về mặt tinh thể học thì nó là đồng nhất với sắt alpha, và phạm vi pha của nó là tiếp giáp với sắt alpha.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chỉ một lượng rất nhỏ [[cacbon]] có thể hòa tan trong ferrit;&amp;lt;ref name=Alvarenga&amp;gt;{{chú thích tạp chí |vauthors=Alvarenga HD, Van de Putte T, Van Steenberge N, Sietsma J, Terryn H |title=Influence of Carbide Morphology and Microstructure on the Kinetics of Superficial Decarburization of C-Mn Steels |journal=Metal Mater Trans A. |date=Apr 2009 |doi=10.1007/s11661-014-2600-y }}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[độ hòa tan]] tối đa là khoảng 0,02% trọng lượng ở {{convert|723|C}} và chỉ 0,001% cacbon ở {{convert|0|C}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{Citation | last = Smith | first = William F. | last2 = Hashemi | first2 = Javad | title = Foundations of Materials Science and Engineering | edition = 4 | page =363| year = 2006 | publisher = McGraw-Hill | isbn = 0-07-295358-6 | postscript =}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và trong sắt delta là tới 0,09-0,1% (ở {{convert|1493|C}}). Điều này là do cacbon hòa tan trong sắt theo kiểu xen kẽ, với các nguyên tử cacbon có đường kính khoảng 2 lần lớn hơn đường kính của các &amp;quot;lỗ&amp;quot; khe hở, vì thế mỗi nguyên tử cacbon được bao quanh bởi một trường biến dạng cục bộ mạnh. Do đó [[entanpi|enthalpy]] của hỗn hợp là dương (không thuận lợi), nhưng sự góp phần của [[entropy]] vào [[Năng lượng tự do nhiệt động lực|năng lượng tự do]] của [[dung dịch]] làm ổn định cấu trúc ở hàm lượng cacbon thấp. {{convert|723|C|F|abbr=on}} cũng là nhiệt độ tối thiểu mà tại đó austenit sắt-cacbon (0,8% C theo trọng lượng) là ổn định; ở nhiệt độ này có một phản ứng [[eutectoid]] (phản ứng cùng tích) giữa ferrit, austenit và cementit.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thép cacbon thấp]] (thép cacbon với cacbon tới khoảng 0,2% trọng lượng) bao gồm chủ yếu là ferrit và các lượng ngày càng tăng của [[cementit]] (sắt carbide) trong cấu trúc phiến mỏng gọi là [[pearlit]]. Do [[bainit]] và pearlit đều có ferrit như một thành phần cấu thành, nên bất kỳ hợp kim sắt-cacbon nào cũng chứa một lượng nhất định ferrit nếu nó được cho phép đạt tới [[cân bằng hóa học|cân bằng]] ở nhiệt độ phòng. Lượng ferrit chính xác sẽ phụ thuộc vào quá trình làm nguội mà hợp kim sắt-cacbon trải qua khi nó được làm nguội.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Iron-alpha-pV.svg|nhỏ|phải|200px|Thể tích mol so với áp suất cho α-ferrit ở nhiệt độ phòng.]]&lt;br /&gt;
Do tầm quan trọng của nó đối với các lõi hành tinh nên các tính chất vật lý của sắt ở nhiệt độ cao và áp suất cao đã được nghiên cứu rộng khắp. α-ferrit là thù hình của sắt ổn định trong các điều kiện tiêu chuẩn, có thể chịu áp suất tới khoảng 15 GPa trước khi biến đổi thành thù hình áp suất cao gọi là [[Hexaferrum|ε-Fe]] (sắt epsilon), dạng kết tinh trong cấu trúc [[hệ tinh thể lục phương|bó chặt lục phương]] (HCP).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Xem thêm==&lt;br /&gt;
*[[Ferrit hình kim]]&lt;br /&gt;
*[[Austenit]]&lt;br /&gt;
*[[Martensit]]&lt;br /&gt;
*[[Thép]]&lt;br /&gt;
*[[Sắt]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Luyện kim]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Vật liệu sắt từ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;GiaTranBot</name></author>
	</entry>
</feed>