<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Friedrich_Bertram_Sixt_von_Armin</id>
	<title>Friedrich Bertram Sixt von Armin - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Friedrich_Bertram_Sixt_von_Armin"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Friedrich_Bertram_Sixt_von_Armin&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T05:44:23Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Friedrich_Bertram_Sixt_von_Armin&amp;diff=4954466&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Reference before punctuation)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Friedrich_Bertram_Sixt_von_Armin&amp;diff=4954466&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-21T16:10:12Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:CLEANER&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:CLEANER (trang không tồn tại)&quot;&gt;WPCleaner&lt;/a&gt; v2.05b - Fix errors for &lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:WCW&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:WCW (trang không tồn tại)&quot;&gt;CW project&lt;/a&gt; (Reference before punctuation)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox military person&lt;br /&gt;
|name=Sixt von Armin&lt;br /&gt;
|birth_date={{Birth date|1851|11|27|df=y}}&lt;br /&gt;
|death_date={{dda|1936|9|30|1851|11|27|df=y}}&lt;br /&gt;
|image=Friedrich Sixt von Armin.png&lt;br /&gt;
|caption= Tướng Sixt von Armin&lt;br /&gt;
|nickname=&lt;br /&gt;
|birth_place= [[Wetzlar]], [[tỉnh Rhein]], [[Phổ (quốc gia)|Phổ]]&lt;br /&gt;
|death_place= [[Magdeburg]], [[tỉnh Sachsen]], [[Đức Quốc xã|Đức]]&lt;br /&gt;
|allegiance= {{flag|Đế quốc Đức}}&lt;br /&gt;
|branch= [[Quân đội Đức (Đế quốc Đức)|Lục quân]]&lt;br /&gt;
|serviceyears= [[1870]] &amp;amp;ndash; [[1919]]&lt;br /&gt;
|rank= [[Thượng tướng Bộ binh]]&lt;br /&gt;
|unit=&lt;br /&gt;
|commands= [[Sư đoàn số 13 (Đế quốc Đức)|Sư đoàn số 13]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Quân đoàn IV (Đế quốc Đức)|Quân đoàn IV]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Tập đoàn quân số 4 (Đế quốc Đức)|Tập đoàn quân số 4]]&lt;br /&gt;
|battles=&lt;br /&gt;
|awards=[[Pour le Mérite|Huân chương Quân công]]&lt;br /&gt;
|relations=[[Hans-Heinrich Sixt von Armin]]&lt;br /&gt;
|laterwork=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Friedrich Bertram Sixt von Armin&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ([[27 tháng 11]] năm [[1851]] &amp;amp;ndash; [[30 tháng 9]] năm [[1936]]) là một [[Thượng tướng Bộ binh]] của [[Phổ (quốc gia)|Phổ]] &amp;amp;ndash; [[Đế quốc Đức|Đức]]. Từng tham gia chiến đấu trong cuộc [[Chiến tranh Pháp-Phổ|Chiến tranh Pháp-Đức]] năm [[1870]], ông là người [[chỉ huy quân sự|chỉ huy]] [[Quân đoàn]] IV của [[quân đội Đức (Đế quốc Đức)|Đức]] trong giai đoạn đầu [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]], và được phong tặng [[Pour le Mérite|Huân chương Quân công]] cao quý của [[Vương quốc Phổ|Phổ]]. Ông được bổ nhiệm làm Tư lệnh của [[Tập đoàn quân]] số 4 tại [[Flanders]] vào năm [[1917]] và giữ chức vụ này cho đến khi cuộc đại chiến kết thúc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;homecastsixhatm&amp;quot;&amp;gt;[http://home.comcast.net/~jcviser/aok/sixt.htm Friedrich Sixt von Arnim]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đầu đời ==&lt;br /&gt;
Sixt von Armin sinh ra tại [[Wetzlar]], một phần đất tách rời của [[tỉnh Rhein]], [[Phổ (quốc gia)|Phổ]]. Ông học tập cho đến năm [[1870]], rồi gia nhập [[Trung đoàn]] Phóng lựu Cận vệ số 4 với tư cách là một [[thiếu sinh quân]]. Ít lâu sau, cuộc [[Chiến tranh Pháp-Phổ|Chiến tranh Pháp-Đức]] ([[1870]] &amp;amp;ndash; [[1871]]), và ông bị thương nặng trong [[trận Gravelotte]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;homecastsixhatm&amp;quot;/&amp;gt; Ông dã được trao tặng Huân chương [[Thập tự Sắt|Thập tự Sắt, hạng nhì]], và được phong [[quân hàm]] [[Trung úy]]. Về sau, ông được bổ nhiệm làm [[sĩ quan phụ tá]] của trung đoàn, và cũng giữ các chức vụ khác trong bộ tham mưu của trung đoàn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào năm [[1900]], Sixt von Armin được lên cấp [[Đại tá]], và được bổ nhiệm làm Tư lệnh của Trung đoàn [[Bộ binh]] số 55. Năm sau, ông được cử làm Tham mưu trưởng của [[Quân đoàn Vệ binh (Đế quốc Đức)|Quân đoàn Vệ binh]] (&amp;#039;&amp;#039;Gardekorps&amp;#039;&amp;#039;). Ông được thăng cấp [[Thiếu tướng]] vào năm [[1903]], rồi sau đó là [[Trung tướng]] vào năm [[1906]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi một thời gian phục vụ trong bộ tổng chỉ huy, vào năm [[1908]] Sixt von Armin được ủy nhiệm làm tư lệnh của [[Sư đoàn số 13 (Đế quốc Đức)|Sư đoàn số 13]], khi đóng quân tại [[Münster]]. Vào năm [[1911]], ông kế nhiệm [[Paul von Hindenburg]] làm Tướng tư lệnh của [[Quân đoàn IV (Đế quốc Đức)|Quân đoàn IV]] tại [[Magdeburg]]. Vào năm [[1913]], Sixt von Armin được phong quân hàm [[Thượng tướng Bộ binh]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Chiến tranh thế giới thứ nhất ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong cuộc tổng động viên vào đầu cuộc [[Chiến tranh thế giới thứ nhất]], Quân đoàn IV do Sixt von Arnim chỉ huy là một phần thuộc [[Tập đoàn quân số 1 (Đế quốc Đức)|Tập đoàn quân số 1]] dưới quyền tướng [[Alexander von Kluck]] trên [[Mặt trận phía Tây (Chiến tranh thế giới thứ nhất)|Mặt trận phía Tây]]. Ông đã tham chiến trong [[trận sông Marne lần thứ nhất]] năm [[1914]]. Và dĩ nhiên, họ cũng sa lầy vào [[chiến tranh chiến hào]] &amp;amp;ndash; một cục diện bế tắc và đẫm máu đã định hình cho những năm sau đó của cuộc chiến. Họ đã tham gia trong các trận đánh tại [[Trận Arras (1914)|Arras]], [[Trận Artois lần thứ hai|cao điểm Loretto]], [[La Bassée]], và [[Trận Somme (1916)|trên sông Somme]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;homecastsixhatm&amp;quot;/&amp;gt; Để tưởng thưởng vai trò chỉ huy của ông trong các trận chiến này, đặc biệt là ở [[Arras]] và sông [[Somme]], ông được tặng thưởng [[Pour le Mérite|Huân chương Quân công]] vào năm [[1916]]. Năm sau, ông được bổ nhiệm làm Tư lệnh của Tập đoàn quân số 4, đồng thời giữ trách nhiệm tổng chỉ huy quân đội tại vùng [[Flanders]]. Dưới sự chỉ huy của ông, Tập đoàn quân số 4 đã đứng vững trước một số cuộc tấn công ác liệt của các lực lượng [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Ireland|Anh]] và [[Khối Thịnh vượng chung Anh|Khối Thịnh vượng chung]], tiêu biểu là [[trận Passchendaele|trận Ypres lần thứ ba]]. Sixt von Armin đã được trao tặng [[Huân chương Đại bàng Đen]], và được tặng thêm [[bó sồi]] của Huân chương Quân công.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sixt von Armin cũng chỉ huy Tập đoàn quân số 4 trong cuộc [[Tổng tấn công Mùa xuân 1918]]. Quân của ông đã đánh chiếm [[Armentières]], và vào ngày [[25 tháng 4]] năm 1918, họ chiếm [[Kemmelberg]]. Vì chiến tích này, ông được [[vua]] xứ [[Vương quốc Sachsen|Sachsen]] phong tặng [[Huân chương Quân sự Thánh Heinrich|Thập tự Chỉ huy Huân chương Quân sự Thánh Heinrich hạng nhất]] vào ngày [[7 tháng 5]].&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;Der Königlich Sächsische Militär-St. Heinrichs-Orden 1736–1918, Ein Ehrenblatt der Sächsischen Armee&amp;#039;&amp;#039;, Wilhelm und Bertha von Baensch-Stiftung, Dresden 1937, S. 75&amp;lt;/ref&amp;gt; Về sau này, quân của ông đã bị buộc phải triệt thoái về tuyến phòng ngự [[Antwerpen|Antwerp]]-[[Meuse (sông)|Maas]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Với việc ký kết [[Hiệp định đình chiến với Đức|Hiệp định đình chiến]] vào ngày [[11 tháng 11]], Sixt von Armin được giao quyền chỉ huy [[Cụm Tập đoàn quân A]] và trở về nước [[Đức]] cùng với cụm quân. Sau khi các lực lượng của ông phục viên, ông đã giải ngũ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Cuối đời ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau cuộc [[chiến tranh]], Sixt von Armin sống tại [[Magdeburg]], [[tỉnh Sachsen]], nơi ông trở thành một diễn giả nổi tiếng và thường xuất hiện trong các sự kiện công chúng. Khi ông [[chết|từ trần]] vào năm 1936, ông đã được mai táng theo nghi thức [[quân sự]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi ông tạ thế, một doanh trại và con đường ở Magdeburg đã được đặt theo tên ông, mặc dù cả hai đều bị đổi tên vào năm [[1945]]. Ngày nay, ở Wetzlar cũng có một con đường mang tên ông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Chú thích ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
*Jörn Winkelvoß, &amp;#039;&amp;#039;Magdeburger Biographisches Lexikon&amp;#039;&amp;#039;, Magdeburg 2002, ISBN 3-933046-49-1&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{Cite EB1922|Armin, Friedrich Sixt von}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{S-start}}&lt;br /&gt;
{{s-mil}}&lt;br /&gt;
{{Succession box| title=Tư lệnh [[Tập đoàn quân số 4 (Đế quốc Đức)|Tập đoàn quân số 4]]| before=[[Nguyên soái|Thống chế]] [[Albrecht, Công tước xứ Württemberg]] | after=Bị giải thể | years=[[25 tháng 2]] năm [[1917]]–[[28 tháng 1]] năm [[1919]]}}&lt;br /&gt;
{{S-end}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Các chủ đề|Lịch sử|Quân sự|Đức}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Authority control|VIAF=77098410}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Sixt Von Armin, Friedrich Bertram}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1851]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 1936]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Wetzlar]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người tỉnh Rhein]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Quân nhân Đức trong Chiến tranh Pháp–Phổ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Quân nhân Đức trong Thế chiến thứ nhất]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tướng Phổ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tướng Đức]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người nhận Huân chương Thập tự Sắt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người nhận Huân chương Đại bàng Đen]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người nhận Pour le Mérite]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người nhận Huân chương Quân sự Max Joseph]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>