<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Fuhanken_Sanchisei</id>
	<title>Fuhanken Sanchisei - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Fuhanken_Sanchisei"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Fuhanken_Sanchisei&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T01:35:06Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Fuhanken_Sanchisei&amp;diff=7442675&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Thái Nhi: Thái Nhi đã đổi Fuhanken sanchisei thành Fuhanken Sanchisei</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Fuhanken_Sanchisei&amp;diff=7442675&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2020-05-31T03:57:35Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Thái Nhi đã đổi &lt;a href=&quot;/wiki/Fuhanken_sanchisei&quot; class=&quot;mw-redirect&quot; title=&quot;Fuhanken sanchisei&quot;&gt;Fuhanken sanchisei&lt;/a&gt; thành &lt;a href=&quot;/wiki/Fuhanken_Sanchisei&quot; title=&quot;Fuhanken Sanchisei&quot;&gt;Fuhanken Sanchisei&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;[[Tập tin:Provinces_of_Japan.svg|nhỏ|Các đơn vị hành tỉnh cũ của Nhật Bản vào năm 1867, trước khi cải cách.]]&lt;br /&gt;
{{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Fuhanken Sanchisei&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;|府藩県三治制||hanviet=Phủ, Phiên, huyện, Tam trị chế|kyu=|hg=|kk=}} là một cuộc cải cách hành chính được thực hiện bởi [[chính quyền Minh Trị]] vào năm 1868, trong thời kỳ [[Mạc phủ Tokugawa]] sụp đổ và [[Chiến tranh Boshin]]. Trong khoảng 4 năm, các đơn vị[[Ryōseikoku|hành tỉnh cũ của Nhật Bản]] đã được tái tổ chức thành ba dạng: {{Nihongo|thành trấn|府|fu|hanviet=phủ|kyu=|hg=|kk=|}}, lãnh địa {{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;[[daimyō]]&amp;#039;&amp;#039;|藩|[[Hệ thống các phiên|han]]|hanviet=phiên|kyu=|hg=|kk=|}} và {{Nihongo|thôn trang|県|ken|hanviet=huyện|kyu=|hg=|kk=|}}. Điều này, cùng với những cải cách sau này trong việc [[Phế phiên, lập huyện|bãi bỏ hệ thống &amp;#039;&amp;#039;han&amp;#039;&amp;#039;]] năm 1871, đã dẫn đến sự hình thành của 45 trong số 47 [[Tỉnh của Nhật Bản|tỉnh hiện đại của Nhật Bản]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong số các tỉnh hiện tại ở Nhật Bản, một số ban đầu đã được thành lập ở dạng xấp xỉ như ngày nay: [[Nagasaki]], [[Ōsaka]], [[Nara (tỉnh)|Nara]], [[Shiga]] (như Ōtsu-ken) và [[Niigata]] (không bao gồm đảo Sado, được thêm vào năm 1876).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Bối cảnh ==&lt;br /&gt;
Vào cuối [[thời kỳ Asuka]], hệ thống {{Nihongo|Kokugunri|国郡里制|Kokugunri-sei|hanviet=Quốc quận lý chế|kyu=|hg=|kk=|}} và Bộ luật Taihō được ban hành vào năm 701 và 702. Những điều luật này đã chia các khu vực của Nhật Bản thành những đơn vị hành chính khác nhau, sử dụng thuật ngữ của [[nhà Đường]] do [[Ritsuryō|ảnh hưởng của Khổng giáo ở Nhật Bản]]. Điều này dẫn đến việc tạo ra các {{Nihongo|[[Ryōseikoku|hành tỉnh]]|国|kuni|hanviet=quốc|kyu=|hg=|kk=|}}, được chia thành các {{Nihongo|quận|郡|gun, kōri|hanviet=|kyu=|hg=|kk=|}}. Ngoài các khu vực xung quanh kinh đô [[Nara (thành phố)|Nara]] (Kinai), phần còn lại của Nhật Bản đã được tổ chức thành các vùng lớn gọi là {{Nihongo|đạo|道|[[Gokishichidō|dō]]|hanviet=|kyu=|hg=|kk=|}}. Hình thái này được gọi là [[Gokishichidō]] (五畿七道, &amp;#039;&amp;#039;Ngũ kỳ Thất đạo&amp;#039;&amp;#039;)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong thời [[Mạc phủ Tokugawa]], lãnh địa được kiểm soát bởi các gia tộc do một daimyo lãnh đạo, được gọi là &amp;#039;&amp;#039;han&amp;#039;&amp;#039;. Mỗi &amp;#039;&amp;#039;han&amp;#039;&amp;#039; là một lãnh địa riêng biệt với luật riêng của nó. Năm 1866, [[phiên Satsuma]] và [[phiên Chōshū]] đã thành lập Liên minh Satchō nhằm lật đổ Mạc phủ Tokugawa và củng cố quyền lực của [[Thiên hoàng]]. Thắng lợi của phe bảo hoàng dẫn đến sự khởi đầu của [[Chiến tranh Boshin]] và [[Minh Trị Duy tân]]. Thủ phủ [[Edo]] của Tokugawa đã sụp đổ vào tháng 5 năm 1868, dẫn đến triều đình Minh Trị nắm lại quyền kiểm soát đất nước.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử ==&lt;br /&gt;
Vào tháng 6 năm 1868, một sắc chỉ tạm thời được gọi là {{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;Seitaisho&amp;#039;&amp;#039;|政体書||hanviet=Chính thể thư|kyu=|hg=|kk=|}} đã được ban bố, được soạn thảo bởi Fukuoka Takachika và [[Soejima Taneomi]], thành lập chính phủ trung ương của Nhật Bản dưới thời Minh Trị. Sắc chỉ đã giải tán các chính quyền của Mạc phủ Tokugawa, tạo ra các thống đốc tỉnh do chính phủ bổ nhiệm, gọi là {{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;chifuji&amp;#039;&amp;#039;|知府事||hanviet=Tri phủ sự|kyu=|hg=|kk=|}} và {{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;chikenji&amp;#039;&amp;#039;|知県事||hanviet=Tri huyện sự|kyu=|hg=|kk=|}}. Những các khu vực khác vẫn còn dưới quyền lực của daimyo, &amp;#039;&amp;#039;han&amp;#039;&amp;#039;, chưa được áp dụng vì chúng chưa thay đổi tổ chức và vẫn duy trì một hệ thống luậc tục độc lập.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Foote&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích sách|title=Law in Japan: A Turning Point|last=Foote, Daniel H.|publisher=University of Washington Press|year=2011|isbn=0295801352|location=Washington}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 14 tháng 6 năm 1868, Hakodate-fu và Kyoto-fu được thành lập như hai hành tỉnh đầu tiên trong thời cải cách. Vào thời điểm đó, quân bảo hoàn gđang chiến đấu với [[Cộng hòa Ezo]] trong [[Trận Hakodate]], vì vậy, mặc dù đã được tuyên bố thành lập, nhưng thực tế triều đình vẫn chưa kiểm soát được Hakodate. Đến cuối tháng 6, 11 hành tỉnh đã được thành lập, bao gồm [[Edo]]-fu, thủ phủ cũ của Mạc phủ Tokugawa.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào tháng 7 và tháng 8 năm 1869, trong khi thực hiện [[phế phiên, lập huyện]], triều đình đã ban lệnh {{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;hanseki hokan&amp;#039;&amp;#039;|版籍奉還||hanviet=Bản tịch phụng hoàn|kyu=|hg=|kk=|}} cho các han còn lại, yêu cầu các daimyo tự nguyện trả lại lãnh địa của mình cho triều đình và hoặc sẽ bị triều đình thu hồi bằng vũ lực. Các daimyo đồng ý với điều này đã được bổ nhiệm làm {{Nihongo|&amp;#039;&amp;#039;chihanji&amp;#039;&amp;#039;|知藩事||hanviet=Tri phiên sự|kyu=|hg=|kk=|}}, trở thành một quan chức tuân thủ theo luật pháp và hướng dẫn của chính quyền trung ương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các hành tỉnh đầu tiên hình thành từ những vùng lãnh địa bị tịch thu trong Chiến tranh Boshin, đặc biệt là một phần của liên minh &amp;#039;&amp;#039;Ōuetsu Reppan Dōmei&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các khu vực ở Kanto ban đầu không nhận được một tên và hậu tố thích hợp, mặc dù triều đình đã bổ nhiệm các quan chức cho các hành tỉnh này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thành lập phủ hành tỉnh ===&lt;br /&gt;
Ban đầu, &amp;#039;&amp;#039;Seitaisho&amp;#039;&amp;#039; đã tuyên bố tất cả các khu vực có một &amp;#039;&amp;#039;[[:ja:城代|jōdai]]&amp;#039;&amp;#039;, cụ thể là [[Ōsaka (thành phố)|Osaka]], [[Shizuoka (thành phố)|Sunpu]] và [[Kyōto (thành phố)|Kyoto]], &amp;#039;&amp;#039;shoshidai&amp;#039;&amp;#039; hoặc một &amp;#039;&amp;#039;bugyou&amp;#039;&amp;#039; được trao cho hậu tố &amp;#039;&amp;#039;fu&amp;#039;&amp;#039;, trong khi các khu vực khác đều được chỉ định là &amp;#039;&amp;#039;ken&amp;#039;&amp;#039;. Hai {{Nihongo|phủ hành tỉnh|府|fu|hanviet=phủ|kyu=|hg=|kk=|}} đầu tiên được thành lập vào ngày 14 tháng 6 năm 1868 là [[Kyōto (thành phố)|Kyoto]]-fu và [[Hakodate]]-fu. Đến cuối năm 1868, mười &amp;#039;&amp;#039;fu&amp;#039;&amp;#039; đã được thành lập: Kyoto, Hakodate, [[Ōsaka (thành phố)|Osaka]], [[Nagasaki (thành phố)|Nagasaki]], Edo (sau là Tokyo), [[Kanagawa]], [[Ise, Mie|Watarai]], [[Nara (thành phố)|Nara]], [[Niigata (thành phố)|Echigo]] (sau là Niigata) và [[Kōfu, Yamanashi|Kōfu]]. Do một số hành tỉnh nhập thêm đất phi đô thị hoặc bị sáp nhập vào các lãnh thổ khác, năm 1869 chỉ còn lại 3 phủ hành tỉnh: Kyoto-fu, Osaka-fu và Tokyo-fu. Tình trạng này giữ nguyên cho đến năm 1943, khi Tokyo-fu và Tokyo-shi được sáp nhập để tạo thành [[Tokyo|Tokyo-to]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Quy tắc đặt tên và quyền tài phán ==&lt;br /&gt;
Quy ước đặt tên chung cho các hành tỉnh và &amp;#039;&amp;#039;han&amp;#039;&amp;#039; là theo nơi đặt trị sở của nó. Tuy nhiên, điều này đôi khi dẫn đến những cái tên khó hiểu, do các trị sở nằm ở vị trí không tập trung hoặc trong vùng biệt lệ. Ví dụ, Nirayama-ken được đặt theo địa danh Nirayama trên [[Bán đảo Izu]], nhưng nó quản lý một phần của [[Shizuoka]], [[Yamanashi]], Tokyo, [[Kanagawa]] và [[Saitama]]. Nhiều hành tỉnh được sáp nhập để đạt hiệu quả quản trị, nhưng vào tháng 10 và tháng 11 năm 1871, khi các &amp;#039;&amp;#039;han được bãi bỏ,&amp;#039;&amp;#039; hầu hết các hành tỉnh này lại được tổ chức lại thành một hình thức hoàn toàn khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thành lập các hành tỉnh ==&lt;br /&gt;
Các hành tỉnh được liệt kê dưới đây đều được thiết lập trước khi bãi bỏ hệ thống &amp;#039;&amp;#039;han&amp;#039;&amp;#039;. Việc hủy bỏ chỉ được liệt kê nếu có trước ngày 29 tháng 8 năm 1871, thời điểm bãi bỏ có hiệu lực.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== [[Hokkaidō]] và [[Tōhoku]] ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;width:100%&amp;quot;&lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:15%&amp;quot; | Khu vực &lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:25%&amp;quot; | Thành lập &lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:25%&amp;quot; | Giải thể &lt;br /&gt;
! Ghi chú &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Hakodate|Hakodate-fu]] &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|06|14}} &lt;br /&gt;
| {{End date|1869|08|15}} &lt;br /&gt;
| Được mở rộng thành Hakodate-ken vào ngày 8 tháng 2 năm 1882, trở thành một phần của Hokkaido vào ngày 26 tháng 1 năm 1886. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Aizu|Wakamatsu-ken]]|若松県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1869|06|13}} &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Mono&amp;#039;u-ken|桃生県}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; | {{Start date|1869|08|27}} &lt;br /&gt;
| {{End date|1870|10|22}} &lt;br /&gt;
| Đổi tên thành {{Nihongo|Ishinomaki-ken|石巻県}} vào ngày 18 tháng 9 năm 1869. Nhập vào Fukushima. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Fukushima-ken &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Sakata, Yamagata|Sakata-ken]] &lt;br /&gt;
| {{Start date|1869|09|02}} &lt;br /&gt;
| {{End date|1870|10|17}} &lt;br /&gt;
| Nhập vào Yamagata. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Kunohe-ken|九戸県}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;5&amp;quot; | {{Start date|1869|09|12}} &lt;br /&gt;
| {{End date|1869|12|30}} &lt;br /&gt;
| Đổi tên thành {{Nihongo|Hachinohe-ken|八戸県}} từ ngày 17 tháng 10 đến ngày 23 tháng 10 năm 1869, cho đến khi khu vực này được chia lại và hợp nhất thành {{Nihongo|Sannohe-ken|三戸県}}. Nhập vào Esashi. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Tome-ken|登米県}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;6&amp;quot; |&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Esashi-ken|江刺県}} &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Shiroishi-ken|白石県}} &lt;br /&gt;
| Nhập vào Kakuda vào ngày 23 tháng 12 năm 1869. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Shirakawa-ken|白河県}} &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Isawa-ken|胆沢県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1869|09|17}} &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Morioka-ken|盛岡県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1870|07|10}} &lt;br /&gt;
| Được thành lập sau sự sụp đổ của phiên Morioka &lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi các daimyo ở miền bắc bị tước bỏ địa vị xã hội trong [[Chiến tranh Boshin]], các hành tỉnh sau đây đã được thành lập. Hầu hết chúng chỉ có tên và không hoạt động như các thực thể phù hợp.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích sách|title=明治維新研究序説―維新政権の直轄地―|last=Senda, Minoru|last2=Matsuo, Masato|publisher=Kaimei Shoin|year=1977|location=Tokyo, Japan|trans-title=An introduction to research of the Meiji Restoration: The powers of the government}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;width:100%&amp;quot;&lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:15%&amp;quot; | Khu vực &lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:25%&amp;quot; | Thành lập &lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:25%&amp;quot; | Giải thể &lt;br /&gt;
! Ghi chú &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Hanamaki, Iwate|Hanamaki-ken]]|花巻県}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;4&amp;quot; | {{Start date|1869|01|19}} &lt;br /&gt;
| {{End date|1869|9|23}} &lt;br /&gt;
| Trước phân tán trong các phiên Morioka và Sendai được quản lý bởi phiên Matsumoto. Nhập vào Esashi. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Morioka-ken &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; | {{End date|1869|9|12}} &lt;br /&gt;
| Thuộc phiên Morioka trước đây được quản lý bởi phiên Matsushiro. Nhập vào Esashi. (khác với Morioka-ken thành lập năm 1870) &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Wakuya, Miyagi|Wakuya-ken]]|涌谷県}} &lt;br /&gt;
| Thuộc phiên Morioka trước đây do phiên [[Tsuchiura, Ibaraki|Tsuchiura]] quản lý. Nhập vào Tome. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Koori, Fukushima|Koori-ken]]|桑折県}} &lt;br /&gt;
| {{End date|1869|8|27}} &lt;br /&gt;
| Trước thuộc bảy phiên khác nhau, được quản lý bởi phiên Sōma. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Kurihara-ken|栗原県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1869|02|4}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; | {{End date|1869|9|12}} &lt;br /&gt;
| Phiên trước được quản lý bởi phiên [[Utsunomiya]]. Nhập vào Isawa. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Hokuō-ken|北奥県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1869|03|20}} &lt;br /&gt;
| Phiên Morioka trước được quản lý bởi phiên Kurohane. Nhập vào Kunohe. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Isawa-ken|伊沢県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1869|04|11}} &lt;br /&gt;
| {{End date|1869|9|23}} &lt;br /&gt;
| Các phiên Morioka, Sendai và Ichinoseki trước được quản lý bởi phiên [[Maebashi]]. Nhập vào Isawa (胆 沢). &lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== [[Kantō|Vùng Kanto]] ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;width:100%&amp;quot;&lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:15%&amp;quot; | Khu vực &lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:25%&amp;quot; | Thành lập &lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:25%&amp;quot; | Giải thể &lt;br /&gt;
! Ghi chú &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Edo]]-fu|江戸府}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|6|30}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;10&amp;quot; |&lt;br /&gt;
| Ngày 3 tháng 9 năm 1868 đổi tên thành {{Nihongo|[[Tokyo|Tōkyō-fu]]|東京府}} &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Kanagawa Prefecture|Kanagawa]]-fu|神奈川府}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; | {{Start date|1868|8|5}} &lt;br /&gt;
| Ngày 5 tháng 11 năm 1868 đổi tên thành {{Nihongo|Kanagawa-ken|神奈川県}} &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Iwahana-ken|岩鼻県}} &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; | {{Nihongo|Musashi Chikenji|武蔵知県事}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|8|7}} &lt;br /&gt;
| Đổi tên {{Nihongo|Ōmiya-ken|大宮県}} vào ngày 10 tháng 3 năm 1869. Chia thành {{Nihongo|Urawa-ken|浦和県}} vào ngày 2 tháng 11 năm 1869. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|8|17}} &lt;br /&gt;
| Chia thành {{Nihongo|Shinagawa-ken|品川県}} vào ngày 21 tháng 3 năm 1869. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|8|27}} &lt;br /&gt;
| Chia thành {{Nihongo|Kosuge-ken|小菅県}} vào ngày 23 tháng 2 năm 1869. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Hitachi Chikenji|常陸知県事}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|8|15}} &lt;br /&gt;
| Đổi tên thành {{Nihongo|Wakamori-ken|若森県}} vào ngày 21 tháng 3 năm 1869. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Kazusa Awa Chikenshi|安房上総知県事}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|8|19}} &lt;br /&gt;
| Đổi tên thành {{Nihongo|Miyazaku-ken|宮谷県}} vào ngày 21 tháng 3 năm 1869. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Shimōsa Province|Shimōsa]] Chikenji|下総知県事}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|9|23}} &lt;br /&gt;
| Ngày 23 tháng 2 năm 1868 đổi tên thành {{Nihongo|Katsushika-ken|葛飾県}} &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Mooka, Tochigi|Mooka]] Chikenji|真岡知県事}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|7|12}} &lt;br /&gt;
| Nhập vào {{Nihongo|Nikkō-ken|日光県}} trên 27 tháng 3 năm 1869. &lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== [[Chūbu|Vùng Chūbu]] ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;width:100%&amp;quot;&lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:15%&amp;quot; | Khu vực &lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:25%&amp;quot; | Thành lập &lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:25%&amp;quot; | Phá sản &lt;br /&gt;
! Ghi chú &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Mino Province|Kasamatsu-ken]]|笠松県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|6|15}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&lt;br /&gt;
| Phía nam của thành phố [[Gifu]] &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Hida Province|Hida-ken]]|飛騨県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|7|12}} &lt;br /&gt;
| Đổi tên thành {{Nihongo|Takayama-ken|高山県}} vào ngày 21 tháng 7 năm 1868 &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Echigo Province|Echigo-fu]]|越後府}} (đầu tiên) &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|7|18}} &lt;br /&gt;
| {{End date|1869|9|3}} &lt;br /&gt;
| Đổi tên thành [[Niigata (thành phố)|Niigata]] -fu vào ngày 5 tháng 11 năm 1868. Đổi tên thành Niigata-ken (đầu tiên) vào ngày 3 tháng 4 năm 1869. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Mikawa Province|Mikawa-ken]]|三河県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|7|28}} &lt;br /&gt;
| {{End date|1869|8|1}} &lt;br /&gt;
| Hấp thụ vào Ina vào năm 1869. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Nirayama-ken|韮山県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|8|17}} &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Kashiwayama-ken|柏崎県}} (đầu tiên) &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|9|13}} &lt;br /&gt;
| {{End date|1869|12|18}} &lt;br /&gt;
| Tách từ Echigo-fu, sau đó được thêm vào Niigata-fu. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Shinano Province|Ina-ken]]|伊那県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|9|17}} &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
| Đổi tên thành [[Nagano]] vào năm 1870. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Sado Province|Sado-ken]]|佐渡県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|10|17}} &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
| Được sáp nhập vào Niigata-fu vào ngày 18 tháng 12 năm 1868. Trong thời gian chia tách Echigo-fu vào ngày 30 tháng 8 năm 1869, lại trở thành một quận. Đổi tên thành {{Nihongo|Aikawa-ken|相川県}} vào năm 1871, sáp nhập vào tỉnh Niigata vào năm 1876. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Fuchū-ken|府中県}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; | {{Start date|1868|10|19}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; | {{End date|1869|12|11}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; | Sáp nhập vào Kai-fu &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Ichikawa-ken|市川県}} &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Isawa-ken|石和県}} &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Kai-fu|甲斐府}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|12|11}} &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
| Đổi tên thành Kai-ken vào ngày 27 tháng 8 năm 1868. Đổi tên thành [[Yamanashi|tỉnh Yamanashi]] vào năm 1871. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Echigo-fu (thứ hai) &lt;br /&gt;
| {{Start date|1869|3|20}} &lt;br /&gt;
| {{End date|1869|9|3}} &lt;br /&gt;
| Tái lập sau khi chia Niigata-fu. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Suibara-ken|水原県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1869|9|3}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;4&amp;quot; |&lt;br /&gt;
| Được thành lập sau khi tham gia Echigo-fu và Niigata-ken. Sáp nhập và đổi tên thành Quận Niigata (thứ hai) vào ngày 7 tháng 4 năm 1870. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| Kashiwayama-ken (thứ hai) &lt;br /&gt;
| {{Start date|1869|9|30}} &lt;br /&gt;
| Tái lập sau khi tách khỏi Suibara-ken. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Nakano-ken|中野県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1870|10|11}} &lt;br /&gt;
| Được thành lập sau khi tách từ Ina. Biên giới vẽ lại và đổi tên thành [[Nagano|tỉnh Nagano]] vào ngày 8 tháng 8 năm 1871. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Echizen Province|Hombo-ken]]|本保県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1871|2|11}} &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== [[Kinki|Vùng Kansai]] ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;width:100%&amp;quot;&lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:15%&amp;quot; | Khu vực &lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:25%&amp;quot; | Thành lập &lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:25%&amp;quot; | Giải thể &lt;br /&gt;
! Ghi chú &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Kyōto|Kyoto-fu]] &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|06|14}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;8&amp;quot; |&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Shiga Prefecture|Ōtsu-ken]]|大津県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|06|15}} &lt;br /&gt;
| Đổi tên thành Shiga năm 1872. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Ōsaka|Osaka-fu]] &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|06|21}} &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Kumihama-ken|久美浜県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|06|28}} &lt;br /&gt;
| Các khu vực được chia thành Ikuno-ken vào năm 1969, sáp nhập vào Toyooka-ken vào năm 1871. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Nara (tỉnh)|Nara-ken]] &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|7|8}} &lt;br /&gt;
| Đổi tên thành Nara-fu vào ngày 15 tháng 9 năm 1868. Vào ngày 24 tháng 8 năm 1869, tên được đổi lại thành Nara-ken. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Hyōgo|Hyougo-ken]] &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|7|12}} &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Sakai-ken|堺県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|8|10}} &lt;br /&gt;
| Sáp nhập vào Osaka-fu vào năm 1881. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Ise, Mie|Watarai-fu]]|度会府}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|8|23}} &lt;br /&gt;
| Vào ngày 24 tháng 8 năm 1869 đổi tên thành Watari-ken. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Settsu Province|Settsu-ken]]|摂津県}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; | {{Start date|1869|3|2}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; | {{End date|1869|9|7}} &lt;br /&gt;
| Đổi tên thành {{Nihongo|Toyosaki-ken|豊崎県}} vào ngày 19 tháng 6 năm 1869. Sáp nhập vào Hyōgo-ken vào năm 1869, sau đó sáp nhập vào Osaka-fu vào năm 1871. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|[[Kawachi Province|Kawachi-ken]]|河内県}} &lt;br /&gt;
| Sáp nhập vào Sakai-ken. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Ikuno-ken|生野県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1869|9|15}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Gojō-ken|五條県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1870|3|28}} &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== [[Chūgoku|Vùng Chūgoku]], [[Shikoku]] ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;width:100%&amp;quot;&lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:15%&amp;quot; | Khu vực &lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:25%&amp;quot; | Thành lập &lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:25%&amp;quot; | Giải thể &lt;br /&gt;
! Ghi chú &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Kurashiki-ken|倉敷県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|7|15}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |&lt;br /&gt;
| Chia thành Fukatsu-ken, [[Hiroshima|Hiroshima-ken]] và Tsuyama-ken (hiện là [[Kagawa|Kagawa-ken]]). &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Oki-ken|隠岐県}} &lt;br /&gt;
| {{Start date|1869|4|6}} &lt;br /&gt;
| Lãnh thổ được sắp xếp lại thành {{Nihongo|Ōmori-ken|大森県}} vào ngày 7 tháng 9 năm 1869. Sắp xếp lại một lần nữa vào {{Nihongo|Hamada-ken|浜田県}} vào ngày 9 tháng 2 năm 1870. &lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== [[Kyushu]] ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;width:100%&amp;quot;&lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:15%&amp;quot; | Khu vực &lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:25%&amp;quot; | Thành lập &lt;br /&gt;
! style=&amp;quot;width:25%&amp;quot; | Giải thể &lt;br /&gt;
! Ghi chú &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Tomioka-ken|富岡県}} &lt;br /&gt;
| rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; | {{Start date|1868|6|15}} &lt;br /&gt;
| {{End date|1868|10|14}} &lt;br /&gt;
| Đổi tên thành {{Nihongo|Amakusa-ken|天草県}} vào ngày 29 tháng 7 năm 1868. Sáp nhập vào Nagasaki-fu. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Hita-ken|日田県}} &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| {{Nihongo|Tomidaka-ken|富高県}} &lt;br /&gt;
| {{End date|1868|10|2}} &lt;br /&gt;
| Sáp nhập vào Hita-ken. &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| [[Nagasaki|Nagasaki-fu]] &lt;br /&gt;
| {{Start date|1868|6|23}} &lt;br /&gt;
|&lt;br /&gt;
| Đổi tên thành Nagasaki-ken vào ngày 28 tháng 7 năm 1869. &lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Chú thích ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách|title=日本史事典|last=Fujino, Tamotsu|last2=Iwasaki, Takuya|last3=Abe, Takeshi|last4=Minegishi, Sumio|publisher=Asakura Shoten|year=2012|isbn=4254530196|location=Shinjuku, Tokyo|trans-title=History of Japan Encyclopedia}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách|title=旺文社日本史事典|publisher=Obunsha|year=2000|isbn=4010353139|location=Shinjuku, Tokyo|trans-title=Obunsha Encyclopedia of the History of Japan}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chính trị Đế quốc Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Minh Trị Duy Tân]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tỉnh cũ Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chiến tranh Boshin]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Thái Nhi</name></author>
	</entry>
</feed>