<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Gast%C3%B3n_Silva</id>
	<title>Gastón Silva - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Gast%C3%B3n_Silva"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Gast%C3%B3n_Silva&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T14:42:33Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Gast%C3%B3n_Silva&amp;diff=7941073&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Wrexhamfans123: ←Trang mới: “{{Mô tả ngắn|Cầu thủ bóng đá người Uruguay (sinh năm 1994)}}  {{family name hatnote|Silva|Perdomo|lang=Tây Ban Nha}} {{Thông tin tiểu sử bóng đá | name = Gastón Silva | image = 20171114 AUT URU 4513.jpg | caption = Silva với Uruguay năm 2017 | fullname = Gastón Alexis Silva Perdomo&lt;ref name=&quot;FIFA U-20 2013&quot;&gt;{{Chú thích web |url=http://www.fifadata.com/document/FWYC/2013/pdf/FWYC…”</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Gast%C3%B3n_Silva&amp;diff=7941073&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-12T20:34:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:TTL&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:TTL (trang không tồn tại)&quot;&gt;←&lt;/a&gt;Trang mới: “{{Mô tả ngắn|Cầu thủ bóng đá người Uruguay (sinh năm 1994)}}  {{family name hatnote|Silva|Perdomo|lang=Tây Ban Nha}} {{Thông tin tiểu sử bóng đá | name = Gastón Silva | image = 20171114 AUT URU 4513.jpg | caption = Silva với &lt;a href=&quot;/wiki/%C4%90%E1%BB%99i_tuy%E1%BB%83n_b%C3%B3ng_%C4%91%C3%A1_qu%E1%BB%91c_gia_Uruguay&quot; title=&quot;Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay&quot;&gt;Uruguay&lt;/a&gt; năm 2017 | fullname = Gastón Alexis Silva Perdomo&amp;lt;ref name=&amp;quot;FIFA U-20 2013&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.fifadata.com/document/FWYC/2013/pdf/FWYC…”&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Mô tả ngắn|Cầu thủ bóng đá người Uruguay (sinh năm 1994)}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{family name hatnote|Silva|Perdomo|lang=Tây Ban Nha}}&lt;br /&gt;
{{Thông tin tiểu sử bóng đá&lt;br /&gt;
| name = Gastón Silva&lt;br /&gt;
| image = 20171114 AUT URU 4513.jpg&lt;br /&gt;
| caption = Silva với [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay|Uruguay]] năm 2017&lt;br /&gt;
| fullname = Gastón Alexis Silva Perdomo&amp;lt;ref name=&amp;quot;FIFA U-20 2013&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.fifadata.com/document/FWYC/2013/pdf/FWYC_2013_SquadLists.pdf |title=FIFA U-20 World Cup Turkey 2013 List of Players: Uruguay |work=FIFA.com |page=22 |publisher=Fédération Internationale de Football Association |date=23 tháng 6 năm 2013 |archive-url=https://web.archive.org/web/20130627043508/http://www.fifadata.com/document/FWYC/2013/pdf/FWYC_2013_SquadLists.pdf |archive-date=27 tháng 6 năm 2013 |url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_date = {{Ngày sinh và tuổi|1994|3|5|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Salto, Uruguay|Salto]], Uruguay&lt;br /&gt;
| height = 1,85 m&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://tournament.fifadata.com/documents/FWC/2018/pdf/FWC_2018_SQUADLISTS.PDF|title=2018 FIFA World Cup: List of players|publisher=FIFA|page=32|date=18 tháng 6 năm 2018|archive-url=https://web.archive.org/web/20180619164139/https://tournament.fifadata.com/documents/FWC/2018/pdf/FWC_2018_SQUADLISTS.PDF|archive-date=19 tháng 6 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| position =  [[Hậu vệ (bóng đá)#Trung vệ|Trung vệ]]&lt;br /&gt;
| currentclub = [[C.A. Progreso|Progreso]]&lt;br /&gt;
| clubnumber = &lt;br /&gt;
| youthyears1 = 2007–2011&lt;br /&gt;
| youthclubs1 = [[Defensor Sporting]]&lt;br /&gt;
| years1 = 2011–2014&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[Defensor Sporting]]&lt;br /&gt;
| caps1 = 25 | goals1 = 0&lt;br /&gt;
| years2 = 2014–2017&lt;br /&gt;
| clubs2 = [[Torino F.C.|Torino]]&lt;br /&gt;
| caps2 = 17 | goals2 = 0&lt;br /&gt;
| years3 = 2016–2017&lt;br /&gt;
| clubs3 = → [[Granada C.F.|Granada]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps3 = 22 | goals3 = 0&lt;br /&gt;
| years4 = 2017–2020&lt;br /&gt;
| clubs4 = [[Club Atlético Independiente|Independiente]]&lt;br /&gt;
| caps4 = 44 |goals4 = 1&lt;br /&gt;
| years5 = 2020–2021&lt;br /&gt;
| clubs5 = [[SD Huesca|Huesca]]&lt;br /&gt;
| caps5 = 12 | goals5 = 0&lt;br /&gt;
| years6 = 2021–2022&lt;br /&gt;
| clubs6 = [[FC Cartagena|Cartagena]]&lt;br /&gt;
| caps6 = 27 | goals6 = 1&lt;br /&gt;
| years7 = 2022–2024&lt;br /&gt;
| clubs7 = [[Club Puebla|Puebla]]&lt;br /&gt;
| caps7 = 67 | goals7 = 2&lt;br /&gt;
| years8 = 2025&lt;br /&gt;
| clubs8 = [[Peñarol]]&lt;br /&gt;
| caps8 = 6 | goals8 = 0&lt;br /&gt;
| years9 = 2026–&lt;br /&gt;
| clubs9 = [[C.A. Progreso|Progreso]]&lt;br /&gt;
| caps9 = 0&lt;br /&gt;
| goals9 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 2008–2009&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = Uruguay U15&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 = 11&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears2 = 2010–2011&lt;br /&gt;
| nationalteam2 = [[Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Uruguay|U-17 Uruguay]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps2 = 44&lt;br /&gt;
| nationalgoals2 = 2&lt;br /&gt;
| nationalyears3 = 2012–2013&lt;br /&gt;
| nationalteam3 = [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Uruguay|U-20 Uruguay]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps3 = 30&lt;br /&gt;
| nationalgoals3 = 1&lt;br /&gt;
| nationalyears4 = 2011&lt;br /&gt;
| nationalteam4 = U-22 Uruguay&lt;br /&gt;
| nationalcaps4 = 5&lt;br /&gt;
| nationalgoals4 = 1&lt;br /&gt;
| nationalyears5 = 2014–2018&lt;br /&gt;
| nationalteam5 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay|Uruguay]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps5 = 19&lt;br /&gt;
| nationalgoals5 = 0&lt;br /&gt;
| medaltemplates =&lt;br /&gt;
{{MedalCountry|{{URU}}}}&lt;br /&gt;
{{MedalSport | [[Bóng đá]] nam}}&lt;br /&gt;
{{MedalCompetition|[[Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Bronze|[[Bóng đá tại Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 2011 – Giải đấu Nam|Guadalajara 2011]]|}}&lt;br /&gt;
{{MedalCompetition|[[Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|RU|[[Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2013|Thổ Nhĩ Kỳ 2013]]|}}&lt;br /&gt;
{{MedalCompetition|[[Giải vô địch bóng đá trẻ Nam Mỹ|Giải vô địch bóng đá U-20 Nam Mỹ]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|3rd|[[Giải vô địch bóng đá trẻ Nam Mỹ 2013|Argentina 2013]]|}}&lt;br /&gt;
{{MedalCompetition|[[Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|RU|[[Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2011|México 2011]]|}}&lt;br /&gt;
{{MedalCompetition|[[Giải vô địch bóng đá U-17 Nam Mỹ]]}}&lt;br /&gt;
{{Medal|RU|[[Giải vô địch bóng đá U-17 Nam Mỹ 2011|Ecuador 2011]]|}}&lt;br /&gt;
| club-update = 1 tháng 10 năm 2025&lt;br /&gt;
| ntupdate =&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Gastón Alexis Silva Perdomo&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (sinh ngày 5 tháng 3 năm 1994) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Uruguay thi đấu ở vị trí [[hậu vệ (bóng đá)|hậu vệ]] cho [[C.A. Progreso|Progreso]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
===Defensor Sporting===&lt;br /&gt;
Anh bắt đầu sự nghiệp chuyên nghiệp tại [[Defensor Sporting]], ra mắt vào ngày 8 tháng 11 năm 2011, khi mới 16 tuổi, trong chiến thắng 2–0 trên sân khách trước [[Montevideo Wanderers F.C.|Montevideo Wanderers]], vào sân thay [[Brahian Alemán]]. Ngày 18 tháng 4 năm 2012, anh có trận ra mắt chính thức tại [[Copa Libertadores 2012|Copa Libertadores]] trong chiến thắng 3–1 trên sân khách trước câu lạc bộ Argentina [[Club Atlético Vélez Sarsfield]].&amp;lt;ref name=dimarzio /&amp;gt; Anh có tổng cộng 29 lần ra sân và đóng góp 2 pha kiến tạo tại [[Uruguayan Primera División]] và Copa Libertadores.&amp;lt;ref name=dimarzio&amp;gt;{{Chú thích web|title=Classe e carattere: ecco Gaston Silva, il difensore ad un passo dal Torino…|url=http://gianlucadimarzio.com/torino/classe-e-carattere-ecco-gaston-silva-il-difensore-ad-un-passo-dal-torino/|website=gianlucadimarzio.com|access-date=21 tháng 7 năm 2014|language=it|archive-date=22 tháng 7 năm 2014|archive-url=https://web.archive.org/web/20140722234655/http://gianlucadimarzio.com/torino/classe-e-carattere-ecco-gaston-silva-il-difensore-ad-un-passo-dal-torino/|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong mùa giải [[Uruguayan Primera División]], anh thi đấu một trận ở giải Apertura, nhưng thường xuyên đá chính tại giải Clausura, góp phần vào chức vô địch chung cuộc. Mùa giải tiếp theo, anh thi đấu đủ 17 trận tại giải vô địch quốc gia và bốn trận ở Copa Libertadores, qua đó khẳng định vị thế là một trong những tài năng triển vọng của bóng đá Uruguay.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Torino===&lt;br /&gt;
Ngày 21 tháng 7 năm 2014, Silva chuyển đến câu lạc bộ [[Serie A]] [[Torino F.C. 2011–12|Torino]] với mức phí 2,3 triệu euro,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|title=Gaston Silva è del Torino|url=https://www.gazzetta.it/Calciomercato/20-07-2014/gaston-silva-torino-801292107905.shtml|website=gazzetta.it|publisher=La Gazzetta dello Sport|access-date=21 tháng 7 năm 2014|language=it}}&amp;lt;/ref&amp;gt; ký hợp đồng bốn năm kèm tùy chọn gia hạn thêm một năm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|title=Gastòn Silva al Toro|url=http://torinofc.it/news/20/07/2014/gast%C3%B2n-silva-al-toro_5378|website=torinofc.it|publisher=Torino Football Club|access-date=21 tháng 7 năm 2014|language=it|archive-date=24 tháng 7 năm 2014|archive-url=https://web.archive.org/web/20140724000356/http://torinofc.it/news/20/07/2014/gast%C3%B2n-silva-al-toro_5378|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 18 tháng 9, anh ra mắt Torino tại [[UEFA Europa League 2014–15|UEFA Europa League]] trước [[Club Brugge]]; anh ghi bàn thắng đầu tiên cho Torino trong trận đấu cúp gặp [[F.C. Copenhagen|Copenhagen]], kết thúc với tỉ số 5–1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
====Granada (cho mượn)====&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 8 năm 2016, Silva gia nhập câu lạc bộ Tây Ban Nha [[Granada CF]] theo hợp đồng cho mượn một mùa giải.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.granadacf.es/noticia/gaston-silva-se-incorpora-para-apuntalar-la-zaga-rojiblanca|title=Gastón Silva se incorpora para apuntalar la zaga rojiblanca|trans-title=Gaston Silva joined to bolster the defense of the rojiblanca|language=es|publisher=Granada CF|date=18 tháng 8 năm 2016|access-date=23 tháng 8 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh có trận ra mắt [[La Liga]] mười ngày sau đó, khi vào thay [[Gabriel Silva (cầu thủ bóng đá, sinh năm 1991)|Gabriel Silva]] trong trận thua 1–5 trên sân khách trước [[UD Las Palmas]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.marca.com/eventos/marcador/futbol/2016_17/la-liga/jornada_2/pal_gda/|title=Las Palmas asalta el liderato con goleada al Granada|trans-title=Las Palmas take the leadership with a routing over Granada|publisher=Marca|language=es|date=28 tháng 8 năm 2016|access-date=28 tháng 8 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Tranh cãi Pumas UNAM–Independiente===&lt;br /&gt;
Ngày 24 tháng 7 năm 2017, có thông báo rằng câu lạc bộ México [[Club Universidad Nacional|Pumas UNAM]] đã ký hợp đồng hai năm với Silva. Tuy nhiên, ngày 27 tháng 7, câu lạc bộ Ý [[Torino F.C.|Torino]], đơn vị nắm quyền hợp đồng của cầu thủ này, thông báo rằng Silva đã chính thức được chuyển nhượng đến Pumas UNAM. Silva dự kiến có mặt tại Thành phố México để ký hợp đồng vào ngày 31 tháng 7, nhưng các nguồn tin tại Argentina cho biết cầu thủ này đã hoàn tất kiểm tra y tế và cuối cùng ký hợp đồng với [[Club Atlético Independiente|Independiente]] của Argentina, dù mức lương thấp hơn đáng kể so với đề nghị của Pumas UNAM. Pumas UNAM không biết về hành động này, điều gây ra nhiều thất vọng. Ngày 1 tháng 8 năm 2017, UNAM tuyên bố trong một cuộc họp báo rằng họ sẽ thực hiện các biện pháp thích hợp và có thể tiến hành hành động pháp lý chống lại Gastón Silva bằng cách tham khảo ý kiến các lãnh đạo [[Liga MX]] và [[Liên đoàn bóng đá México|Femexfut]]. Vụ việc khi đó đang được điều tra và có khả năng được đưa lên [[FIFA]] vào một thời điểm sau đó. Nguồn: Mediotiempo.com.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 6 năm 2018, UNAM thua kiện Silva và bị buộc phải trả hơn 1,6 triệu đô la Mỹ cho Torino của Ý vì một vụ chuyển nhượng cầu thủ chưa từng được hoàn tất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Huesca===&lt;br /&gt;
Ngày 3 tháng 9 năm 2020, câu lạc bộ La Liga [[SD Huesca|Huesca]] thông báo ký hợp đồng một năm với Silva.&amp;lt;ref name=&amp;quot;huesca&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|title=Gastón Silva, un central zurdo con garra y polivalencia|url=https://www.sdhuesca.es/noticia/gaston-silva-un-central-zurdo-con-garra-y-polivalencia|access-date=3 tháng 9 năm 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Cartagena===&lt;br /&gt;
Ngày 23 tháng 8 năm 2021, Silva, khi đó là [[cầu thủ tự do]], ký hợp đồng với câu lạc bộ [[Segunda División]] [[FC Cartagena]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.fccartagena.es/noticia/el-central-zurdo-gaston-silva-contundencia-y-liderazgo-para-la-zaga-del-efese|title=El central zurdo Gastón Silva, contundencia y liderazgo para la zaga del Efesé|trans-title=Left-footed stopper Gastón Silva, contundency and leadership for the defense of &amp;#039;&amp;#039;Efesé&amp;#039;&amp;#039;|publisher=FC Cartagena|language=es|date=23 tháng 8 năm 2021|access-date=23 tháng 8 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp quốc tế==&lt;br /&gt;
Trong năm 2011, Silva thi đấu cho [[Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Uruguay|đội tuyển U-17 Uruguay]] tại [[Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới]] ở [[México]]. Trước đó, anh thi đấu tại [[Giải vô địch bóng đá U-17 Nam Mỹ 2011]] ở [[Ecuador]]. Năm 2012, Silva thi đấu cho [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Uruguay|đội tuyển U-20 Uruguay]] tại [[Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới]] ở Thổ Nhĩ Kỳ. Năm 2011, anh được chọn vào đội hình U-22 [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay|Uruguay]] tham dự [[Bóng đá tại Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 2011 – Giải đấu Nam|Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 2011]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 1 tháng 11 năm 2014, Silva được [[Óscar Tabárez]] triệu tập lên [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay|đội tuyển quốc gia Uruguay]] cho hai trận giao hữu vào ngày 13 và 18 tháng 11 trước [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Costa Rica|Costa Rica]] và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Chile|Chile]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 5 năm 2018, anh có tên trong danh sách sơ bộ 26 cầu thủ của [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay|Uruguay]] tham dự [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2018]] tại [[Nga]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web| url = https://www.goal.com/en-gb/news/revealed-every-world-cup-2018-squad-23-man-preliminary-lists/oa0atsduflsv1nsf6oqk576rb| title = Revealed: Every World Cup 2018 squad - 2018 23-man lists {{!}} Goal.com}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đời tư==&lt;br /&gt;
Anh trai của anh, Martín Silva, cũng là một [[bóng đá|cầu thủ bóng đá]] thi đấu cho [[A.C. Bra|Bra]] tại [[Serie D]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Silva cũng có quốc tịch Ý, do đó không bị giới hạn bởi quy định của giải đấu về công dân ngoài Liên minh châu Âu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.tuttosport.com/calcio/calciomercato/2014/07/20-301284/Gaston+Silva,+grinta+da+Toro|title=Gaston Silva, grinta da Toro|date=20 tháng 7 năm 2014|publisher=Tuttosport|language=it|archive-url=https://web.archive.org/web/20170208014232/http://www.tuttosport.com/calcio/calciomercato/2014/07/20-301284/Gaston+Silva,+grinta+da+Toro|archive-date=8 tháng 2 năm 2017|url-status=dead|access-date=16 tháng 1 năm 2016}} &amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Phong cách thi đấu==&lt;br /&gt;
Thuận chân trái bẩm sinh, tại [[Defensor Sporting]] anh được sử dụng ở vị trí [[hậu vệ (bóng đá)#Hậu vệ biên|hậu vệ biên trái]], vai trò ưa thích của mình, trong khi ở đội tuyển quốc gia anh thường được dùng như một [[hậu vệ (bóng đá)#Trung vệ|trung vệ]]. Giỏi trong các pha tắc bóng, Silva có kỹ thuật, thể chất và khả năng không chiến rất tốt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thống kê sự nghiệp==&lt;br /&gt;
===Câu lạc bộ===&lt;br /&gt;
{{updated|24 tháng 5 năm 2017}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://int.soccerway.com/players/gaston-silva/181025/|title=Gastón Silva|publisher=Soccerway|access-date=24 tháng 5 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.bdfutbol.com/es/j/j82069.html|title=Gastón Silva|publisher=BDFutbol|access-date=24 tháng 5 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align: center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Mùa giải&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Giải vô địch&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Cúp&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Châu lục&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;4&amp;quot; valign=&amp;quot;center&amp;quot;|[[Defensor Sporting Club|Defensor]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Argentina mùa giải 2011–12|2011–12]]&lt;br /&gt;
|2||0||0||0||1||0||3||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Argentina mùa giải 2012–13|2012–13]]&lt;br /&gt;
|7||0||0||0||0||0||7||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Argentina mùa giải 2013–14|2013–14]]&lt;br /&gt;
|17||0||0||0||4||0||21||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Tổng cộng&lt;br /&gt;
!26!!0!!0!!0!!5!!0!!31!!0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot; valign=&amp;quot;center&amp;quot;|[[Torino Football Club|Torino]]&lt;br /&gt;
|[[Serie A 2014–15|2014–15]]&lt;br /&gt;
|5||0||0||0||4||1||9||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Serie A 2015–16|2015–16]]&lt;br /&gt;
|12||0||1||0||0||0||13||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Tổng cộng&lt;br /&gt;
!17!!0!!1!!0!!4!!1!!22!!1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; valign=&amp;quot;center&amp;quot;|[[Granada CF|Granada]]&lt;br /&gt;
|[[Serie A 2016–17|2016–17]]&lt;br /&gt;
|22||0||1||0||0||0||23||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Tổng cộng&lt;br /&gt;
!22!!0!!1!!0!!0!!0!!23!!0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!65!!0!!2!!0!!9!!1!!76!!1&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quốc tế===&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Thống kê chính xác tính đến trận đấu diễn ra ngày 12 tháng 10 năm 2018.&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref&amp;gt;{{NFT player|id=57467}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
!colspan=3|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay|Uruguay]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Năm!!Số trận!!Bàn thắng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2014||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2015||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2016||9||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2017||5||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2018||3||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Tổng cộng||19||0&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh hiệu==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Independiente&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Copa Sudamericana]]: [[Copa Sudamericana 2017|2017]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;U-17 Uruguay&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới]]: Á quân&lt;br /&gt;
*[[Giải vô địch bóng đá U-17 Nam Mỹ giới 2011]]: Á quân&lt;br /&gt;
*[[Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2013]]: Á quân&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
*[http://www.goal.com/es-la/people/uruguay/52879/gast%C3%B3n-alexis-silva-perdomo Profile at goal.com]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đội hình Peñarol}}&lt;br /&gt;
{{Nhóm hộp điều hướng&lt;br /&gt;
|title=Đội hình Uruguay&lt;br /&gt;
|bg        = #87cefa&lt;br /&gt;
|fg        = black&lt;br /&gt;
|bordercolor= gold&lt;br /&gt;
|list1=&lt;br /&gt;
{{Đội hình Uruguay tại Cúp bóng đá Nam Mỹ 2015}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Uruguay tại Cúp bóng đá Nam Mỹ}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Uruguay tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Silva, Gaston}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1994]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Salto, Uruguay]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật thể thao gốc Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Uruguay gốc Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Uruguay gốc Galic]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huy chương Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 2011]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hậu vệ bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Uruguay]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ nam quốc gia Uruguay]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-20 nam quốc gia Uruguay]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Uruguay]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Defensor Sporting]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Torino FC]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Granada CF]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Club Atlético Independiente]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá SD Huesca]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá FC Cartagena]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Club Puebla]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Peñarol]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Uruguayan Primera División]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Serie A]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá La Liga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Segunda División]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Giải bóng đá vô địch quốc gia Argentina]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Liga MX]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ 2011]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Cúp bóng đá Nam Mỹ 2015]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Cúp bóng đá Nam Mỹ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huy chương đồng bóng đá Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huy chương đồng Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ của Uruguay]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ của Uruguay]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ vô địch Copa Sudamericana]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Uruguay ở nước ngoài]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật thể thao Uruguay ở nước ngoài tại Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật thể thao Uruguay ở nước ngoài tại Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Argentina]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật thể thao Uruguay ở nước ngoài tại Argentina]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại México]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật thể thao Uruguay ở nước ngoài tại México]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Wrexhamfans123</name></author>
	</entry>
</feed>