<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Giuseppe_Baresi</id>
	<title>Giuseppe Baresi - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Giuseppe_Baresi"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Giuseppe_Baresi&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T04:31:29Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Giuseppe_Baresi&amp;diff=7939992&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Wrexhamfans123: ←Trang mới: “{{Mô tả ngắn| Cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá người Ý}} {{Thông tin tiểu sử bóng đá | name = Giuseppe Baresi | image = Giuseppe Baresi - Inter Mailand (3).jpg | caption = Baresi năm 2009 | birth_date = {{Ngày sinh và tuổi|1958|02|07|df=y}} | birth_place = Travagliato, Ý | height = 1,77 m | currentclub = Inter Milan (trợ lý) | position = Tiền vệ phòng ngự&lt;br&gt;Hậu vệ (b…”</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Giuseppe_Baresi&amp;diff=7939992&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-09T06:54:53Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:TTL&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:TTL (trang không tồn tại)&quot;&gt;←&lt;/a&gt;Trang mới: “{{Mô tả ngắn| Cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá người Ý}} {{Thông tin tiểu sử bóng đá | name = Giuseppe Baresi | image = Giuseppe Baresi - Inter Mailand (3).jpg | caption = Baresi năm 2009 | birth_date = {{Ngày sinh và tuổi|1958|02|07|df=y}} | birth_place = &lt;a href=&quot;/wiki/Travagliato&quot; title=&quot;Travagliato&quot;&gt;Travagliato&lt;/a&gt;, Ý | height = 1,77 m | currentclub = &lt;a href=&quot;/wiki/Inter_Milan&quot; title=&quot;Inter Milan&quot;&gt;Inter Milan&lt;/a&gt; (trợ lý) | position = &lt;a href=&quot;/wiki/Ti%E1%BB%81n_v%E1%BB%87_(b%C3%B3ng_%C4%91%C3%A1)&quot; title=&quot;Tiền vệ (bóng đá)&quot;&gt;Tiền vệ phòng ngự&lt;/a&gt;&amp;lt;br&amp;gt;Hậu vệ (b…”&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Mô tả ngắn| Cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá người Ý}}&lt;br /&gt;
{{Thông tin tiểu sử bóng đá&lt;br /&gt;
| name = Giuseppe Baresi&lt;br /&gt;
| image = Giuseppe Baresi - Inter Mailand (3).jpg&lt;br /&gt;
| caption = Baresi năm 2009&lt;br /&gt;
| birth_date = {{Ngày sinh và tuổi|1958|02|07|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Travagliato]], Ý&lt;br /&gt;
| height = 1,77 m&lt;br /&gt;
| currentclub = [[Inter Milan]] (trợ lý)&lt;br /&gt;
| position = [[Tiền vệ (bóng đá)|Tiền vệ phòng ngự]]&amp;lt;br&amp;gt;[[Hậu vệ (bóng đá)|Hậu vệ]]&lt;br /&gt;
| youthyears1 = 1971–1976&lt;br /&gt;
| youthclubs1 = [[Inter Milan]]&lt;br /&gt;
| years1 = 1976–1992&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[Inter Milan]]&lt;br /&gt;
| caps1 = 392&lt;br /&gt;
| goals1 = 10&lt;br /&gt;
| years2 = 1992–1994&lt;br /&gt;
| clubs2 = [[Modena F.C.|Modena]]&lt;br /&gt;
| caps2 = 73&lt;br /&gt;
| goals2 = 0&lt;br /&gt;
| totalcaps = 465&lt;br /&gt;
| totalgoals = 10&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 1979–1986&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý|Ý]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 = 18&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 0&lt;br /&gt;
| manageryears1 = 2008–2014&lt;br /&gt;
| managerclubs1 = [[Inter Milan]] (trợ lý)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Giuseppe Baresi&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{IPA|it|dʒuˈzɛppe baˈreːzi; -eːsi}}; sinh ngày 7 tháng 2 năm 1958) là một [[Huấn luyện viên bóng đá|huấn luyện viên]] [[Bóng đá|bóng đá]] và cựu cầu thủ người Ý, từng thi đấu ở vị trí [[Hậu vệ (bóng đá)|hậu vệ]] hoặc [[tiền vệ phòng ngự]]. Hiện ông làm trợ lý kỹ thuật tại [[Inter Milan]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Giuseppe Baresi: Prezioso Esempio&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.calciatori-online.com/calcio/20090114-giuseppe-baresi-prezioso-esempio.php|title=Giuseppe Baresi: Prezioso Esempio|language=it|access-date=1 tháng 1 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Baresi dành phần lớn sự nghiệp kéo dài 18 năm cho Inter, trước khi giải nghệ vào năm 1994 sau hai mùa giải với [[Modena F.C.|Modena]]. Cùng Inter, ông giành hai chức vô địch [[Serie A]] và [[Cúp UEFA]], cùng nhiều danh hiệu khác, đồng thời cũng giữ vai trò [[Đội trưởng (bóng đá)|đội trưởng]] của đội.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Giuseppe Baresi: Prezioso Esempio&amp;quot;/&amp;gt; Ở cấp độ quốc tế, ông đại diện cho [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý|đội tuyển quốc gia Ý]] 18 lần trong giai đoạn 1979–1986, tham dự [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 1980]], nơi Ý cán đích ở vị trí thứ tư, và [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1986]]. Em trai ông, [[Franco Baresi]], cũng là một hậu vệ, từng giữ vai trò đội trưởng của [[Derby della Madonnina|đối thủ cùng thành phố]] [[A.C. Milan]] và đội tuyển quốc gia Ý.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
[[File:Aan de spaghetti Giuseppe Baresi, Bestanddeelnr 932-3686 (cropped).jpg|thumb|left|Baresi trong màu áo Inter Milan năm 1982]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sinh tại [[Travagliato]], thuộc [[tỉnh Brescia]], Baresi được Inter chiêu mộ khi còn trẻ và trở thành thành viên hệ thống đào tạo trẻ của đội. Ông ra mắt chuyên nghiệp cùng đội một tại [[Coppa Italia]] vào ngày 8 tháng 6 năm 1977, trong chiến thắng 1–0 trước [[Juventus FC|Juventus]] ở [[Serie A 1976–77|mùa giải 1976–77]], và có lần đầu ra sân tại Serie A ở [[Serie A 1977–78|mùa giải tiếp theo]]. Về sau, ông giữ vai trò đội trưởng câu lạc bộ từ năm 1988 đến năm 1992, và có tổng cộng 16 mùa giải khoác áo Inter Milan, thi đấu 559 trận, bao gồm 392 trận tại [[Serie A]], 73 trận ở cúp châu Âu và 94 trận tại Coppa Italia, ghi 13 bàn thắng, trong đó có 10 bàn tại Serie A, một bàn ở cúp châu Âu và hai bàn tại Coppa Italia.&amp;lt;ref name=&amp;quot;InterFC: BARESI Giuseppe&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.interfc.it/Scheda.asp?id=112|title=BARESI Giuseppe|publisher=Inter F.C.it|access-date=1 tháng 1 năm 2015|archive-date=2 tháng 1 năm 2015|archive-url=https://web.archive.org/web/20150102184408/http://www.interfc.it/Scheda.asp?id=112|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cùng Inter, ông giành hai [[Serie A|chức vô địch Serie A]], hai [[Coppa Italia|Cúp bóng đá Ý]], một [[Cúp UEFA]] và [[Siêu cúp bóng đá Ý]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;L&amp;#039;ALTRO BARESI&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.pianeta-calcio.it/?page=vedi_incontri_vip&amp;amp;id=228|title=L&amp;#039;ALTRO BARESI|language=it|access-date=1 tháng 1 năm 2015|archive-date=29 tháng 11 năm 2014|archive-url=https://web.archive.org/web/20141129022756/http://www.pianeta-calcio.it/?page=vedi_incontri_vip&amp;amp;id=228|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau khi rời Inter vào cuối [[Serie A 1991–92|mùa giải 1991–92]], Baresi cũng thi đấu cho [[Modena F.C.|Modena]] tại [[Serie B]] trong vài mùa giải, trước khi giải nghệ vào năm 1994 ở tuổi 36.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp quốc tế==&lt;br /&gt;
Là một &amp;#039;&amp;#039;nerazzurro&amp;#039;&amp;#039; lâu năm, ông cũng giữ vai trò [[Đội trưởng (bóng đá)|đội trưởng]] của Inter trong bốn mùa giải, giành nhiều danh hiệu ở cả đấu trường quốc nội lẫn quốc tế. Bất chấp thành công ở cấp câu lạc bộ, Baresi không đạt được nhiều thành công ở cấp đội tuyển quốc gia, trái ngược với em trai ông, khi chỉ thi đấu 18 trận trong màu áo &amp;#039;&amp;#039;[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ý|Azzurri]]&amp;#039;&amp;#039; trong giai đoạn 1979–1986, đồng thời cũng bị lu mờ bởi người em nổi tiếng hơn là [[Franco Baresi|Franco]], cầu thủ thi đấu cho [[Derby della Madonnina|đối thủ cùng thành phố]] [[A.C. Milan]]. Sau khi đại diện cho [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Ý|đội U-20 Ý]] tại [[Chung kết FIFA World Youth Championship|World Cup U-20 năm 1977]], và đội U-21 tại các kỳ [[Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 1978|Giải vô địch U-21 châu Âu 1978]] và [[Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 1980|1980]], Baresi là thành viên đội tuyển Ý tham dự [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 1980|Giải vô địch bóng đá châu Âu 1980]] trên sân nhà, cùng với em trai ông. Đây là lần duy nhất hai anh em cùng được chọn vào đội hình Ý dự một giải đấu lớn, dù chỉ Giuseppe ra sân tại giải, khi Ý vào đến bán kết và kết thúc ở vị trí thứ tư.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://it.uefa.com/uefaeuro/match/3584--czechoslovakia-vs-italy/|title=Buona Italia sconfitta ai rigori – Cecoslovacchia – Italia 1-1 (10-9 dcr)|publisher=UEFA|language=it|access-date=1 tháng 1 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Dù được huấn luyện viên [[Enzo Bearzot]] triệu tập cho [[Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 1982 – Khu vực châu Âu|vòng loại World Cup 1982]],&amp;lt;ref name=&amp;quot;FIFA.com: Giuseppe BARESI&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.fifa.com/worldfootball/statisticsandrecords/players/player=174376/|archive-url=https://archive.today/20150101223355/http://www.fifa.com/worldfootball/statisticsandrecords/players/player=174376/|url-status=dead|archive-date=1 tháng 1 năm 2015|title=FIFA.com: Giuseppe BARESI|publisher=FIFA|access-date=1 tháng 1 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Baresi bị loại khỏi đội hình dự giải để nhường chỗ cho em trai Franco; dù đội tuyển sau đó [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1982|vô địch giải đấu]], Franco không ra sân trận nào trong suốt giải. Baresi cũng là thành viên đá chính của đội hình Ý tại [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1986]], giải đấu mà đội bị loại ở vòng 16 đội.&amp;lt;ref name=&amp;quot;FIFA.com: Giuseppe BARESI&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.figc.it/nazionali/DettaglioConvocato?codiceConvocato=115&amp;amp;squadra=1|title=Nazionale in cifre: Baresi, Giuseppe|publisher=FIGC|language=it|access-date=22 tháng 4 năm 2015|archive-date=11 tháng 12 năm 2015|archive-url=https://web.archive.org/web/20151211102234/http://www.figc.it/nazionali/DettaglioConvocato?codiceConvocato=115&amp;amp;squadra=1|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp huấn luyện==&lt;br /&gt;
Sau khi giữ vai trò trưởng bộ phận đào tạo trẻ của Inter, ông được bổ nhiệm làm trợ lý cho huấn luyện viên mới [[José Mourinho]] vào ngày 2 tháng 6 năm 2008.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://news.bbc.co.uk/sport2/hi/football/7431480.stm BBC SPORT | Football | Mourinho takes over as Inter boss&amp;lt;!-- Bot generated title --&amp;gt;]&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau khi Benítez được bổ nhiệm, ông đưa trợ lý riêng [[Mauricio Pellegrino]] đến, còn Baresi trở thành trợ lý kỹ thuật.&amp;lt;ref name=inter.it&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.inter.it/aas/news/reader?N=34117&amp;amp;L=en|archive-url=https://archive.today/20120803123756/http://www.inter.it/aas/news/reader?N=34117&amp;amp;L=en|url-status=dead|archive-date=3 tháng 8 năm 2012|title=Photos: Pre-season session one}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông trở lại vị trí này sau khi Benítez bị sa thải và được thay thế bởi Leonardo. Đầu mùa [[Serie A 2011–12]], [[Gian Piero Gasperini]] đưa trợ lý Bruno Caneo từ Genoa đến,&amp;lt;ref name=inter.it/&amp;gt; nhưng ông bị sa thải vào tháng 9. [[Claudio Ranieri]] thay thế Gasperini, và Baresi một lần nữa trở thành trợ lý.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Giuseppe Baresi: Prezioso Esempio&amp;quot;/&amp;gt; Khi [[Roberto Mancini]] trở lại làm huấn luyện viên trưởng vào năm 2014, Baresi phụ trách công tác tuyển trạch và theo dõi sự phát triển của các cầu thủ tại nhiều học viện Inter trên toàn thế giới.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Phong cách thi đấu==&lt;br /&gt;
Là một cầu thủ thu hồi bóng cần cù và bền bỉ, với khả năng đọc trận đấu xuất sắc, Baresi được xem là một trong những [[Hậu vệ (bóng đá)|hậu vệ]] Ý hay nhất và đa năng nhất trong thế hệ của mình, khi ông có thể thi đấu ở vị trí [[Hậu vệ (bóng đá)#Hậu vệ biên|hậu vệ biên]] hoặc [[tiền vệ phòng ngự]], bên cạnh vai trò [[Hậu vệ (bóng đá)#Trung vệ|trung vệ]] sở trường, nhờ nền tảng thể lực bền bỉ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Giuseppe Baresi: Prezioso Esempio&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.fcinter1908.it/primo-piano/beccalossi-io-e-muller-non-ci-potevamo-vedere-ecco-perche-oriali-mi-diceva/?refresh_ce-cp|title=BECCALOSSI: &amp;quot;IO E MULLER NON CI POTEVAMO VEDERE, ECCO PERCHÉ. ORIALI MI DICEVA…&amp;quot;|publisher=F.C. Inter 1908|language=it|date=5 tháng 3 năm 2016|access-date=13 tháng 7 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đời tư==&lt;br /&gt;
Ông là anh trai của cựu hậu vệ và đội trưởng huyền thoại [[A.C. Milan]], [[Franco Baresi]]. Khi còn trẻ, cả hai từng thử việc tại Inter, nhưng Franco bị từ chối và được đối thủ cùng thành phố Milan chiêu mộ; vì là người em, ban đầu ông được biết đến với tên gọi &amp;quot;Baresi 2&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.magliarossonera.it/protagonisti/Gioc-Baresi.html|title=Franchino (detto Franco) BARESI (II)|publisher=Maglia Rossonera.it|language=it|access-date=1 tháng 1 năm 2015|archive-date=12 tháng 5 năm 2019|archive-url=https://web.archive.org/web/20190512161807/http://www.magliarossonera.it/protagonisti/Gioc-Baresi.html|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, do thành công và danh tiếng lớn của Franco về sau trong sự nghiệp, Giuseppe được biết đến với tên gọi &amp;quot;Baresi còn lại&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;L&amp;#039;ALTRO BARESI&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
Con gái ông, [[Regina Baresi|Regina]], cũng là một cựu cầu thủ bóng đá; cô thi đấu ở vị trí tiền đạo và từng là đội trưởng của [[Inter Women]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh hiệu==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Inter Milan&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.inter.it/en/palmares/30|title=Honours|publisher=Inter.it|access-date=10 tháng 12 năm 2015|archive-date=6 tháng 7 năm 2017|archive-url=https://web.archive.org/web/20170706150045/http://www.inter.it/en/palmares/30|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
*[[Serie A]]: [[Serie A 1979–80|1979–80]], [[Serie A 1988–89|1988–89]]&lt;br /&gt;
*[[Coppa Italia]]: [[Coppa Italia 1977–78|1977–78]], [[Coppa Italia 1981–82|1981–82]]&lt;br /&gt;
*[[Siêu cúp bóng đá Ý]]: [[Siêu cúp bóng đá Ý 1989|1989]]&lt;br /&gt;
*[[Cúp UEFA]]: [[Cúp UEFA 1990–91|1990–91]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cá nhân&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*Pirata d&amp;#039;Oro (Cầu thủ xuất sắc nhất năm của Inter Milan): 1986&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |author=Inter.it staff, inter(a t)inter.it |url=http://inter.it/aas/news/reader?L=en&amp;amp;N=24665&amp;amp;stringa=%22player%20of%20the%20year%22 |title=F.C. Internazionale Milano |publisher=Inter.it |date=17 tháng 11 năm 2006 |access-date=14 tháng 10 năm 2017 |archive-date=19 tháng 8 năm 2012 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120819174527/http://www.inter.it/aas/news/reader?L=en&amp;amp;N=24665&amp;amp;stringa=%22player%20of%20the%20year%22 |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
*[[Premio Nazionale Carriera Esemplare &amp;quot;Gaetano Scirea&amp;quot;]]: 1992&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.comune.cinisello-balsamo.mi.it/spip.php?article3932|title=Premio Nazionale Carriera Esemplare &amp;quot;Gaetano Scirea&amp;quot;: Alba d&amp;#039;Oro|language=it|access-date=21 tháng 1 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
*[http://www.figc.it/nazionali/DettaglioConvocato?codiceConvocato=115 FIGC] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160127113558/http://www.figc.it/nazionali/DettaglioConvocato?codiceConvocato=115 |date=27 tháng 1 năm 2016 }} {{in lang|it}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Nhóm hộp điều hướng&lt;br /&gt;
|title=Đội hình Ý&lt;br /&gt;
|bg= #0066bc&lt;br /&gt;
|fg= white&lt;br /&gt;
|list1=&lt;br /&gt;
{{Đội hình Ý tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 1980}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Ý tại Giải vô địch bóng đá thế giới 1986}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Nhóm hộp điều hướng&lt;br /&gt;
| title = Giải thưởng&lt;br /&gt;
| bg = gold&lt;br /&gt;
| fg = navy&lt;br /&gt;
| list1 = &lt;br /&gt;
{{Pirata d&amp;#039;Oro}}&lt;br /&gt;
{{Premio Scirea}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Thanh cổng thông tin|Bóng đá|Ý}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Baresi, Giuseppe}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1958]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá tỉnh Brescia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hậu vệ bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam đa năng]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Inter Milan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Modena FC 2018]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Serie A]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Serie B]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ vô địch UEFA Europa League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ nam quốc gia Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 1980]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1986]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân sự không thi đấu Inter Milan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nam vận động viên Ý thế kỷ 20]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Wrexhamfans123</name></author>
	</entry>
</feed>