<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Gliese_1214_b</id>
	<title>Gliese 1214 b - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Gliese_1214_b"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Gliese_1214_b&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T22:35:45Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Gliese_1214_b&amp;diff=7080088&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Gliese_1214_b&amp;diff=7080088&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-03T11:43:02Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox planet&lt;br /&gt;
| name                     = GJ 1214 b&lt;br /&gt;
| image                    = Exoplanet Comparison GJ 1214 b.png&lt;br /&gt;
| caption                  = So sánh kích thước của GJ 1214 b với [[Trái Đất]] (trái) và [[Sao Hải Vương]] (phải). Màu thực tế của GJ 1214 b vẫn chưa được biết.&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- DISCOVERY           --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| discoverer               = [[David Charbonneau]], &amp;#039;&amp;#039;et al.&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;Charbonneau2009&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| discovery_site           = [[Fred Lawrence Whipple Observatory]]&lt;br /&gt;
| discovered               = ngày 16 tháng 12 năm 2009&lt;br /&gt;
| discovery_method         = [[Methods of detecting extrasolar planets#Transit method|Transit]] ([[MEarth Project]])&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- DESIGNATIONS        --&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- ORBITAL             --&amp;gt; &lt;br /&gt;
| apsis                    = astron&lt;br /&gt;
| semimajor                = {{val|0.0143|0.0019}} [[astronomical unit|AU]]&lt;br /&gt;
| eccentricity             = &amp;lt; 0.27&lt;br /&gt;
| period                   = {{val|1.58040456|0.00000016}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;Harpsøe&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích tạp chí |author=Kennet B. W. Harpsøe&lt;br /&gt;
 |display-authors=etal&lt;br /&gt;
 |journal=Astronomy &amp;amp; Astrophysics&lt;br /&gt;
 |title=The Transiting System GJ1214&lt;br /&gt;
 |doi=10.1051/0004-6361/201219996&lt;br /&gt;
 |arxiv=1207.3064&lt;br /&gt;
 |date=2012&lt;br /&gt;
 |bibcode=2013A&amp;amp;A...549A..10H&lt;br /&gt;
 |volume=549&lt;br /&gt;
 |pages=A10&lt;br /&gt;
}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[day|d]]&lt;br /&gt;
| inclination              = {{val|88.62|+0.36|-0.28}}&lt;br /&gt;
| star                     = [[GJ 1214]]&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- PHYS CHARS          --&amp;gt; &lt;br /&gt;
| mean_radius              = {{val|2.678|0.13}} {{Earth radius|link=y}}&lt;br /&gt;
| mass                     = {{val|6.55|0.98}} ([[High Accuracy Radial Velocity Planet Searcher|HARPS]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;Charbonneau2009&amp;quot;/&amp;gt; {{Earth mass|link=y}}&lt;br /&gt;
| density                  = {{val|1870|400}} [[kilogram|kg]] [[cubic metre|m&amp;lt;sup&amp;gt;−3&amp;lt;/sup&amp;gt;]]&lt;br /&gt;
| surface_grav             = 0.91 [[g-force|g]]&lt;br /&gt;
| single_temperature       = {{convert|393–555|K|C F}} ([[Super-Earth#Temperatures|equilibrium]])&amp;lt;ref name=&amp;quot;Charbonneau2009&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- ATMOSPHERE          --&amp;gt; &lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- NOTES               --&amp;gt; &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Gliese 1214 b&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;OEC-GJ1214b&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.openexoplanetcatalogue.com/system.html?id=Gliese+1214+b|title=Open Exoplanet Catalogue - Gliese 1214 b|author=Rein, Hanno|website=Open Exoplanet Catalogue|access-date =ngày 2 tháng 1 năm 2014|display-authors=etal}}&amp;lt;/ref&amp;gt; (thường được rút ngắn thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;GJ 1214 b&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;) là một [[Hành tinh ngoài hệ Mặt Trời|ngoại hành tinh]] quay quanh ngôi sao [[Gliese 1214]], và được phát hiện vào tháng 12 năm 2009. Ngôi sao mẹ của Gliese 1214 b cách [[Mặt Trời]] 48 [[năm ánh sáng]], trong chòm sao [[Xà Phu (chòm sao)|Xà Phu]]. Tính đến năm 2017, GJ 1214 b là ứng cử viên được biết đến nhiều nhất vì là một [[hành tinh đại dương]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;disco-charbonneau&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích tạp chí|last=David Charbonneau|last2=Zachory K. Berta|last3=Jonathan Irwin|last4=Christopher J. Burke|last5=Philip Nutzman|last6=Lars A. Buchhave|last7=Christophe Lovis|last8=Xavier Bonfils|last9=David W. Latham|display-authors=4|date=2009|title=A super-Earth transiting a nearby low-mass star|url=http://www.nature.com/nature/journal/v462/n7275/full/nature08679.html|journal=Nature|volume=462|issue=ngày 17 tháng 12 năm 2009|pages=891–894|arxiv=0912.3229|bibcode=2009Natur.462..891C|doi=10.1038/nature08679|pmid=20016595|access-date = ngày 15 tháng 12 năm 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;planetmodels2&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích tạp chí|last=Kuchner|first=Seager|last2=Hier-Majumder|first2=M.|last3=Militzer|first3=C. A.|date=2007|title=Mass–radius relationships for solid exoplanets|url=http://www.iop.org/EJ/abstract/0004-637X/669/2/1279/|journal=The Astrophysical Journal|volume=669|issue=2|pages=1279–1297|arxiv=0707.2895|bibcode=2007ApJ...669.1279S|doi=10.1086/521346|access-date=2019-04-28|archive-date=2019-12-13|archive-url=https://web.archive.org/web/20191213131959/http://validate.perfdrive.com/captcha?ssa=f8892adc-bed9-4853-994c-e61caffd7318&amp;amp;ssb=kdg4ezad5bmihd1i0p6zz0zlp&amp;amp;ssc=https%3A%2F%2Fiopscience.iop.org%2Fabstract%2F0004-637X%2F669%2F2%2F1279&amp;amp;ssd=042435949607606&amp;amp;sse=h%40%40gadhnpchipjm&amp;amp;ssf=0ebaa85cfea3e449555da30c330c23c78deac756&amp;amp;ssg=3ccf46d0-e2da-485c-b994-a60be0f5c09e&amp;amp;ssh=d524a08e-8011-42b2-84b9-df4468ce6c8e&amp;amp;ssi=169f1231-8427-459c-a487-b986a12f2168&amp;amp;ssj=3e17dbfd-032c-4131-ba64-656bc4442c11&amp;amp;ssk=support%40shieldsquare.com&amp;amp;ssl=056528528992&amp;amp;ssm=94129928409763868226753274953621&amp;amp;ssn=3a265fa1a8834c77dd50f8236aabb19e5fc2bc0fa2eb-7cbd-4965-869498&amp;amp;sso=6a5d00e8-3385e116c61e8a14ed059e8edc986d6f566bc89687883b23&amp;amp;ssp=47948385001576229938157621992778737&amp;amp;ssq=81832464319893467427302989694898349815625&amp;amp;ssr=MjA3LjI0MS4yMzIuMTIx&amp;amp;sss=Mozilla%2F4.0%20%28compatible%3B%20MSIE%208.0%3B%20Windows%20NT%206.1%29%20Gecko%2F20100101%20Firefox%2F39.0&amp;amp;sst=Python-urllib%2F2.7&amp;amp;ssu=Chrome%2F5.0%20%28iPhone%3B%20U%3B%20CPU%20iPhone%20OS%203_0%20like%20Mac%20OS%20X%3B%20en-us%29%20AppleWebKit%2F528.18%20%28KHTML%2C%20like%20Gecko%29%20Version%2F4.0%20Mobile%2F7A341%20Safari%2F528.16&amp;amp;ssv=p23npvu3noosvnl&amp;amp;ssw=&amp;amp;ssx=570633000263890&amp;amp;ssy=amaeinic%40ccoljjkaopokcfbcelhlmkijink%40jmp&amp;amp;ssz=eee9742843f9007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vì lý do đó, các nhà khoa học đã đặt biệt danh cho hành tinh này là &amp;quot;thế giới nước&amp;quot;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.iflscience.com/space/10-real-planets-are-stranger-science-fiction|title=10 Real Planets That Are Stranger Than Science Fiction|access-date = ngày 13 tháng 6 năm 2015}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đây là một [[siêu Trái Đất]], có nghĩa là hành tinh này lớn hơn [[Trái Đất]] nhưng nhỏ hơn đáng kể (về khối lượng và bán kính) so với những [[hành tinh khí khổng lồ]] trong [[Hệ Mặt Trời]]. Sau [[COROT-7b]], GJ 1214 b là siêu Trái Đất thứ hai được đo đạc cả khối lượng và bán kính&amp;lt;ref name=&amp;quot;Charbonneau2009&amp;quot;/&amp;gt; và là siêu Trái đất đầu tiên thuộc loại hành tinh mới có kích thước nhỏ và mật độ tương đối thấp.&amp;lt;ref name=&amp;quot;arxiv0912&amp;quot;/&amp;gt; Việc [[Quá cảnh thiên thể|quá cảnh]] của GJ 1214 b cho phép nghiên cứu bầu khí quyển của hành tinh bằng [[Phổ học|phương pháp quang phổ]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Charbonneau2009&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào tháng 12 năm 2013, NASA đã báo cáo rằng các [[Mây|đám mây]] có thể đã được phát hiện trong [[Hành tinh ngoài hệ Mặt Trời|bầu khí quyển]] của GJ 1214 b.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NASA-20131231&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.nasa.gov/press/2013/december/nasas-hubble-sees-cloudy-super-worlds-with-chance-for-more-clouds/|title=Release 13-383 - NASA&amp;#039;s Hubble Sees Cloudy Super-Worlds With Chance for More Clouds|author=Harrington|first=J.D.|author2=Weaver|first2=Donna|date=ngày 31 tháng 12 năm 2013|website=[[NASA]]|access-date =ngày 1 tháng 1 năm 2014|author3=Villard|first3=Ray}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NAT-20140101a&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích tạp chí|last=Moses|first=Julianne|date=ngày 1 tháng 1 năm 2014|title=Extrasolar planets: Cloudy with a chance of dustballs|url=http://www.nature.com/nature/journal/v505/n7481/full/505031a.html|journal=[[Nature (journal)|Nature]]|volume=505|issue=7481|pages=31–32|bibcode=2014Natur.505...31M|doi=10.1038/505031a|pmid=24380949|access-date =ngày 1 tháng 1 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NAT-20140101b&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích tạp chí|last=Knutson, Heather|display-authors=etal|date=ngày 1 tháng 1 năm 2014|title=A featureless transmission spectrum for the Neptune-mass exoplanet GJ 436b|url=http://www.nature.com/nature/journal/v505/n7481/full/nature12887.html|journal=[[Nature (journal)|Nature]]|volume=505|issue=7481|pages=66–68|arxiv=1401.3350|bibcode=2014Natur.505...66K|doi=10.1038/nature12887|pmid=24380953|access-date =ngày 1 tháng 1 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NAT-20140101c&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích tạp chí|last=Kreidberg, Laura|display-authors=etal|date=ngày 1 tháng 1 năm 2014|title=Clouds in the atmosphere of the super-Earth exoplanet GJ 1214b|url=http://www.nature.com/nature/journal/v505/n7481/full/nature12888.html|journal=[[Nature (journal)|Nature]]|volume=505|issue=7481|pages=69–72|arxiv=1401.0022|bibcode=2014Natur.505...69K|doi=10.1038/nature12888|pmid=24380954|access-date =ngày 1 tháng 1 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào tháng 8 năm 2022, GJ 1214 b và ngôi sao chủ của hành tinh này được đưa vào danh sách 20 ngoại hành tinh và ngôi sao chủ được đặt tên bởi dự án [[NameExoWorlds]] thứ ba.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=https://www.nameexoworlds.iau.org/2022exoworlds|title=List of ExoWorlds 2022|date=8 August 2022|website=nameexoworlds.iau.org|publisher=[[International Astronomical Union|IAU]]|access-date=27 August 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phát hiện ==&lt;br /&gt;
GJ 1214 b lần đầu tiên được phát hiện bởi Dự án MEarth, tìm kiếm những giọt sáng nhỏ có thể xảy ra khi một hành tinh quay quanh một thời gian ngắn trôi qua trước ngôi sao mẹ của nó. Đầu năm 2009, các nhà thiên văn học điều hành dự án đã nhận thấy rằng ngôi sao GJ 1214 xuất hiện cho thấy sự giảm độ sáng của loại đó. Sau đó, họ quan sát ngôi sao kỹ hơn và xác nhận rằng nó mờ đi khoảng 1,5% cứ sau 1,58 ngày. Các phép đo tốc độ hướng tâm tiếp theo sau đó đã được thực hiện với máy quang phổ HARPS trên kính viễn vọng 3,6 mét của [[Tổ chức Nghiên cứu thiên văn châu Âu tại Nam Bán cầu|ESO]] tại [[Đài thiên văn La Silla|La Silla, Chile]]; những phép đo đó đã thành công trong việc cung cấp bằng chứng độc lập cho thực tế của hành tinh. Một bài báo sau đó đã được xuất bản trên &amp;#039;&amp;#039;[[Nature|tạp chí Nature]]&amp;#039;&amp;#039; công bố hành tinh và đưa ra ước tính về các thông số khối lượng, bán kính và quỹ đạo của nó.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Charbonneau2009&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tính năng, đặc điểm ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Planet_GJ_1214_b.png|trái|nhỏ|255x255px| Tác phẩm nghệ thuật về hành tinh với những đại dương sâu thẳm có thể]]&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Artist’s_impression_of_GJ_1214b.jpg|trái|nhỏ|256x256px| Ấn tượng của nghệ sĩ về GJ 1214 b &amp;#039;&amp;#039;(tiền cảnh)&amp;#039;&amp;#039;, được chiếu sáng bởi ánh sáng đỏ của ngôi sao mẹ &amp;#039;&amp;#039;(chính giữa)&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
Bán kính của GJ 1214 b có thể được suy ra từ mức độ mờ được nhìn thấy khi hành tinh đi qua phía trước ngôi sao mẹ của nó khi nhìn từ Trái Đất. Khối lượng của hành tinh có thể được suy ra từ các quan sát nhạy cảm về tốc độ hướng tâm của sao mẹ, được đo thông qua các dịch chuyển nhỏ trong các vạch phổ của sao do [[hiệu ứng Doppler]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;Charbonneau2009&amp;quot;/&amp;gt; Với khối lượng và bán kính của hành tinh, mật độ của nó có thể được tính toán. Thông qua so sánh với các mô hình lý thuyết, mật độ lần lượt cung cấp thông tin hạn chế nhưng rất hữu ích về thành phần và cấu trúc của hành tinh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Charbonneau2009&amp;quot; /&amp;gt; &lt;br /&gt;
[[Tập tin:Artist’s_impression_of_GJ_1214b_in_transit.jpg|thế=The newly discovered super-Earth orbiting the nearby star GJ 1214.|trái|nhỏ|258x258px| Tác phẩm này cho thấy GJ 1214 b có thể trông như thế nào khi nó vượt qua ngôi sao mẹ của nó. Đây là [[siêu Trái Đất]] thứ hai mà các nhà thiên văn học đã xác định khối lượng và bán kính, đưa ra manh mối quan trọng về cấu trúc của nó. ]]&lt;br /&gt;
Do kích thước tương đối nhỏ của sao mẹ GJ 1214 b, nên có thể thực hiện các quan sát quang phổ trong quá trình hành tinh. Bằng cách so sánh phổ quan sát trước và trong quá trình chuyển đổi, phổ của bầu khí quyển hành tinh có thể được suy ra. Vào tháng 12 năm 2010, một nghiên cứu đã được công bố cho thấy phổ phần lớn không có gì đặc biệt trong phạm vi bước sóng của 750 Than1000 &amp;amp;nbsp; bước sóng. Bởi vì một bầu không khí giàu hydro và không có mây sẽ tạo ra các đặc điểm quang phổ có thể phát hiện được, nên một bầu không khí như vậy dường như bị loại trừ. Mặc dù không có dấu hiệu rõ ràng được quan sát thấy hơi nước hoặc bất kỳ phân tử nào khác, các tác giả của nghiên cứu tin rằng hành tinh này có thể có một bầu khí quyển bao gồm chủ yếu là hơi nước. Một khả năng khác là có thể có một lớp mây dày cao, hấp thụ ánh sáng sao.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích tạp chí|last=Bean|first=Jacob L.|last2=Kempton|first2=Eliza Miller-Ricci|last3=Homeier|first3=Derek|date=2010|title=A ground-based transmission spectrum of the super-Earth exoplanet GJ 1214b|url=https://archive.org/details/sim_nature-uk_2010-12-02_468_7324/page/668|journal=[[Nature (journal)|Nature]]|volume=468|issue=7324|pages=669–672|arxiv=1012.0331|bibcode=2010Natur.468..669B|doi=10.1038/nature09596|pmid=21124452}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Quan sát thêm là cần thiết để xác định thành phần của khí quyển của nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do tuổi già ước tính của hệ hành tinh và tỷ lệ thoát thủy động tính toán là 9 × 10 &amp;lt;sup&amp;gt;5&amp;lt;/sup&amp;gt; kg s &amp;lt;sup&amp;gt;−1&amp;lt;/sup&amp;gt;, các nhà khoa học kết luận rằng đã có một sự mất mát đáng kể trong khí quyển trong suốt vòng đời của hành tinh và bất kỳ bầu khí quyển hiện tại nào cũng không thể là nguyên thủy.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Charbonneau2009&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
GJ 1214 b có thể mát hơn bất kỳ hành tinh chuyển tiếp nào được biết đến trước khi phát hiện ra Kepler-16b vào năm 2011 bởi [[Kepler (tàu vũ trụ)|nhiệm vụ Kepler]]. [[Siêu Trái Đất|Nhiệt độ cân bằng]] của nó được cho là nằm trong khoảng {{Convert|393|-|555|K}}, tùy thuộc vào mức độ bức xạ của ngôi sao được phản xạ trở lại không gian.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Charbonneau2009&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;harvardpress&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Đầu cơ dựa trên các mô hình hành tinh ===&lt;br /&gt;
Chúng ta dù có rất ít thông tin về GJ 1214 b, đã có sự suy đoán về bản chất và thành phần cụ thể của nó. Trên cơ sở các mô hình hành tinh &amp;lt;ref name=&amp;quot;planetmodels&amp;quot;/&amp;gt; ta đã đề xuất rằng GJ 1214 b có một lớp vỏ khí tương đối dày.&amp;lt;ref name=&amp;quot;arxiv0912&amp;quot;/&amp;gt; Có thể đề xuất các cấu trúc bằng cách giả định các thành phần khác nhau, được hướng dẫn bởi các kịch bản cho sự hình thành và tiến hóa của hành tinh.&amp;lt;ref name=&amp;quot;arxiv0912&amp;quot; /&amp;gt; GJ 1214 b có thể là một hành tinh đá với một outgassed khí quyển giàu hydro, một mini-Neptune, hoặc một hành tinh đại dương.&amp;lt;ref name=&amp;quot;arxiv0912&amp;quot; /&amp;gt; Nếu đó là một thế giới nước, nó có thể được coi là một phiên bản lớn hơn và nóng hơn của [[Vệ tinh Galileo|Mặt trăng]] [[Europa (vệ tinh)|Europa]] của [[Sao Mộc]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;arxiv0912&amp;quot; /&amp;gt; Mặc dù không có nhà khoa học nào tuyên bố tin rằng GJ 1214 b là một hành tinh đại dương, nhưng nếu GJ 1214 b được coi là một hành tinh đại dương, thì &amp;lt;ref name=&amp;quot;planetmodels&amp;quot; /&amp;gt; tức là phần bên trong được cho là cấu tạo chủ yếu từ lõi nước được bao quanh bởi nhiều [[nước]] hơn, tỷ lệ tổng khối lượng phù hợp với khối lượng và bán kính là khoảng 25% đá và 75% nước, được bao phủ bởi một lớp khí dày như [[hydro]] và [[heli]] (c. 0,05%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;Charbonneau2009&amp;quot;/&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;harvardpress&amp;quot;/&amp;gt; Các hành tinh nước có thể là kết quả của sự di cư vào hành tinh bên trong và bắt nguồn từ các hành tinh được hình thành từ vật liệu giàu băng dễ bay hơi ngoài dòng tuyết nhưng không bao giờ đạt được khối lượng đủ để tích tụ một lượng lớn [[Giả thuyết tinh vân|khí đốt]] H / He.&amp;lt;ref name=&amp;quot;arxiv0912&amp;quot; /&amp;gt; Do [[Thủy tĩnh học|áp suất]] khác nhau ở độ sâu, các mô hình của một thế giới nước bao gồm &amp;quot;hơi nước, chất lỏng, siêu lỏng, áp suất cao và pha plasma&amp;quot; của nước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;arxiv0912&amp;quot; /&amp;gt; Một số nước pha rắn có thể ở dạng băng VII.&amp;lt;ref name=&amp;quot;harvardpress&amp;quot; /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Clear left}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [[COROT-7b]] &lt;br /&gt;
* [[Gliese 581 c]]&lt;br /&gt;
* [[Gliese 581 d]] &lt;br /&gt;
* [[Gliese 876 d]]&lt;br /&gt;
* [[HD 149026 b]]&lt;br /&gt;
* [[MOA-2007-BLG-192Lb]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|2|refs=&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;Charbonneau2009&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích tạp chí | title=A super-Earth transiting a nearby low-mass star | url=https://archive.org/details/sim_nature-uk_2009-12-17_462_7275/page/890 | last1=Charbonneau | first1=David | last2=Berta | first2=Zachory K. | last3=Irwin | first3=Jonathan | last4=Burke | first4=Christopher J. | last5=Nutzman | first5=Philip | last6=Buchhave | first6=Lars A. | last7=Lovis | first7=Christophe | last8=Bonfils | first8=Xavier | last9=CLatham | first9=David W.  | display-authors=1  | journal=Nature | volume=462 | issue=7275 | pages=891–894 | year=2009 | arxiv=0912.3229 | bibcode=2009Natur.462..891C | doi=10.1038/nature08679 | pmid=20016595}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;arxiv0912&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{chú thích tạp chí |author1=Rogers, L.A. |author2=Seager, S. | title=Three Possible Origins for the Gas Layer on GJ 1214b | journal=The Astrophysical Journal | type=abstract | year=2010 | volume= 716| issue= 2| pages= 1208–1216| arxiv=0912.3243|bibcode = 2010ApJ...716.1208R |doi = 10.1088/0004-637X/716/2/1208 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;harvardpress&amp;quot;&amp;gt;&lt;br /&gt;
{{chú thích web |url=http://www.cfa.harvard.edu/news/2009/pr200924.html |title=Astronomers Find Super-Earth Using Amateur, Off-the-Shelf Technology |author=David A. Aguilar |date = ngày 16 tháng 12 năm 2009 |website= |publisher=Harvard-Smithsonian Center for Astrophysics |access-date =ngày 16 tháng 12 năm 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;ref name=&amp;quot;planetmodels&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích tạp chí |last=Seager |first=S. |first2=M. |last2=Kuchner |first3=C. A. |last3=Hier-Majumder |first4=B. |last4=Militzer |date=2007 |title=Mass–radius relationships for solid exoplanets |journal=The Astrophysical Journal |volume=669 |issue=2 |pages=1279–1297 |url=http://www.iop.org/EJ/abstract/0004-637X/669/2/1279/ |doi=10.1086/521346 |bibcode=2007ApJ...669.1279S |arxiv=0707.2895 |archive-date=2019-12-13 |access-date=2019-04-28 |archive-url=https://web.archive.org/web/20191213131959/http://validate.perfdrive.com/captcha?ssa=f8892adc-bed9-4853-994c-e61caffd7318&amp;amp;ssb=kdg4ezad5bmihd1i0p6zz0zlp&amp;amp;ssc=https%3A%2F%2Fiopscience.iop.org%2Fabstract%2F0004-637X%2F669%2F2%2F1279&amp;amp;ssd=042435949607606&amp;amp;sse=h%40%40gadhnpchipjm&amp;amp;ssf=0ebaa85cfea3e449555da30c330c23c78deac756&amp;amp;ssg=3ccf46d0-e2da-485c-b994-a60be0f5c09e&amp;amp;ssh=d524a08e-8011-42b2-84b9-df4468ce6c8e&amp;amp;ssi=169f1231-8427-459c-a487-b986a12f2168&amp;amp;ssj=3e17dbfd-032c-4131-ba64-656bc4442c11&amp;amp;ssk=support%40shieldsquare.com&amp;amp;ssl=056528528992&amp;amp;ssm=94129928409763868226753274953621&amp;amp;ssn=3a265fa1a8834c77dd50f8236aabb19e5fc2bc0fa2eb-7cbd-4965-869498&amp;amp;sso=6a5d00e8-3385e116c61e8a14ed059e8edc986d6f566bc89687883b23&amp;amp;ssp=47948385001576229938157621992778737&amp;amp;ssq=81832464319893467427302989694898349815625&amp;amp;ssr=MjA3LjI0MS4yMzIuMTIx&amp;amp;sss=Mozilla%2F4.0%20%28compatible%3B%20MSIE%208.0%3B%20Windows%20NT%206.1%29%20Gecko%2F20100101%20Firefox%2F39.0&amp;amp;sst=Python-urllib%2F2.7&amp;amp;ssu=Chrome%2F5.0%20%28iPhone%3B%20U%3B%20CPU%20iPhone%20OS%203_0%20like%20Mac%20OS%20X%3B%20en-us%29%20AppleWebKit%2F528.18%20%28KHTML%2C%20like%20Gecko%29%20Version%2F4.0%20Mobile%2F7A341%20Safari%2F528.16&amp;amp;ssv=p23npvu3noosvnl&amp;amp;ssw=&amp;amp;ssx=570633000263890&amp;amp;ssy=amaeinic%40ccoljjkaopokcfbcelhlmkijink%40jmp&amp;amp;ssz=eee9742843f9007 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* {{Thể loại Commons nội dòng}}&lt;br /&gt;
* [http://www.eso.org/public/news/eso0950/ Các nhà thiên văn học tìm thế giới với bầu khí quyển dày đặc, không thể khắc phục và một trái tim băng giá] &lt;br /&gt;
* [http://www.cfa.harvard.edu/~zberta/mearth/ Dự án MEarth] &lt;br /&gt;
* [http://www.eearth.tv/?p=770 GJ 1214b được tiết lộ là &amp;#039;Hải vương nhỏ&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190611205559/http://www.eearth.tv/?p=770 |date=2019-06-11 }} &lt;br /&gt;
* [http://www.spacetelescope.org/news/heic1204/ Hubble tiết lộ một lớp mới của hành tinh] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120223053558/http://www.spacetelescope.org/news/heic1204/ |date=2012-02-23 }} &lt;br /&gt;
* [https://www.bbc.co.uk/news/science-environment-17117030 Các nhà thiên văn học đã tuyên bố sự tồn tại của một lớp hành tinh mới: một &amp;quot;thế giới nước&amp;quot; với bầu không khí dày đặc, ướt át.] &lt;br /&gt;
* [http://astrobites.com/2011/11/28/an-update-on-the-atmosphere-of-super-earth-gj1214b/ Một bản cập nhật về bầu không khí của siêu Trái Đất GJ1214b]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Sky|17|15|18.94|+|4|57|49.7|42}}&lt;br /&gt;
{{GJ 1214}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chòm sao Xà Phu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Siêu Trái Đất]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hành tinh ngoài Hệ Mặt Trời]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ngoại hành tinh phát hiện năm 2009]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Ngoại hành tinh quá cảnh]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>