<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Godfrey_Harold_Hardy</id>
	<title>Godfrey Harold Hardy - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Godfrey_Harold_Hardy"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Godfrey_Harold_Hardy&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T16:19:40Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Godfrey_Harold_Hardy&amp;diff=6328055&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TuongLocDanh vào lúc 23:01, ngày 5 tháng 11 năm 2025</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Godfrey_Harold_Hardy&amp;diff=6328055&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-05T23:01:55Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox scientist&lt;br /&gt;
|name = Godfrey Harold Hardy&lt;br /&gt;
|image = Godfrey Harold Hardy 1.jpg&lt;br /&gt;
|image_size = 220px&lt;br /&gt;
|caption = &lt;br /&gt;
|birth_date = [[7 tháng 2]] năm [[1877]]&lt;br /&gt;
|birth_place = [[Cranleigh]], [[Surrey]], [[Anh]]&lt;br /&gt;
|death_date = {{dda|1947|12|1|1877|2|7}}&lt;br /&gt;
|death_place = [[Cambridge]], [[Cambridgeshire]], [[Anh]]&lt;br /&gt;
|residence = &lt;br /&gt;
|citizenship = &lt;br /&gt;
|nationality = {{flag|Anh}}&lt;br /&gt;
|ethnicity = &lt;br /&gt;
|field = [[Toán học]]&lt;br /&gt;
|work_institutions = &lt;br /&gt;
* [[Đại học Cambridge]]&lt;br /&gt;
* [[Đại học Oxford]]&lt;br /&gt;
|alma_mater = [[Đại học Cambridge]]&lt;br /&gt;
|doctoral_advisor = &lt;br /&gt;
* [[AEH Love]]&lt;br /&gt;
* [[ET Whittaker]]&lt;br /&gt;
|doctoral_students = &lt;br /&gt;
* [[Mary Cartwright]] &lt;br /&gt;
* [[IJ Good]] &lt;br /&gt;
* [[Edward Linfoot]] &lt;br /&gt;
* [[Cyril Offord]] &lt;br /&gt;
* [[Harry Pitt]] &lt;br /&gt;
* [[Richard Rado]] &lt;br /&gt;
* [[Srinivasa Ramanujan]] &lt;br /&gt;
* [[Robert Rankin]] &lt;br /&gt;
* [[Donald Spencer]] &lt;br /&gt;
* [[Tirukkannapuram Vijayaraghavan]] &lt;br /&gt;
* [[EM Wright]]&lt;br /&gt;
* [[Sydney Chapman]] &lt;br /&gt;
* [[Edward Titchmarsh]]&lt;br /&gt;
|known_for = &lt;br /&gt;
[[Phương trình Hardy-Weinberg|Nguyên lý Hardy-Weinberg]]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Công thức tiệm cận Hardy-Ramanujan]]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Không gian Hardy]]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Ký hiệu O lớn|Ký hiệu Hardy]]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Bất đẳng thức Hardy-Littlewood]]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Bất đẳng thức Hardy]]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Trường Hardy]]&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Phương pháp đường tròn Hardy-Littlewood]] &lt;br /&gt;
|author_abbrev_bot = &lt;br /&gt;
|author_abbrev_zoo = &lt;br /&gt;
|influences = [[Camille Jordan]]&lt;br /&gt;
|influenced = [[Srinivasa Ramanujan]]&lt;br /&gt;
|prizes = &lt;br /&gt;
* [[Ủy viên của Hội Hoàng gia]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{DOI|10.1098/rsbm.1949.0007}} 1949-11-01&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* [[Huy chương Hoàng gia]] [[năm]] [[1920]]&lt;br /&gt;
* [[Huy chương De Morgan]] năm [[1929]]&lt;br /&gt;
* [[Giải Chauvenet]] năm [[1932]]&lt;br /&gt;
* [[Huy chương Copley]] năm [[1947]]&lt;br /&gt;
|religion = &lt;br /&gt;
|footnotes = &lt;br /&gt;
|signature = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Godfrey Harold Hardy&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (G.H. Hardy) (1877-1947) là [[nhà toán học]] [[người Anh]], được biết đến với những thành tựu của mình trong [[lý thuyết số]] và [[giải tích toán học]]. Trong sinh học, ông cùng với [[Wilhelm Weinberg]] phát hiện ra [[Phương trình Hardy-Weinberg]] để giải thích về trạng thái cân bằng [[Di truyền học quần thể|di truyền của quần thể]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngoài nghiên cứu của mình, Hardy được nhớ đến trong bài luận năm 1940 của ông về [[Vẻ đẹp toán học|tính thẩm mỹ của toán học]], có tựa đề A &amp;#039;&amp;#039;Mathematician&amp;#039;s Apology&amp;#039;&amp;#039; (Lời xin lỗi của một nhà toán học). Ông là người cố vấn của nhà toán học người Ấn Độ [[Srinivasa Ramanujan]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tiểu sử==&lt;br /&gt;
G. H. Hardy sinh ra vào ngày mùng 7 tháng 2 năm 1877, tại [[Cranleigh]], Surrey, England, trong một gia đình dạy học.&amp;lt;ref&amp;gt;GRO Register of Births: MAR 1877 2a 147 Hambledon – Godfrey Harold Hardy&amp;lt;/ref&amp;gt; Bố của ông là một [[Bursar]] và là thạc sĩ hội họa tại [[trường Cranleigh]]; Mẹ của ông từng làm chủ tại Đại học tập huấn Lincoln dành cho giáo viên. Cả bố và mẹ của ông đều có chút quan tâm đến toán học, dù cả hai người chưa từng có giáo dục đại học.&amp;lt;ref name=&amp;quot;frs&amp;quot;/&amp;gt;{{rp|447}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lòng yêu thích ngành toán học của Hardy đã được phát hiện từ bé. Khi mới hai tuổi, ông đã viết số lên tới hàng triệu, và khi được đi nhà thờ, ông tự làm vui chính mình bằng cách [[Phân tích nhân tử|phân tích]] số thánh ca.&amp;lt;ref&amp;gt;[[Robert Kanigel]], &amp;#039;&amp;#039;[[The Man Who Knew Infinity]]&amp;#039;&amp;#039;, p.&amp;amp;nbsp;116, Charles Scribner&amp;#039;s Sons, New York, 1991. {{isbn|0-684-19259-4}}.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi học tại [[trường Cranleigh|Cranleigh]], Hardy được trao học bổng học tại [[đại học Winchester]] cho thành quả toán học của ông. Vào năm 1896, Ông vào trường đại học Trinity ở Cambridge &amp;lt;ref&amp;gt;{{acad|id=HRDY896GH|name=Hardy, Godfrey Harold}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Chỉ sau đúng hai năm tập luyện dưới sự chỉ đạo của cố vấn, [[Robert Alfred Herman]], Hardy đứng thứ tư trong bảng xếp hạng bài kiểm tra [[Cambridge Mathematical Tripos|Mathematics Tripos]].&amp;lt;ref&amp;gt;In the 1898 Tripos competition, [[R. W. H. T. Hudson]] was 1st, [[J. F. Cameron]] was 2nd, and [[James Jeans]] was 3rd. [http://www.clerkmaxwellfoundation.org/WranglersWhatBecame2008_1_24.pdf &amp;quot;What became of the Senior Wranglers?&amp;quot; by D. O. Forfar]&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhiều năm sau đó, ông quyết loại bỏ hệ thống Tripos, bởi ông cảm thấy nó càng đi vào ngõ cụt hơn là hoàn thành nhiệm vụ đề ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Công việc===&lt;br /&gt;
Từ năm 1911, ông hợp tác với [[John Edensor Littlewood]] nghiên cứu trên [[giải tích toán học]] và [[lý thuyết số giải tích]]. Điều này (cùng một số thứ khác) đã dẫn tới những tiến bộ đáng kể trong [[bài toán Waring]], là một phần của [[phương pháp đường tròn Hardy–Littlewood]]. Trong lý thuyết [[số nguyên tố]], họ đã chứng minh nhiều kết quả và hệ quả nổi tiếng. Đây là một dấu mốc quan trọng trong sự phát triển lý thuyết số như một hệ thống [[giả thuyết]]; ví dụ như [[giả thuyết Hardy–Littlewood đầu tiên]] và [[giả thuyết Hardy–Littlewood thứ hai]]. Công việc hợp tác giữa Hardy và Littlewood là một trong những sự hợp tác nổi tiếng và thành công nhất trong lịch sử toán học. Trong một bài thuyết trình năm 1947, nhà toán học người Danish, [[Harald Bohr]] đã nói rằng, &amp;quot;Hiện giờ, chỉ có đúng ba nhà toán học vĩ đại: Hardy, Littlewood, và Hardy–Littlewood.&amp;quot;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách |last=Bohr |first=Harald |author-link=Harald Bohr |title=Collected Mathematical Works |volume=1 |year=1952 |publisher=[[Dansk Matematisk Forening]] |location=Copenhagen |oclc=3172542 |pages=xiii–xxxiv |chapter=Looking Backward |no-pp=true}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{Rp|xxvii}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hardy được biết đến cho việc đưa ra [[Phương trình Hardy–Weinberg|nguyên lý Hardy–Weinberg]], một nguyên tắc cơ bản trong [[di truyền học quần thể]], độc lập với kết quả của [[Wilhelm Weinberg]] trong năm 1908. Ông được nghe đến bài toán khi chơi [[cricket]] với di truyền học gia [[Reginald Punnett]], người đã giới thiệu vấn đề trên với ông bằng thuật ngữ toán học thuần túy&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích tạp chí |last1=Punnett |first1=R. C. |title=Early Days of Genetics |url=https://archive.org/details/sim_journal-of-heredity_1950-01_41_1/page/1 |journal=Heredity |date=1950 |volume=4 |issue=1 |pages=1–10 |doi=10.1038/hdy.1950.1|doi-access=free }}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|9}} Vì Hardy không có sở thích đối với di truyền học và coi vấn đề toán học đưa ra &amp;quot;rất đơn giản&amp;quot;, có lẽ chưa nhận ra kết quả đó đã trở nên quan trọng mức nào.&amp;lt;ref name=&amp;quot;hardy-annotated&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích sách |last=Hardy |first=G. H. |title=An Annotated Mathematician&amp;#039;s Apology |year=2019 |url=https://archive.org/details/hardy_annotated/ |contributor-last=Cain |contributor-first=A. J. |contribution=Legacy of the &amp;#039;&amp;#039;Apology&amp;#039;&amp;#039;}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{rp|117}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{sơ khai nhà toán học}}&lt;br /&gt;
{{Kiểm soát tính nhất quán}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1877]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 1947]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhà toán học Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hội viên Hội Vương thất]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhà lý thuyết số]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Di truyền học quần thể]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Viện sĩ Viện Hàn lâm Khoa học Pháp]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TuongLocDanh</name></author>
	</entry>
</feed>