<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Gong_Oh-kyun</id>
	<title>Gong Oh-kyun - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Gong_Oh-kyun"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Gong_Oh-kyun&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T11:37:53Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Gong_Oh-kyun&amp;diff=7700753&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot: WPCleaner v2.05b - Fix errors for CW project (Reference before punctuation)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Gong_Oh-kyun&amp;diff=7700753&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-11-21T17:40:40Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/index.php?title=En:WP:CLEANER&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;En:WP:CLEANER (trang không tồn tại)&quot;&gt;WPCleaner&lt;/a&gt; v2.05b - Fix errors for &lt;a href=&quot;/index.php?title=WP:WCW&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;WP:WCW (trang không tồn tại)&quot;&gt;CW project&lt;/a&gt; (Reference before punctuation)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{family name hatnote|[[Khổng (họ)|Gong]]||lang=Korean}}&lt;br /&gt;
{{Infobox football biography&lt;br /&gt;
| name = Gong Oh-kyun&lt;br /&gt;
| image = Gong Oh Kyun in 2022.png &lt;br /&gt;
| birth_date = {{birth date and age|df=yes|1974|9|10}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Gimpo]], [[Gyeonggi-do|Gyeonggi]], [[Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
| position = [[Tiền đạo (bóng đá)|Tiền đạo]]&lt;br /&gt;
| currentclub = &lt;br /&gt;
| years1 = 1997–2006&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[Daejeon Citizen FC]]&lt;br /&gt;
| caps1 = 291&lt;br /&gt;
| goals1 = 39&lt;br /&gt;
| years2 = 2007–2008&lt;br /&gt;
| clubs2 = [[Gyeongnam FC]]&lt;br /&gt;
| caps2 = 28&lt;br /&gt;
| goals2 = 5&lt;br /&gt;
| years3 = 2009&lt;br /&gt;
| clubs3 = [[Sunshine Coast FC]]&lt;br /&gt;
| caps3 = 20&lt;br /&gt;
| goals3 = 9&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 1996&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Hàn Quốc|U-23 Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
| manageryears1 = 2015&lt;br /&gt;
| managerclubs1 = [[Thâm Quyến F.C.]] (trợ lý)&lt;br /&gt;
| manageryears2 = 2016&lt;br /&gt;
| managerclubs2 = [[Đội tuyển bóng đá U-18 quốc gia Hàn Quốc|U-18 Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
| manageryears3 = 2016&lt;br /&gt;
| managerclubs3 = [[Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Hàn Quốc|U-17 Hàn Quốc]] (trợ lý)&lt;br /&gt;
| manageryears4 = 2016–2017&lt;br /&gt;
| managerclubs4 = [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Hàn Quốc|U-20 Hàn Quốc]] (trợ lý)&lt;br /&gt;
| manageryears5 = 2017–2018&lt;br /&gt;
| managerclubs5 = [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Hàn Quốc|U-23 Hàn Quốc]] (trợ lý)&lt;br /&gt;
| manageryears6 = 2018–2019&lt;br /&gt;
| managerclubs6 = [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Hàn Quốc|U-20 Hàn Quốc]] (trợ lý)&lt;br /&gt;
| manageryears7 = 2020–2021&lt;br /&gt;
| managerclubs7 = [[Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Indonesia|U-19 Indonesia]]&lt;br /&gt;
| manageryears8 = 2020–2021&lt;br /&gt;
| managerclubs8 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Indonesia|Indonesia]] (trợ lý)&lt;br /&gt;
| manageryears9 = 2021&lt;br /&gt;
| managerclubs9 = [[Seoul E-Land]] (trợ lý)&lt;br /&gt;
| manageryears10 = 2022&lt;br /&gt;
| managerclubs10 = [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Việt Nam|U-23 Việt Nam]] (trợ lý)&lt;br /&gt;
| manageryears11 = 2022&lt;br /&gt;
| managerclubs11 = [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Việt Nam|U-23 Việt Nam]]&lt;br /&gt;
| manageryears12 = 2023-2024&lt;br /&gt;
| managerclubs12 = [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội (1956)|Công an Hà Nội]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox Korean name|hangul=공오균|hanja=孔五均|hanviet=Khổng Ngũ Quân|rr=Gong-O Gyun|mr=Gong-Oh Gyun}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Gong Oh-kyun&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{langx|ko|공오균}}; [[Hanja]]: 孔五均; [[Từ Hán-Việt|Hán-Việt]]: Khổng Ngũ Quân; sinh ngày [[10 tháng 9]] năm [[1974]]) là cựu cầu thủ và [[Huấn luyện viên (bóng đá)|huấn luyện viên bóng đá]] chuyên nghiệp [[người Hàn Quốc]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp cầu thủ ==&lt;br /&gt;
Thời còn thi đấu, Gong Oh-kyun là một tiền đạo thi đấu 291 trận, ghi 39 bàn ở [[K-League]] và từng được gọi lên [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Hàn Quốc|đội tuyển U-23 Hàn Quốc]]. Ông được gọi vào U-23 Hàn Quốc năm 1996 và bắt đầu thi đấu chuyên nghiệp khi gia nhập câu lạc bộ (CLB) Daejeon Citizen vào năm 1997. Cũng trong mùa giải 2001, ông và các đồng đội giành Cúp Quốc gia Hàn Quốc, danh hiệu lớn duy nhất cho đến nay của CLB. Ngoài vai trò trung phong, ông cũng có thể đá được ở [[tiền vệ cánh]] hoặc [[tiền vệ tấn công]]. Kết thúc mùa giải 2006, ông chuyển tới [[Gyeongnam FC]], ông ghi 5 bàn thắng sau 28 lần ra sân. Trước khi giải nghệ, ông có một thời gian ngắn thi đấu tại [[Úc]] trong màu áo [[Sunshine Coast]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp huấn luyện viên ==&lt;br /&gt;
Gong Oh-kyun chính thức chuyển qua sự nghiệp huấn luyện viên (HLV) từ năm 2015 với vai trò trợ lý huấn luyện viên tại câu lạc bộ Thâm Quyến ([[Trung Quốc]]). Tới đầu năm 2016, ông làm HLV trưởng của [[Đội tuyển bóng đá U-18 quốc gia Hàn Quốc|U-18 Hàn Quốc]] tham gia thi đấu ở các giải bóng đá trẻ. Sau đó, ông làm vị trí huấn luyện cho [[Đội tuyển bóng đá U-17 quốc gia Hàn Quốc|đội tuyển U-17]], [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Hàn Quốc|U-20]], [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Hàn Quốc|U-23]] Hàn Quốc trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019. Năm 2020, ông được mời về làm trợ lý cho HLV [[Shin Tae-yong]] phụ trách [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Indonesia|đội tuyển U-20 Indonesia]] chuẩn bị cho U-20 [[World cup|World Cup]] năm 2021. Tuy nhiên, giải đấu đã bị hủy bỏ vì dịch [[COVID-19|Covid-19]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://thanhnien.vn/post-1463288.html|tựa đề=Gong Oh-kyun là ai mà được HLV Park Hang-seo giao quyền dẫn dắt U.23 Việt Nam|ngày=2022-05-29|website=Báo Thanh Niên|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-06-03}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông chia tay đội tuyển Indonesia để trở về quê nhà Hàn Quốc làm việc. Ông tham gia ban huấn luyện CLB Seoul E-Land thuộc giải [[K League 2|K-League 2]] cho người cộng sự là HLV Chung Jung-yong.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.goal.com/vn/list/hlv-moi-cua-u23-viet-nam-gong-oh-kyun-la-ai/bltfd73261a3430f81f#cs779ba59a9175fb40|tựa đề=HLV mới của U23 Việt Nam Gong Oh-kyun là ai? {{!}} Goal.com|website=www.goal.com|ngày truy cập=2022-06-03}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông được [[Liên đoàn bóng đá Việt Nam|Liên đoàn Bóng đá Việt Nam]] ký hợp đồng làm HLV trưởng U-23 Việt Nam từ 20/3/2022. Tuy nhiên, nhà cầm quân này chưa nhận việc ngay lập tức mà phải chờ sau [[Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2021|SEA Games 31]], khi U23 Việt Nam đã giành huy chương vàng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://thanhnien.vn/post-1464966.html|tựa đề=HLV Gong Oh-kyun có tài, ông Park có thể yên tâm về người kế nhiệm|ngày=2022-06-03|website=Báo Thanh Niên|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-06-03}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong giải đấu đầu tiên khi cầm quân tại [[Cúp bóng đá U-23 châu Á 2022]], ông giúp đội có lần thứ 2 vào tứ kết với 5 điểm sau U-23 Hàn Quốc,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/u23-viet-nam-vs-u23-malaysia-4473682-tong-thuat.html|tựa đề=Việt Nam vào tứ kết U23 châu Á - VnExpress|website=Báo điện tử VnExpress|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-06-09}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và dừng bước tại tứ kết khi thua [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Ả Rập Xê Út|U-23 Ả Rập Xê Út]] 0-2.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/u23-viet-nam-vs-u23-saudi-arabia-4475243-tong-thuat.html|tựa đề=Việt Nam dừng chân ở tứ kết U23 châu Á - VnExpress|website=Báo điện tử VnExpress|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-06-13}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 12/2022, ông đã phải bất đắc dĩ chia tay tuyển [[Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Việt Nam|U23 Việt Nam]] sớm hơn 3 tháng hợp đồng do không tìm được tiếng nói chung.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/hlv-gong-oh-kyun-thoi-dan-dat-u23-viet-nam-4547330.html|tựa đề= HLV Gong Oh-kyun thôi dẫn dắt U23 Việt Nam|website=Báo điện tử VnExpress|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-12-12}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đời tư ==&lt;br /&gt;
HLV Gong Oh-kyun hiện đang có bằng A của AFC và đang theo học lớp HLV bằng Pro của AFC. Ông có chứng chỉ giảng dạy về Giáo dục thể chất và Sức khỏe của [[Chính phủ Hàn Quốc]]. Chứng chỉ này được cấp vì Gong Oh-kyun có bằng Cử nhân Giáo dục Thể chất từ [[Đại học Kwandong]] vào năm 1997 và Cử nhân Y tế Công cộng của [[Đại học Konyang]] vào năm 2006. Khi đó, ông Gong Oh-kyun đã viết một luận văn có tựa đề &amp;quot;Nghiên cứu về cải thiện mô hình ăn uống và tình trạng tiêu thụ thực phẩm chức năng ảnh hưởng đến sức khỏe ở các cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp nam giới”.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://onsports.vn/post/vi-sao-hlv-gong-oh-kyun-la-su-lua-chon-hop-ly-cua-vff#gsc.tab=0|tựa đề=Vì sao HLV Gong Oh-kyun là sự lựa chọn hợp lý của VFF|họ=OnSports|website=onsports.vn|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-06-03}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
== Danh hiệu ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Cầu thủ ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Daejeon Citizen&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [[Cúp Quốc gia Hàn Quốc]]: [[Tập_tin:Med_1.png]] &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Vô địch (2001)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[Siêu cúp Hàn Quốc]]: {{SilverMedal}} Á Quân (2002)&lt;br /&gt;
* [[Cúp Liên đoàn Hàn Quốc]]: {{SilverMedal}} Á Quân (2004)&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Huấn luyện viên ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;U-20 Hàn Quốc&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
* [[Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới]]: {{SilverMedal}} Á Quân ([[Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2019|2019]]) - trợ lý huấn luyện viên&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{K League player|19970306}}&lt;br /&gt;
{{sơ khai bóng đá}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1974]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền đạo bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Daejeon Citizen FC]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Gyeongnam FC]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá K League 1]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đội tuyển bóng đá U-23 quốc gia Việt Nam]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;TheSecondFunnyYellowBot</name></author>
	</entry>
</feed>