<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Gonzalo_Garc%C3%ADa</id>
	<title>Gonzalo García - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Gonzalo_Garc%C3%ADa"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Gonzalo_Garc%C3%ADa&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T05:25:39Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Gonzalo_Garc%C3%ADa&amp;diff=7886553&amp;oldid=prev</id>
		<title>~2026-42840-91 vào lúc 11:38, ngày 4 tháng 8 năm 2026</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Gonzalo_Garc%C3%ADa&amp;diff=7886553&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-08-04T11:38:30Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Family name hatnote|García|Torres|lang=Tây Ban Nha}}&lt;br /&gt;
{{Thông tin tiểu sử bóng đá&lt;br /&gt;
| name = Gonzalo García&lt;br /&gt;
| image =&lt;br /&gt;
| caption = García trong màu áo [[Real Madrid CF|Real Madrid]] năm 2026&lt;br /&gt;
| full_name = Gonzalo García Torres&lt;br /&gt;
| birth_date = {{Ngày sinh và tuổi|2004|3|24}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Madrid]], [[Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
| height = {{convert|1,82|m}}&lt;br /&gt;
| position = [[Tiền đạo (bóng đá)|Tiền đạo]]&lt;br /&gt;
| currentclub = [[Fulham F.C.|Fulham]]&lt;br /&gt;
| clubnumber = 7&lt;br /&gt;
| youthyears1 = 2008–2010&lt;br /&gt;
| youthclubs1 = SEK&lt;br /&gt;
| youthyears2 = 2010–2012&lt;br /&gt;
| youthclubs2 = Club Santa Bárbara&lt;br /&gt;
| youthyears3 = 2012–2014&lt;br /&gt;
| youthclubs3 = Jarama Race&lt;br /&gt;
| youthyears4 = 2014–2018&lt;br /&gt;
| youthclubs4 = [[Real Madrid Juvenil|Real Madrid]]&lt;br /&gt;
| youthyears5 = 2018–2019&lt;br /&gt;
| youthclubs5 = [[RCD Mallorca|Mallorca]]&lt;br /&gt;
| youthyears6 = 2019–2023&lt;br /&gt;
| youthclubs6 = [[Real Madrid Juvenil|Real Madrid]]&lt;br /&gt;
| years1 = 2022–2025&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[Real Madrid Castilla|Real Madrid B]]&lt;br /&gt;
| caps1 = 70&lt;br /&gt;
| goals1 = 30&lt;br /&gt;
| years2 = 2023–2026&lt;br /&gt;
| clubs2 = [[Real Madrid CF|Real Madrid]]&lt;br /&gt;
| caps2 = 35&lt;br /&gt;
| goals2 = 6&lt;br /&gt;
| years3 = 2026–&lt;br /&gt;
| clubs3 = [[Fulham F.C.|Fulham]]&lt;br /&gt;
| caps3 = 0&lt;br /&gt;
| goals3 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 2021&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-18 quốc gia Tây Ban Nha|U-18 Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 = 3&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears2 = 2023&lt;br /&gt;
| nationalteam2 = [[Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Tây Ban Nha|U-19 Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps2 = 10&lt;br /&gt;
| nationalgoals2 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears3 = 2025–2026&lt;br /&gt;
| nationalteam3 = [[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Tây Ban Nha|U-21 Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps3 = 7&lt;br /&gt;
| nationalgoals3 = 6&lt;br /&gt;
| nationalyears4 = 2026–&lt;br /&gt;
| nationalteam4 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha|Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps4 = 1&lt;br /&gt;
| nationalgoals4 = 0&lt;br /&gt;
| pcupdate = 16:36, 24 tháng 5 năm 2026 (UTC)&lt;br /&gt;
| ntupdate = 4 tháng 6 năm 2026&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Gonzalo García Torres&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (sinh ngày 24 tháng 3 năm 2004) là một [[cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp người [[Tây Ban Nha]] hiện đang thi đấu ở vị trí [[Tiền đạo (bóng đá)|tiền đạo]] cho câu lạc bộ [[Fulham F.C.|Fulham]] tại [[Premier League]] và [[đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp câu lạc bộ ==&lt;br /&gt;
=== Những năm đầu tiên ===&lt;br /&gt;
García bắt đầu chơi bóng đá khi được đào tạo tại học viện trẻ của trường SEK từ năm 2008 đến 2010. Sau đó, anh gắn bó với Club Santa Bárbara từ năm 2010 đến 2012 ở thị trấn [[Tigre]], [[Argentina]], vì anh sống ở Argentina hai năm do công việc của cha anh, và tại Jarama Race từ năm 2012 đến 2014, thời điểm anh gia nhập học viện [[La Fábrica]] của [[Real Madrid CF|Real Madrid]] thi đấu cho đội U-12 B.&amp;lt;ref name=&amp;quot;The New York Times 1&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo|ngày=2025-06-29|họ=Cortegana|tên=Mario|tiêu đề=The rise of Gonzalo Garcia, Real Madrid’s breakthrough star of the Club World Cup|url=https://www.nytimes.com/athletic/6458679/2025/06/29/gonzalo-garcia-real-madrid-club-world-cup/|báo=[[The New York Times]]|ngôn ngữ=en-US|ngày truy cập=2026-08-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau bốn mùa giải thi đấu cho các đội trẻ và thiếu niên của Real Madrid, anh chuyển đến [[R.C.D. Mallorca|Mallorca]] vào mùa giải 2018–19 để chơi ở cấp độ thiếu niên. Vào mùa giải 2019–20, anh trở lại học viện trẻ của Real Madrid.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 1 năm 2022, anh gia nhập [[Real Madrid Castilla]] và chơi trận ra mắt đầu tiên cho đội bóng này vào tháng 3 năm 2022.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://as.com/futbol/primera/el-9-esta-en-la-fabrica-n/|tiêu đề=El ‘9′ está en La Fábrica|họ=Forjanes|tên=Carlos|ngày=2023-05-19|website=Diario AS|ngôn ngữ=es|ngày truy cập=2026-08-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong mùa giải 2022–23, anh luân phiên ra sân cho đội Juvenil A tại [[División de Honor Juvenil de Fútbol]] và [[UEFA Youth League]], đồng thời chơi 5 trận cho Real Madrid Castilla tại [[Primera Federación]]. Anh trở thành một cầu thủ ghi bàn xuất sắc ở División de Honor Juvenil de Fútbol trong mùa giải 2022–23, nơi anh là vua phá lưới và giành cú ăn ba quốc nội với đội U-19. Điều đó giúp anh ấy được thăng cấp vĩnh viễn lên đội Castilla.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.espn.co.uk/football/story/_/id/37691093/real-madrid-u19s-win-copa-del-campeones-complete-domestic-treble|tiêu đề=Real Madrid&amp;#039;s U19s win Copa del Campeones to complete domestic treble|họ 1=Kirkland|tên 1=Alex|họ 2=Faez|tên 2=Rodrigo|ngày=2023-05-20|website=[[ESPN]]|ngôn ngữ=en|url-status=live|ngày truy cập=2026-08-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Real Madrid ===&lt;br /&gt;
Ngày 29 tháng 8 năm 2023, García nhận được lệnh triệu tập đầu tiên lên đội một của Real Madrid sau khi cầu thủ chạy cánh chính [[Vinícius Júnior]] gặp chấn thương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.managingmadrid.com/2023/8/29/23850311/gonzalo-garcia-could-feature-against-getafe|tiêu đề=Gonzalo García could feature against Getafe|ngày=2023-08-29|website=Managing Madrid|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-07-09}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh được điền tên vào danh sách đội hình của Real Madrid lần đầu tiên cho trận gặp [[Getafe CF|Getafe]] tại La Liga vào ngày 2 tháng 9 năm 2023.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.marca.com/futbol/real-madrid/2023/09/01/64f1d527ca47416d6d8b4591.html|tiêu đề=Gonzalo, la novedad en la lista del Real Madrid ante el Getafe|họ=Fernández|tên=Ricardo|ngày=2023-09-01|website=Marca|ngôn ngữ=es|ngày truy cập=2025-07-09}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 5 tháng 2 năm 2025, García ghi bàn thắng đầu tiên cho &amp;#039;&amp;#039;Los Blancos&amp;#039;&amp;#039; trong thời gian bù giờ của trận chiến thắng 3–2 trên sân khách trước [[CD Leganés|Leganés]] ở tứ kết [[Cúp Nhà vua Tây Ban Nha 2024–25|Copa del Rey]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.rfi.fr/en/sports/20250205-real-madrid-snatch-late-leganes-win-to-reach-copa-del-rey-semis|tiêu đề=Real Madrid snatch late Leganes win to reach Copa del Rey semis|ngày=2023-02-05|website=[[Đài phát thanh quốc tế Pháp|RFI]]|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-07-09}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh kết thúc mùa giải với Castilla với tư cách là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất với 25 bàn thắng, bao gồm [[hat-trick]] trong chiến thắng 5–0 trước [[CF Intercity|Intercity]] và bốn bàn thắng trong cả chiến thắng 6–0 trước [[Mérida AD|Mérida]] và chiến thắng 4–1 trên sân khách trước [[Algeciras CF|Algeciras]]. Gonzalo García đã cân bằng kỷ lục mọi thời đại về số bàn thắng nhiều nhất trong một mùa giải duy nhất cho Real Madrid Castilla với 25 bàn thắng trong mùa giải 2024–25, một kỷ lục trước đó của [[Mariano Díaz Mejía|Mariano Díaz]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.realmadrid.com/en-US/news/football/academy/latest-news/gonzalo-pichichi-de-la-primera-federacion-27-05-2025|tiêu đề=Gonzalo secures Primera Federación golden boot|họ=Oliveira|tên=Eduardo|ngày=2025-05-27|website=Real Madrid CF|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2025-07-09}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 18 tháng 6 năm 2025, García ghi bàn trong trận hòa 1–1 với [[Al Hilal SFC|Al-Hilal]] ở trận đấu vòng bảng [[Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2025|FIFA Club World Cup]], bàn thắng đầu tiên của câu lạc bộ dưới thời huấn luyện viên mới lúc đó là [[Xabi Alonso]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://bongdaplus.vn/fifa-club-world-cup/ket-qua-real-madrid-vs-al-hilal-alonso-khoi-dau-khong-nhu-y-4723772506.html|tiêu đề=Kết quả Real Madrid 1-1 Al Hilal: Alonso khởi đầu không như ý|tác giả=Trung Nghĩa|ngày=2025-06-19|website=Bongdaplus|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2025-07-07}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh tiếp tục ghi bàn trong chiến thắng 3–0 trước [[FC Red Bull Salzburg|Red Bull Salzburg]] và giúp đội tiến vào [[Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2025#Vòng loại trực tiếp|vòng loại trực tiếp]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|tác giả=Đông Linh|ngày=2025-06-27|tiêu đề=Sao trẻ thăng hoa, Real Madrid thắng tưng bừng 3-0 RB Salzburg|url=https://nld.com.vn/sao-tre-thang-hoa-real-madrid-thang-tung-bung-3-0-rb-salzburg-196250627105146126.htm|báo=[[Người Lao Động (báo)|Người Lao Động]]|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2025-07-07}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó, anh ghi bàn thắng quyết định trong chiến thắng 1–0 trước [[Juventus FC|Juventus]] ở [[Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2025#Vòng 16 đội|vòng 16 đội]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://bongdaplus.vn/fifa-club-world-cup/ket-qua-real-madrid-vs-juventus-los-blancos-vao-tu-ket-4734122507.html|tiêu đề=Kết quả Real Madrid 1-0 Juventus: Los Blancos vào tứ kết|tác giả=Quang Minh|ngày=2025-07-02|website=Bongdaplus|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2025-07-07}}&amp;lt;/ref&amp;gt; García được trao danh hiệu vua phá lưới [[Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ|FIFA Club World Cup]] với 4 bàn thắng và 1 kiến ​​tạo trong 6 trận đấu mặc dù Real Madrid bị loại ở bán kết sau trận thua 4–0 trước [[Paris Saint-Germain F.C.|Paris Saint-Germain]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.fifa.com/en/tournaments/mens/club-world-cup/usa-2025/articles/top-goal-scorer-race|tiêu đề=Garcia claims Top Goal Scorer honour|ngày=2025-07-13|website=[[FIFA]]|ngôn ngữ=en|ngày truy cập=2026-08-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|ngày=2025-07-10|tác giả=Hoàng An|tiêu đề=PSG thắng đậm Real Madrid, vào chung kết FIFA Club World Cup 2025|url=https://laodong.vn/bong-da-quoc-te/psg-thang-dam-real-madrid-vao-chung-ket-fifa-club-world-cup-2025-1537790.ldo|báo=[[Lao Động (báo)|Lao Động]]|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2026-08-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau FIFA Club World Cup, Real Madrid gia hạn hợp đồng với García đến năm 2030 và anh sau đó được đôn lên đội một của câu lạc bộ vào ngày 8 tháng 8 năm 2025.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.realmadrid.com/en-US/news/club/announcements/comunicado-oficial-gonzalo-08-08-2025|tiêu đề=Official announcement: Gonzalo|ngày=2025-08-08|website=[[Real Madrid CF]]|ngôn ngữ=en-US|ngày truy cập=2026-08-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 4 tháng 1 năm 2026, anh ghi những bàn thắng đầu tiên tại [[La Liga]] với một hat-trick trong chiến thắng 5–1 trước [[Real Betis]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|ngày=2026-01-05|tác giả=Lâm Hoàng|tiêu đề=Gonzalo Garcia khiến sếp bự Real Madrid nức lòng, Mbappe vỗ tay khen|url=https://vietnamnet.vn/gonzalo-garcia-khien-sep-bu-real-madrid-nuc-long-mbappe-vo-tay-khen-2478600.html|báo=[[VietnamNet]]|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2026-08-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
García ra sân tổng cộng 51 trận và ghi 13 bàn cho Real Madrid trong tổng cộng 3 mùa giải thi đấu trước khi rời câu lạc bộ trong kỳ chuyển nhượng mùa hè 2026.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Fulham ===&lt;br /&gt;
Ngày 3 tháng 8 năm 2026, García ký hợp đồng 5 năm kèm điều khoản gia hạn thêm 12 tháng với câu lạc bộ [[Fulham F.C.|Fulham]] tại [[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh|Premier League]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://bongdaplus.vn/tin-chuyen-nhuong-ngoai-hang-anh/fulham-cong-bo-2-tan-binh-tu-real-madrid-5116812608.html|tiêu đề=Fulham công bố 2 tân binh từ Real Madrid|tác giả=Duy Hồng|ngày=2026-08-04|website=BongdaPlus|ngôn ngữ=vi|url-status=live|ngày truy cập=2026-08-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Fulham trả một khoản phí cố định là 39,7 triệu [[euro]] cộng thêm 2 triệu euro chi phí phụ tùy thuộc vào thành tích thi đấu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.fulhamfc.com/news/2026/august/03/fulham-sign-gonzalo/|tiêu đề=Fulham sign Gonzalo|họ=Pruce|tên=Geoff|ngày=2026-08-03|website=[[Fulham F.C.]]|ngôn ngữ=en|url-status=live|ngày truy cập=2026-08-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Real Madrid sẽ giữ lại 30% quyền mua trong trường hợp chuyển nhượng tiếp theo cùng với quyền mua cổ phần tương ứng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://sports.yahoo.com/articles/fulham-complete-joint-record-signing-213000334.html|tiêu đề=Fulham complete joint-record signing of ‘talented’ Gonzalo García from Real Madrid|ngày=2026-08-03|website=Yahoo! Sports|ngôn ngữ=en|url-status=live|ngày truy cập=2026-08-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp quốc tế ==&lt;br /&gt;
=== Đội tuyển trẻ ===&lt;br /&gt;
García là cựu cầu thủ trẻ quốc tế của Tây Ban Nha. Anh từng chơi cho [[Đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Tây Ban Nha|U-19 Tây Ban Nha]] tại [[Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu 2023|Giải vô địch U-19 châu Âu 2023]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://as.com/futbol/seleccion/a-por-el-12-europeo-sub-19-n/|tiêu đề=¡A por el 12º Europeo Sub-19!|họ=Camacho|tên=Ignacio|ngày=2023-07-04|website=Diario AS|ngôn ngữ=es|ngày truy cập=2025-07-07}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 2025, anh được triệu tập vào [[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Tây Ban Nha|đội tuyển U-21 Tây Ban Nha]] tham dự [[Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2027|vòng loại Giải vô địch U-21 châu Âu 2027]] gặp [[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Síp|U-21 Síp]] và [[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Kosovo|U-21 Kosovo]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://as.com/futbol/seleccion/gonzalo-en-la-primera-lista-de-david-gordo-n/|tiêu đề=Gonzalo, en la primera lista de David Gordo|họ=Camacho|tên=Ignacio|ngày=2025-08-29|website=Marca|ngôn ngữ=es|ngày truy cập=2026-08-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt; trong đó anh đá chính cả hai trận.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Đội tuyển quốc gia ===&lt;br /&gt;
García nhận được lần triệu tập đầu tiên vào [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha|đội tuyển quốc gia Tây Ban Nha]] vào tháng 6 năm 2026.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://sports.yahoo.com/articles/real-madrid-youngster-spain-squad-102500007.html|tiêu đề=Real Madrid youngster in Spain squad list for friendly vs Iraq|ngày=2026-06-04|website=Yahoo! Sports|ngôn ngữ=en|url-status=live|ngày truy cập=2026-08-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh chơi trận ra mắt đội tuyển quốc gia vào ngày 4 tháng 6 năm 2026 khi vào sân trong trận giao hữu kết thúc với tỷ số hòa 1–1 với [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Iraq|Iraq]] tại [[Sân vận động Riazor]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|ngày=2026-06-05|tác giả=Hoàng An|tiêu đề=Iraq cầm hòa Tây Ban Nha trước khi dự World Cup|url=https://vnexpress.net/iraq-cam-hoa-tay-ban-nha-truoc-khi-du-world-cup-5082156.html|báo=[[VnExpress]]|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2026-08-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đời tư ==&lt;br /&gt;
García là cháu trai đời thứ hai của nữ diễn viên [[người Mỹ gốc Tây Ban Nha]] [[Rita Hayworth]], chắt của các vũ công [[Eduardo Cansino]] và [[Elisa Cansino]], và chút của vũ công [[Antonio Cansino]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://bongdaplus.vn/fifa-club-world-cup/gonzalo-garcia-tinh-than-dau-si-toa-sang-tren-vung-dat-hollywood-4732682506.html|tiêu đề=Gonzalo Garcia, tinh thần đấu sĩ tỏa sáng trên vùng đất Hollywood|tác giả=Trung Nghĩa|ngày=2025-07-01|website=BongdaPlus|ngôn ngữ=vi|url-status=live|ngày truy cập=2026-08-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;The New York Times 1&amp;quot;/&amp;gt; Các chú ruột bên mẹ của anh – David, Coco, Javier và Alejandro – đều là những cầu thủ [[bóng rugby]], đặc biệt nổi bật trong thời kỳ hoàng kim của câu lạc bộ bóng rugby [[Real Ciencias Rugby Club]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://espndeportes.espn.com/rugby/nota/_/id/15381970/rugby-argentina-mundial-de-clubes-real-madrid-gonzalo-garcia-espana-los-leones-sevilla-real-ciencias-la-carlotena|tiêu đề=Gonzalo García, la joya que brilla en el Mundial de Clubes que pudo haberse dedicado al rugby|họ=Agnoletti|tên=Luca|ngày=2025-07-02|website=ESPN|ngôn ngữ=es|url-status=live|ngày truy cập=2026-08-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông nội của anh, Manuel Torres Cansino, là một cựu [[bác sĩ phẫu thuật]] [[lồng ngực]] và một đấu sĩ [[bò tót Tây Ban Nha]] danh tiếng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.mundodeportivo.com/futbol/real-madrid/20260105/1002596252/gonzalo-nieto-torero-pariente-diva.html|tiêu đề=Gonzalo, cháu trai của một đấu sĩ bò tót và là họ hàng của một diva|ngày=2026-01-05|website=Mundo Deportivo|ngôn ngữ=es|url-status=live|ngày truy cập=2026-08-04}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thống kê sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
=== Câu lạc bộ ===&lt;br /&gt;
{{updated|24 tháng 5 năm 2026}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align: center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu&lt;br /&gt;
! rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
! rowspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Mùa giải&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;3&amp;quot; |Giải đấu&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Cúp quốc gia{{efn|Bao gồm [[Copa del Rey]], [[FA Cup]]}}&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Cúp liên đoàn{{efn|Bao gồm [[EFL Cup]]}}&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Châu lục&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Khác&lt;br /&gt;
! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Hạng đấu!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;5&amp;quot;|[[Real Madrid Castilla]]&lt;br /&gt;
|[[Primera División 2021–22|2021–22]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;4&amp;quot;|[[Primera Federación]] &lt;br /&gt;
|2||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||2||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Primera Federación 2022–23|2022–23]]&lt;br /&gt;
|5||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||3{{efn|Số lần ra sân tại play-off Primera Federación}}||0||8||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Primera Federación 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
|27||5||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||27||5&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Primera Federación 2024–25|2024–25]]&lt;br /&gt;
|36||25||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||36||25&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!70!!30!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!3!!0!!73!!30&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;4&amp;quot;|[[Real Madrid CF|Real Madrid]]&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[La Liga]]&lt;br /&gt;
|2||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0||0||0||2||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2024–25|2024–25]]&lt;br /&gt;
|3||0||1||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0||6{{efn|Số lần ra sân tại [[FIFA Club World Cup]]}}||4||10||5&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2025–26|2025–26]]&lt;br /&gt;
|30||6||2||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||5{{efn|Số lần ra sân tại [[UEFA Champions League]]}}||0||2{{efn|Số lần ra sân tại [[Supercopa de España]]}}||1||39||8&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!35!!6!!3!!2!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!5!!0!!8!!5!!51!!13&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Fulham F.C.|Fulham]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 2026–27|2026–27]]&lt;br /&gt;
|[[Premier League]]&lt;br /&gt;
|0||0||0||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!105!!36!!3!!2!!0!!0!!5!!0!!11!!5!!124!!43&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{{Danh sách ghi chú}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Quốc tế ===&lt;br /&gt;
{{updated|4 tháng 6 năm 2026}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align: center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và bàn thắng của đội tuyển quốc gia và năm&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Đội tuyển quốc gia!!Năm!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha|Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
|2026||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng||1||0&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Danh hiệu ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Real Madrid&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* [[La Liga]]: [[La Liga 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
* [[UEFA Champions League]]: [[UEFA Champions League 2023–24|2023–24]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cá nhân&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
* Vua phá lưới [[Primera Federación]]: [[Primera Federación 2024–25|2024–25]]&lt;br /&gt;
* Vua phá lưới [[FIFA Club World Cup]]: [[Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2025|2025]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;:1&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích báo |date=13 July 2025 |title=Garcia claims Top Goal Scorer honour |url=https://www.fifa.com/en/tournaments/mens/club-world-cup/usa-2025/articles/top-goal-scorer-race |access-date=13 July 2025 |publisher=FIFA}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
* [https://www.realmadrid.com/es-ES/futbol/primer-equipo-masculino/plantilla/gonzalo-garcia-torres Gonzalo García] trên trang web [[Real Madrid CF]] {{In lang|es}}&lt;br /&gt;
* {{UEFA player}} {{In lang|en}} &lt;br /&gt;
* {{BDFutbol|id=104319}} {{In lang|en}}&lt;br /&gt;
* {{Soccerway|id=pWxyEyDA|name=Gonzalo García}} {{In lang|en}}&lt;br /&gt;
* {{WorldFootball.net|gonzalo-garcia}} {{In lang|en}}&lt;br /&gt;
* {{Transfermarkt}} {{In lang|en}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đội hình Fulham F.C.}}&lt;br /&gt;
{{Vua phá lưới FIFA Club World Cup}}&lt;br /&gt;
{{Kiểm soát tính nhất quán}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Garcia, Gonzalo}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 2004]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Madrid]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền đạo bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Real Madrid Castilla]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Real Madrid]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Fulham F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Primera Federación]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá La Liga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Premier League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha ở nước ngoài]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ vô địch UEFA Champions League]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>~2026-42840-91</name></author>
	</entry>
</feed>