<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Gordon_Schildenfeld</id>
	<title>Gordon Schildenfeld - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Gordon_Schildenfeld"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Gordon_Schildenfeld&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T06:42:29Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Gordon_Schildenfeld&amp;diff=7944699&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Gordon_Schildenfeld&amp;diff=7944699&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-17T01:20:27Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Mô tả ngắn|Cầu thủ bóng đá người Croatia}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Thông tin tiểu sử bóng đá&lt;br /&gt;
| name           = Gordon Schildenfeld&lt;br /&gt;
| image          = SK Sturm Graz – Gordon Schildenfeld (Portrait) (bearb.).JPG&lt;br /&gt;
| image_size     = 180&lt;br /&gt;
| caption        = Schildenfeld năm 2012&lt;br /&gt;
| fullname       = Gordon Schildenfeld&amp;lt;ref name=&amp;quot;FIFA&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo | title = 2014 FIFA World Cup Brazil: List of Players | url = http://www.fifadata.com/document/fwc/2014/pdf/fwc_2014_squadlists.pdf | publisher = FIFA | page = 12 | date = 11 tháng 6 năm 2014 | access-date = 8 tháng 7 năm 2014 | archive-url = https://web.archive.org/web/20190404045541/http://www.fifadata.com/document/fwc/2014/pdf/fwc_2014_squadlists.pdf | archive-date = 4 tháng 4 năm 2019}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_date     = {{Ngày sinh và tuổi|1985|3|18|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place    = [[Šibenik]], [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Croatia|CHXHCN Croatia]], [[Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư|Nam Tư]]&lt;br /&gt;
| height         = {{height|m=1,91}}&lt;br /&gt;
| currentclub    = [[HNK Vukovar 1991|Vukovar 1991]] (huấn luyện viên trưởng)&lt;br /&gt;
| clubnumber     = &lt;br /&gt;
| position       = [[Hậu vệ (bóng đá)#Trung vệ|Trung vệ]]&lt;br /&gt;
| youthyears1    =&lt;br /&gt;
| youthclubs1    = [[HNK Šibenik|Šibenik]]&lt;br /&gt;
| years1         = 2001–2007&lt;br /&gt;
| clubs1         = [[HNK Šibenik|Šibenik]]&lt;br /&gt;
| caps1          = 94&lt;br /&gt;
| goals1         = 2&lt;br /&gt;
| years2         = 2007–2008&lt;br /&gt;
| clubs2         = [[NK Dinamo Zagreb|Dinamo Zagreb]]&lt;br /&gt;
| caps2          = 35&lt;br /&gt;
| goals2         = 2&lt;br /&gt;
| years3         = 2008–2010&lt;br /&gt;
| clubs3         = [[Beşiktaş J.K.|Beşiktaş]]&lt;br /&gt;
| caps3          = 9&lt;br /&gt;
| goals3         = 0&lt;br /&gt;
| years4         = 2008–2009&lt;br /&gt;
| clubs4         = → [[MSV Duisburg]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps4          = 4&lt;br /&gt;
| goals4         = 0&lt;br /&gt;
| years5         = 2009–2010&lt;br /&gt;
| clubs5         = → [[SK Sturm Graz|Sturm Graz]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps5          = 34&lt;br /&gt;
| goals5         = 1&lt;br /&gt;
| years6         = 2010–2011&lt;br /&gt;
| clubs6         = [[SK Sturm Graz|Sturm Graz]]&lt;br /&gt;
| caps6          = 36&lt;br /&gt;
| goals6         = 2&lt;br /&gt;
| years7         = 2011–2012&lt;br /&gt;
| clubs7         = [[Eintracht Frankfurt]]&lt;br /&gt;
| caps7          = 33&lt;br /&gt;
| goals7         = 1&lt;br /&gt;
| years8         = 2012–2015&lt;br /&gt;
| clubs8         = [[F.K. Dinamo Moskva|Dinamo Moskva]]&lt;br /&gt;
| caps8          = 6&lt;br /&gt;
| goals8         = 0&lt;br /&gt;
| years9         = 2013&lt;br /&gt;
| clubs9         = → [[PAOK FC|PAOK]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps9          = 15&lt;br /&gt;
| goals9         = 1&lt;br /&gt;
| years10        = 2013–2015&lt;br /&gt;
| clubs10        = → [[Panathinaikos F.C.|Panathinaikos]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps10         = 57&lt;br /&gt;
| goals10        = 2&lt;br /&gt;
| years11        = 2015–2017&lt;br /&gt;
| clubs11        = [[GNK Dinamo Zagreb|Dinamo Zagreb]]&lt;br /&gt;
| caps11         = 27&lt;br /&gt;
| goals11        = 0&lt;br /&gt;
| years12        = 2017–2021 &lt;br /&gt;
| clubs12        = [[Anorthosis Famagusta FC|Anorthosis Famagusta]]&lt;br /&gt;
| caps12         = 104&lt;br /&gt;
| goals12        = 9&lt;br /&gt;
| years13        = 2021&lt;br /&gt;
| clubs13        = [[HNK Šibenik|Šibenik]] &lt;br /&gt;
| caps13         = 21&lt;br /&gt;
| goals13        = 0&lt;br /&gt;
| years14        = 2021–2022&lt;br /&gt;
| clubs14        = [[Aris Limassol FC|Aris Limassol]]&lt;br /&gt;
| caps14         = 14&lt;br /&gt;
| goals14        = 0&lt;br /&gt;
| manageryears1 = 2022–2024 | managerclubs1 = [[Aris Limassol FC|Aris Limassol]] (trợ lý)&lt;br /&gt;
| manageryears2 = 2024– | managerclubs2 = [[HNK Vukovar 1991|Vukovar 1991]]&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 2006&lt;br /&gt;
| nationalteam1  = [[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Croatia|U-21 Croatia]] &lt;br /&gt;
| nationalcaps1  = 1&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears2 = 2009–2016&lt;br /&gt;
| nationalteam2  = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Croatia|Croatia]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps2  = 29&lt;br /&gt;
| nationalgoals2 = 1&lt;br /&gt;
| club-update    = &lt;br /&gt;
| nationalteam-update = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Gordon Schildenfeld&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;FIFA&amp;quot;/&amp;gt; (sinh ngày 18 tháng 3 năm 1985) là một [[bóng đá|huấn luyện viên bóng đá]] người Croatia và cựu cầu thủ từng thi đấu ở vị trí [[hậu vệ (bóng đá)#Trung vệ|trung vệ]]. Schildenfeld hiện là huấn luyện viên của [[HNK Vukovar 1991]] tại hạng đấu thứ hai của bóng đá Croatia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Šibenik===&lt;br /&gt;
Schildenfeld bắt đầu chơi bóng tại câu lạc bộ quê nhà [[HNK Šibenik]]. Huấn luyện viên khi đó của câu lạc bộ, [[Stanko Mršić]], trao cho ông trận ra mắt đội một ở tuổi 16 trong trận gặp [[NK Kamen Ingrad|Kamen Ingrad]]. Trong mùa giải 2005–06, Schildenfeld giúp Šibenik giành quyền thăng hạng lên giải đấu cao nhất.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Dinamo Zagreb===&lt;br /&gt;
Giữa mùa giải đầu tiên của ông tại [[Prva HNL|giải hạng nhất Croatia]], các câu lạc bộ hàng đầu trong nước là [[GNK Dinamo Zagreb|Dinamo Zagreb]] và [[HNK Hajduk Split|Hajduk Split]] bắt đầu quan tâm đến việc chiêu mộ Schildenfeld cùng đồng đội tại Šibenik là [[Ante Rukavina]]. Ban đầu, có vẻ như Schildenfeld và Rukavina sẽ cùng chuyển đến Hajduk, nhưng sau đó Dinamo tham gia cuộc đua giành hai cầu thủ. Cuối cùng, ngày 2 tháng 1 năm 2007, Schildenfeld chuyển đến Dinamo, còn Rukavina gia nhập đối thủ truyền kiếp Hajduk. Dù khi đó mới chỉ có năm tháng kinh nghiệm ở hạng đấu cao nhất, Schildenfeld nhanh chóng khẳng định vị trí thường xuyên tại Dinamo và giúp câu lạc bộ giành cả chức vô địch quốc gia Croatia lẫn [[Cúp bóng đá Croatia|cúp quốc gia]], đồng thời ghi bàn sân khách quan trọng trước [[NK Slaven Belupo|Slaven Belupo]] ở lượt về chung kết cúp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong nửa đầu mùa giải 2007–08, Schildenfeld cũng là một trong những cầu thủ thường xuyên của Dinamo tại [[UEFA Champions League]] và [[UEFA Europa League|Cúp UEFA]], ra sân trong năm trận vòng loại Champions League và bốn trận Cúp UEFA trước khi câu lạc bộ bị loại ở vòng bảng. Schildenfeld trở thành nhân vật kém may mắn trong thất bại 1–2 của Dinamo trước đội bóng Na Uy [[SK Brann|Brann]] ở trận thứ hai vòng bảng Cúp UEFA, khi ông gây ra một quả phạt đền và bị truất quyền thi đấu vì [[professional foul|lỗi chuyên môn]] ở những phút cuối hiệp một. Do chiếc thẻ đỏ này, ông vắng mặt trong hai trận cuối vòng bảng gặp [[Hamburger SV]] và [[Stade Rennais F.C.|Rennes]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Beşiktaş===&lt;br /&gt;
Mặc dù ban đầu được dự kiến ở lại Dinamo Zagreb, Schildenfeld được câu lạc bộ hàng đầu Thổ Nhĩ Kỳ [[Beşiktaş J.K.|Beşiktaş]] ký hợp đồng trong hoàn cảnh bất ngờ vào ngày 1 tháng 2 năm 2008. Beşiktaş thực tế đã sẵn sàng chiêu mộ đồng đội của Schildenfeld là [[Dino Drpić]], nhưng thương vụ đổ vỡ do hành vi của Drpić sau một trận đấu tại giải vô địch Croatia giữa Dinamo và Hajduk Split gần hai năm trước đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Schildenfeld có trận ra mắt [[Süper Lig]] vào ngày 9 tháng 2 năm 2008, khi vào sân thay người ở cuối trận trong thất bại 0–2 của Beşiktaş trên sân [[Kayserispor]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.weltfussball.de/spielbericht.php?Thema=84&amp;amp;Liga=269&amp;amp;s_id=2859&amp;amp;p_id=7924&amp;amp;r_id=21&amp;amp;detail_id=433094 |archive-url=https://archive.today/20130212134051/http://www.weltfussball.de/spielbericht.php?Thema=84&amp;amp;Liga=269&amp;amp;s_id=2859&amp;amp;p_id=7924&amp;amp;r_id=21&amp;amp;detail_id=433094 |url-status=dead |archive-date=12 tháng 2 năm 2013 |title=Kayserispor – Beşiktaş (SüperLig 2007/2008) |date=9 tháng 2 năm 2008 |publisher=Weltfussball.de |language=de |access-date=16 tháng 7 năm 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Một tuần sau, ông chơi trọn trận đầu tiên tại Süper Lig khi Beşiktaş đánh bại [[Büyükşehir Belediye Ankaraspor|Ankaraspor]] 3–2 trên sân nhà.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.weltfussball.de/spielbericht.php?Thema=84&amp;amp;Liga=269&amp;amp;s_id=2859&amp;amp;p_id=7924&amp;amp;r_id=22&amp;amp;detail_id=433109 |archive-url=https://archive.today/20130212105919/http://www.weltfussball.de/spielbericht.php?Thema=84&amp;amp;Liga=269&amp;amp;s_id=2859&amp;amp;p_id=7924&amp;amp;r_id=22&amp;amp;detail_id=433109 |url-status=dead |archive-date=12 tháng 2 năm 2013 |title=Beşiktaş – Ankaraspor (SüperLig 2007/2008) |date=16 tháng 2 năm 2008 |publisher=Weltfussball.de |language=de |access-date=16 tháng 7 năm 2011 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Duisburg===&lt;br /&gt;
Vào tháng 9 năm 2008, Schildenfeld gia nhập [[MSV Duisburg]] của [[2. Bundesliga]] theo dạng cho mượn đến hết mùa giải. Ông có trận ra mắt giải vô địch quốc gia cho câu lạc bộ vào ngày 16 tháng 11 năm 2008 trong thất bại 3–4 trên sân [[SpVgg Greuther Fürth]], khi vào sân thay [[Olcay Şahan]] ở phút 83.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web | url = http://www.weltfussball.de/spielbericht/2-bundesliga-2008-2009-spvgg-greuther-fuerth-msv-duisburg/ | title = SpVgg Greuther Fürth – MSV Duisburg (2. Bundesliga 2008/2009) | publisher = Weltfussball.de | language = de | date = 16 tháng 11 năm 2008 | access-date = 16 tháng 7 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông chỉ có bốn lần ra sân tại giải vô địch quốc gia cho câu lạc bộ, tất cả đều từ ghế dự bị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Sturm Graz===&lt;br /&gt;
[[File:Vakhtang Pantskhava &amp;amp; Gordon Schildenfeld.jpg|thumb|Schildenfeld tranh chấp với [[Vakhtang Pantskhava]]]]&lt;br /&gt;
Vào tháng 7 năm 2009, Schildenfeld gia nhập [[SK Sturm Graz|Sturm Graz]] của [[Bundesliga Áo|Bundesliga Áo]] theo dạng cho mượn một mùa giải từ Beşiktaş. Ông có trận ra mắt giải vô địch quốc gia cho câu lạc bộ vào ngày 26 tháng 7 năm 2009 trong chiến thắng 3–0 trên sân nhà trước [[SC Wiener Neustadt|Magna Wiener Neustadt]], khi vào sân thay [[Ferdinand Feldhofer]] ở phút 89.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web | url = http://www.weltfussball.de/spielbericht/bundesliga-2009-2010-sturm-graz-sc-magna/ | title = Sturm Graz – SC Magna (Bundesliga 2009/2010) | publisher = Weltfussball.de | language = de | date = 26 tháng 7 năm 2009 | access-date = 16 tháng 7 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó, ông dần giành được vị trí thường xuyên tại câu lạc bộ, ra sân 34 trận tại giải vô địch quốc gia trong mùa giải. Bàn thắng duy nhất của ông tại giải trong mùa đó đến vào ngày 27 tháng 3 năm 2010, khi ông ghi bàn mở tỷ số trong chiến thắng 3–0 trên sân [[Kapfenberger SV]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web | url = http://www.weltfussball.de/spielbericht/bundesliga-2009-2010-kapfenberger-sv-sturm-graz_2/ | title = KSV Superfund – Sturm Graz (Bundesliga 2009/2010) | publisher = Weltfussball.de | language = de | date = 27 tháng 3 năm 2010 | access-date = 16 tháng 7 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong mùa giải đầu tiên cùng Sturm Graz, ông cũng có 10 lần ra sân cho câu lạc bộ tại UEFA Europa League và là nhân tố thường xuyên trong hành trình giành [[Cúp bóng đá Áo]] của đội, với sáu lần ra sân tại giải đấu. Ngày 15 tháng 8 năm 2009, ông lập cú đúp vào lưới TSV St. Johann tại Cúp bóng đá Áo, giúp Sturm giành chiến thắng 4–2 sau hiệp phụ ở trận vòng Một. Ông cũng thi đấu trọn 90 phút trong trận chung kết cúp ngày 16 tháng 5 năm 2010, nơi Sturm thắng Magna Wiener Neustadt 1–0. Ngày 8 tháng 6 năm 2010, ông ký hợp đồng ba năm với Sturm Graz.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Eintracht Frankfurt===&lt;br /&gt;
Ngày 7 tháng 7 năm 2011, Schildenfeld trở lại 2. Bundesliga để gia nhập [[Eintracht Frankfurt]]. Trong mùa giải đầu tiên tại đây, ông thi đấu 33 trong tổng số 34 trận có thể, giúp câu lạc bộ giành quyền thăng hạng lên [[Bundesliga]]. Ông ghi một bàn trong [[2. Bundesliga 2011–12|chiến dịch 2011–12]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Dinamo Moskva===&lt;br /&gt;
Ngày 11 tháng 7 năm 2012, Schildenfeld ký hợp đồng ba năm với đội bóng [[Giải bóng đá Ngoại hạng Nga]] [[F.K. Dinamo Moskva|Dinamo Moskva]] với mức phí không được tiết lộ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web | url = http://www.hrsport.net/vijesti/443361/nogomet-reprezentacija/schildenfeld-nadam-se-da-cu-pomoci-dinamu-da-postane-prvak | title = Schildenfeld: &amp;quot;Nadam se da ću pomoći Dinamu da postane prvak&amp;quot; | publisher = hrsport.net | language = hr | date = 11 tháng 7 năm 2012 | access-date = 11 tháng 7 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===PAOK===&lt;br /&gt;
Sau khi gặp khó khăn trong việc trở thành trung vệ đá chính thường xuyên tại Dynamo, Schildenfeld chuyển sang [[PAOK FC|PAOK]] của [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp]] theo dạng cho mượn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Panathinaikos===&lt;br /&gt;
Ngày 2 tháng 8 năm 2013, Schildenfeld gia nhập [[Panathinaikos F.C.|Panathinaikos]] theo dạng cho mượn. Ông ở lại trong hai năm, trở thành một trong những cầu thủ nổi tiếng nhất của câu lạc bộ và giành [[Cúp bóng đá Hy Lạp]] sau trận chung kết trước câu lạc bộ Hy Lạp cũ của ông là PAOK.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Dinamo Zagreb===&lt;br /&gt;
Mùa hè năm 2015, Schildenfeld trở lại Dinamo Zagreb với hợp đồng kéo dài đến mùa hè năm 2018. Mùa hè năm 2016, ông được liên hệ với [[Panathinaikos F.C.|Panathinaikos]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web | url = http://www.sport24.gr/football/omades/Panathinaikos/oi-treis-proypotheseis-gia-ton-silntenfelnt.4135409.html | script-title=el:Οι τρεις προϋποθέσεις για τον Σίλντενφελντ | publisher = www.sport24.gr | language = el | date = 24 tháng 6 năm 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Anorthosis Famagusta===&lt;br /&gt;
Ngày 6 tháng 7 năm 2017, [[Anorthosis Famagusta]] chính thức thông báo chiêu mộ tuyển thủ Croatia theo bản hợp đồng một năm với mức phí không được tiết lộ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web | url = http://www.sport24.gr/football/Cyprus/anakoinwse-silntenfelnt-h-anorthwsh.4755171.html | script-title = el:Ανακοίνωσε Σίλντενφελντ η Ανόρθωση | publisher = www.sport24.gr | language = el | date = 6 tháng 7 năm 2017 | access-date = 3 tháng 12 năm 2017 | archive-date = 20 tháng 12 năm 2017 | archive-url = https://web.archive.org/web/20171220140620/http://www.sport24.gr/football/Cyprus/anakoinwse-silntenfelnt-h-anorthwsh.4755171.html | url-status = dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp quốc tế==&lt;br /&gt;
Ngày 1 tháng 3 năm 2006, Schildenfeld có lần khoác áo quốc tế duy nhất cho [[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Croatia|đội tuyển U-21 Croatia]], khi vào sân thay người trong một trận giao hữu gặp [[Đan Mạch]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web | url = http://www.hns-cff.hr/?ln=hr&amp;amp;w=statistike&amp;amp;d=prisutnost&amp;amp;repka=U&amp;amp;id=44651 | title = Statistike – Nastupi: Gordon Schildenfeld| publisher = Croatian Football Federation | access-date = 16 tháng 7 năm 2011 | language = hr}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Schildenfeld có trận ra mắt đội tuyển quốc gia [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Croatia|Croatia]] vào ngày 14 tháng 11 năm 2009, khi vào sân thay [[Darijo Srna]] ở phút 58 trong một trận giao hữu gặp [[Liechtenstein]] tại [[Vinkovci]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Năm 2010, ông có tổng cộng sáu lần ra sân quốc tế, trong đó bốn trận là giao hữu. Trận chính thức đầu tiên của ông ở cấp đội tuyển diễn ra vào ngày 9 tháng 10 năm 2010 trong một trận [[Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012|vòng loại UEFA Euro 2012]] tại [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Israel|Israel]], nơi ông thi đấu trọn 90 phút. Tháng 11 năm 2011, ông thi đấu trọn 90 phút ở cả hai trận play-off gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ|Thổ Nhĩ Kỳ]], giúp Croatia giành quyền vào vòng chung kết sau chiến thắng chung cuộc 3–0. Sau đó, ông thi đấu trong cả ba trận của Croatia tại [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012|Euro 2012]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mười ngày sau sinh nhật tuổi 30, vào ngày 28 tháng 3 năm 2015, Schildenfeld vào sân từ ghế dự bị trong hiệp hai thay tiền vệ [[Ivan Rakitić]] ở trận [[Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng H)#Các trận đấu|vòng loại UEFA Euro 2016]] gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Na Uy|Na Uy]]. Ông ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia bằng một pha đánh đầu từ quả phạt góc của [[Darijo Srna]], nâng tỷ số lên 4–1 ở phút 87. Croatia sau đó thắng trận 5–1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016|Euro 2016]] kết thúc, ông không còn được triệu tập lên đội tuyển quốc gia.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://eu-football.info/_player.php?id=25464|title=Player Database|accessdate=17 tháng 12 năm 2022|website=EU-football}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đời tư==&lt;br /&gt;
Gia đình bên nội của Schildenfeld có nguồn gốc từ Slovenia và mang gốc Áo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo | url = http://www.slobodnadalmacija.hr/Nogomet/tabid/84/articleType/ArticleView/articleId/145856/Default.aspx | language = Croatian | title = Schildenfeld: Frankfurt mi je novi i veliki izazov | newspaper = [[Slobodna Dalmacija]] | date = 14 tháng 8 năm 2011 | accessdate = 12 tháng 11 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Schildenfeld gặp vợ ông, Christina Marsellou,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|last=|first=|date=|title=Christina Marsellou với Gordon Schildenfeld|url=https://www.tportal.hr/showtime/clanak/poznati-nogometas-pojavio-se-na-utakmici-u-sibeniku-s-lijepom-grkinjom-20190601|archive-url=|archive-date=|access-date=|website=}}&amp;lt;/ref&amp;gt; vào năm 2014 tại Athens.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo | url = https://www.story.hr/vijesti/ekskluzivno-gordon-schildenfeld-ljubavna-idila-s-fatalnom-grkinjom-286211 | language = Croatian | title = EKSKLUZIVNO Gordon Schildenfeld: Ljubavna idila s fatalnom Grkinjom | newspaper = Story | date = 9 tháng 3 năm 2016 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngày 22 tháng 3 năm 2017, con trai của hai người là Alexander Marsellos Schildenfeld chào đời.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo | url = http://m.sibenik.in/zanimljivosti/gordon-schildenfeld-sa-grkinjom-christinom-dobio-sina/73427.html | language = Croatian | title = Gordon Schildenfeld sa Grkinjom Christinom dobio sina | newspaper = sibenik.in | date = 23 tháng 3 năm 2017 }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai năm sau, vào ngày 9 tháng 9 năm 2019, họ chào đón người con thứ hai, Bella Marsellou Schildenfeld.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.kerkida.net/eidiseis/a-katigoria/anorthosi/sto-maieytirio-kai-xana-mpampas-o-silntenfelnt-fotos|title=Στο μαιευτήριο και ξανά μπαμπάς ο Σίλντενφελντ!(φώτος) &amp;amp;2019#124; Kerkida.net|website=www.kerkida.net|date=9 tháng 9 |accessdate=8 tháng 12 năm 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
Ông cũng có hai con gái từ cuộc hôn nhân đầu với Ivana Skugor.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last= |first= |date= |title=24sata.hr |url=https://www.24sata.hr/show/zeni-se-igrac-dinama-gordon-schildenfeld-27983 |access-date= |website=}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thống kê sự nghiệp==&lt;br /&gt;
===Câu lạc bộ===&lt;br /&gt;
{{updated|4 tháng 1 năm 2021}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Mùa giải&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Giải vô địch&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Cúp&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Châu lục&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Khác&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Hạng đấu!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[NK Dinamo Zagreb|Dinamo Zagreb]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Croatia 2006–07|2006–07]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Croatia|Prva HNL]]&lt;br /&gt;
|18||1||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||18||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Croatia 2007–08|2007–08]]&lt;br /&gt;
|17||1||0||0||9||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||26||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!35!!2!!0!!0!!9!!0!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!44!!1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Beşiktaş J.K.|Beşiktaş]]&lt;br /&gt;
|[[Süper Lig 2007–08|2007–08]]&lt;br /&gt;
|[[Süper Lig]]&lt;br /&gt;
|9||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||9||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[MSV Duisburg]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[2. Bundesliga 2008–09|2008–09]]&lt;br /&gt;
|[[2. Bundesliga]]&lt;br /&gt;
|4||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||4||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[SK Sturm Graz|Sturm Graz]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Bundesliga Áo 2009–10|2009–10]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Bundesliga Áo|Austrian Bundesliga]]&lt;br /&gt;
|34||1||6||2||10||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||50||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[SK Sturm Graz|Sturm Graz]]&lt;br /&gt;
|[[Bundesliga Áo 2010–11|2010–11]]&lt;br /&gt;
|36||2||2||1||4||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||42||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Eintracht Frankfurt]]&lt;br /&gt;
|[[2. Bundesliga 2011–12|2011–12]]&lt;br /&gt;
|[[2. Bundesliga]]&lt;br /&gt;
|33||1||2||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||35||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[F.K. Dinamo Moskva|Dinamo Moskva]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá Ngoại hạng Nga 2012–13|2012–13]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá Ngoại hạng Nga]]&lt;br /&gt;
|6||0||0||0||4||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||10||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[PAOK FC|PAOK]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp 2012–13|2012–13]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
|15||1||4||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||19||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Panathinaikos F.C.|Panathinaikos]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp 2013–14|2013–14]]&lt;br /&gt;
|28||0||5||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||33||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp 2014–15|2014–15]]&lt;br /&gt;
|29||2||2||0||9||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||40||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!57!!2!!7!!1!!9!!0!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!73!!3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[NK Dinamo Zagreb|Dinamo Zagreb]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Croatia 2015–16|2015–16]]&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Croatia|Prva HNL]]&lt;br /&gt;
|11||0||3||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||14||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Croatia 2016–17|2016–17]]&lt;br /&gt;
|16||0||4||0||9||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||29||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!27!!0!!7!!0!!9!!0!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!43!!0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;5&amp;quot;|[[Anorthosis Famagusta FC|Anorthosis Famagusta]]&lt;br /&gt;
|[[Cypriot First Division 2017–18|2017–18]]&lt;br /&gt;
|rowspan=4|[[Cypriot First Division]]&lt;br /&gt;
|35||3||4||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||39||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Cypriot First Division 2018–19|2018–19]]&lt;br /&gt;
|30||2||3||1||2||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||35||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Cypriot First Division 2019–20|2019–20]]&lt;br /&gt;
|23||4||4||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||27||5&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Cypriot First Division 2020–21|2020–21]]&lt;br /&gt;
|16||0||1||0||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||18||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!104!!9!!12!!3!!3!!0!!0!!0!!119!!12&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!360!!19!!40!!7!!44!!1!!0!!0!!444!!27&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quốc tế===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Đội tuyển quốc gia!!Năm!!Số trận!!Bàn thắng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;8&amp;quot;|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Croatia|Croatia]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;NFT&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|2009|||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2010|||6||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2011|||2||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2012|||8||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2013|||2||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2014|||2||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2015|||2||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2016|||6||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng!!29!!1&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Croatia trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Schildenfeld.&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=&amp;quot;NFT&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.national-football-teams.com/player/34565/Gordon_Schildenfeld.html|title=Schildenfeld, Gordon|publisher=National Football Teams|access-date=12 tháng 3 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Danh sách bàn thắng quốc tế của Gordon Schildenfeld&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Thứ tự&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Ngày&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Địa điểm&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Đối thủ&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Tỷ số&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Kết quả&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 1. || 28 tháng 3 năm 2015 || [[Sân vận động Maksimir]], [[Zagreb]], Croatia || {{fb|NOR}} || align=&amp;quot;center&amp;quot;|4–1 || align=&amp;quot;center&amp;quot;|5–1 || [[Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (Bảng H)|Vòng loại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh hiệu==&lt;br /&gt;
===Câu lạc bộ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Šibenik&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Croatia|Druga HNL]] khu vực Nam: [[Giải bóng đá hạng nhất quốc gia Croatia 2005–06|2005–06]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Dinamo Zagreb&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Prva HNL]]: [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Croatia 2007–08|2007–08]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Croatia 2015–16|2015–16]]&lt;br /&gt;
*[[Cúp bóng đá Croatia]]: [[Cúp bóng đá Croatia 2007–08|2008]], [[Cúp bóng đá Croatia 2015–16|2016]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Sturm Graz&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Bundesliga Áo]]: [[Bundesliga Áo 2010–11|2010–11]]&lt;br /&gt;
*[[Cúp bóng đá Áo]]: [[Cúp bóng đá Áo 2009–10|2010]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Eintracht Frankfurt&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*Thăng hạng [[2. Bundesliga]]: [[2. Bundesliga 2011–12|2011–12]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Panathinaikos&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Cúp bóng đá Hy Lạp]]: [[Cúp bóng đá Hy Lạp 2013–14|2013–14]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Cá nhân===&lt;br /&gt;
*[[Football Oscar|Đội hình tiêu biểu Giải bóng đá vô địch quốc gia Croatia]]: [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Croatia 2015–16|2015–16]]&lt;br /&gt;
*Đội hình tiêu biểu [[Giải bóng đá hạng nhất Síp]]: 2017–18,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=pasp |date=2018-05-10 |title=Τιμήθηκαν οι κορυφαίοι στα PASP Football Awards 2018!|url=https://pasp.org.cy/timithikan-oi-koryfaioi-sta-pasp-football-awards-2018/ |access-date=2022-12-08 |website=ΠΑΣΠ |language=en-US}}&amp;lt;/ref&amp;gt; 2021–22&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=Κατσαρός |first=Αντώνης |date=2022-05-12 |title=Βραβεία ΠΑΣΠ: Η κορυφαία ενδεκάδα (ΦΩΤΟ) |url=https://www.sport-fm.com.cy/2022/05/12/%CE%B2%CF%81%CE%B1%CE%B2%CE%B5%CE%AF%CE%B1-%CF%80%CE%B1%CF%83%CF%80-%CE%B7-%CE%BA%CE%BF%CF%81%CF%85%CF%86%CE%B1%CE%AF%CE%B1-%CE%B5%CE%BD%CE%B4%CE%B5%CE%BA%CE%AC%CE%B4%CE%B1-%CF%86%CF%89%CF%84%CE%BF/ |access-date=2022-12-08 |website=Super Sport FM |language=el |archive-date=2023-09-18 |archive-url=https://web.archive.org/web/20230918074232/https://sport-fm.com.cy/2022/05/12/%CE%B2%CF%81%CE%B1%CE%B2%CE%B5%CE%AF%CE%B1-%CF%80%CE%B1%CF%83%CF%80-%CE%B7-%CE%BA%CE%BF%CF%81%CF%85%CF%86%CE%B1%CE%AF%CE%B1-%CE%B5%CE%BD%CE%B4%CE%B5%CE%BA%CE%AC%CE%B4%CE%B1-%CF%86%CF%89%CF%84%CE%BF/ |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
*{{sports links}}&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Nhóm hộp điều hướng&lt;br /&gt;
|bg= white&lt;br /&gt;
|fg= red&lt;br /&gt;
|bordercolor= red&lt;br /&gt;
|title=Đội hình Croatia&lt;br /&gt;
|list1=&lt;br /&gt;
{{Đội hình Croatia tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Croatia tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2014}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Croatia tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Schildenfeld, Gordon}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1985]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Šibenik]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Croatia gốc Áo]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Croatia gốc Slovenia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Trung vệ bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Croatia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Croatia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2014]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá HNK Šibenik]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá GNK Dinamo Zagreb]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Beşiktaş J.K.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá MSV Duisburg]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá SK Sturm Graz]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Eintracht Frankfurt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá F.K. Dinamo Moskva]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá PAOK FC]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Panathinaikos F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Anorthosis Famagusta FC]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Aris Limassol FC]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Croatian Football League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Süper Lig]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá 2. Bundesliga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Bundesliga Áo]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Giải bóng đá Ngoại hạng Nga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Giải bóng đá vô địch quốc gia Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Cypriot First Division]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Croatia ở nước ngoài]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Đức]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Áo]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Nga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam ở nước ngoài tại Síp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật thể thao Croatia ở nước ngoài tại Thổ Nhĩ Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật thể thao Croatia ở nước ngoài tại Đức]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật thể thao Croatia ở nước ngoài tại Áo]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật thể thao Croatia ở nước ngoài tại Nga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật thể thao Croatia ở nước ngoài tại Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật thể thao Croatia ở nước ngoài tại Síp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nam vận động viên Croatia thế kỷ 21]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>