<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Graeme_Le_Saux</id>
	<title>Graeme Le Saux - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Graeme_Le_Saux"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Graeme_Le_Saux&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T14:00:57Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Graeme_Le_Saux&amp;diff=7939298&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:01.1180591, replaced: {{cite news → {{Chú thích báo</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Graeme_Le_Saux&amp;diff=7939298&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-17T09:39:24Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:01.1180591, replaced: {{cite news → {{Chú thích báo&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Thông tin tiểu sử bóng đá&lt;br /&gt;
| name                = Graeme Le Saux&lt;br /&gt;
| image               = Graeme Le Saux 2018.jpg&lt;br /&gt;
| caption             = Le Saux năm 2018&lt;br /&gt;
| fullname            = Graeme Pierre Le Saux&amp;lt;ref name=Hugman&amp;gt;{{Hugman|11612|access-date=5 tháng 4 năm 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_date          = {{Ngày sinh và tuổi|1968|10|17|df=y}}&amp;lt;ref name=Hugman/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_place         = [[St Helier]], Jersey&lt;br /&gt;
| height              = {{height|ft=5|in=10}}&amp;lt;ref name=Englandfootballonline/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| position            = [[Hậu vệ (bóng đá)#Hậu vệ biên|Hậu vệ biên trái]]&lt;br /&gt;
| youthyears1         = {{0|0000}}–1987 |youthclubs1 = [[St. Paul&amp;#039;s F.C.|St. Paul&amp;#039;s]]&lt;br /&gt;
| youthyears2         = 1987–1989 |youthclubs2 = [[Đội U-23 và Học viện Chelsea F.C.|Chelsea]]&lt;br /&gt;
| years1              = 1989–1993 |clubs1 = [[Chelsea F.C.|Chelsea]]                   |caps1 = 90  |goals1 = 8&lt;br /&gt;
| years2              = 1993–1997 |clubs2 = [[Blackburn Rovers F.C.|Blackburn Rovers]] |caps2 = 129 |goals2 = 7&lt;br /&gt;
| years3              = 1997–2003 |clubs3 = [[Chelsea F.C.|Chelsea]]                   |caps3 = 140 |goals3 = 4&lt;br /&gt;
| years4              = 2003–2005 |clubs4 = [[Southampton F.C.|Southampton]]           |caps4 = 44  |goals4 = 1&lt;br /&gt;
| years5              = 2012      |clubs5 = [[Wembley F.C.|Wembley]]                   |U-21 caps5 = 0   |goals5 = 0 &amp;lt;!--THE INFOBOX SHOULD ONLY LIST LEAGUE APPEARANCES NOT THOSE IN THE FA CUP  --&amp;gt;&lt;br /&gt;
| totalcaps           = 403 |totalgoals = 20&lt;br /&gt;
| nationalyears1      = 1990      |nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Anh|Anh]] |nationalcaps1 = 4 |nationalgoals1 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears2      = 1991–1992 |nationalteam2 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh B|Anh B]] |nationalcaps2 = 2 |nationalgoals2 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears3      = 1994–2000 |nationalteam3 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh|Anh]] |nationalcaps3 = 36 |nationalgoals3 = 1&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Graeme Pierre Le Saux&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{IPAc-en|l|ə|_|ˈ|s|oʊ}} {{respell|lə|_|SOH}}; sinh ngày 17 tháng 10 năm 1968) là một cựu [[bóng đá|cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp và [[chuyên gia bình luận]] truyền hình. Là một cầu thủ lệch trái đa năng, ông thi đấu phần lớn sự nghiệp ở vị trí [[Hậu vệ (bóng đá)#Hậu vệ biên|hậu vệ trái]], với hai giai đoạn khoác áo [[Chelsea F.C.|Chelsea]], cùng các câu lạc bộ [[Blackburn Rovers F.C.|Blackburn Rovers]], [[Southampton F.C.|Southampton]] và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh|đội tuyển Anh]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Le Saux bắt đầu sự nghiệp tại quê nhà [[Jersey]] trước khi chuyển đến Anh, nơi ông ký hợp đồng với Chelsea vào năm 1987. Ông ra mắt vào năm 1989 và ban đầu thi đấu ở vị trí [[Tiền vệ (bóng đá)#Tiền vệ cánh|tiền vệ cánh trái]] trước khi chuyển sang vai trò hậu vệ cánh tấn công cho câu lạc bộ. Ông rời Chelsea vào năm 1993 để gia nhập đội Blackburn mới thăng hạng, khi đó đang được xây dựng bởi nhà tài trợ giàu có [[Jack Walker]], và là một cầu thủ thường xuyên trong đội hình vô địch [[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 1994–95]] của câu lạc bộ. Năm 1997, ông trở thành hậu vệ đắt giá nhất trong lịch sử bóng đá Anh khi trở lại Chelsea với giá 5 triệu bảng, ở lại đó trong sáu mùa giải trước khi khép lại sự nghiệp bằng việc chuyển đến Southampton vào năm 2003. Ông tuyên bố giải nghệ sau khi Southampton [[Promotion and relegation|xuống hạng]] khỏi Premier League vào năm 2005.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong sự nghiệp câu lạc bộ, ông ghi 20 bàn sau 403 lần ra sân. Ông hai lần được chọn vào [[Đội hình tiêu biểu của PFA|Đội hình tiêu biểu của Hiệp hội Cầu thủ Chuyên nghiệp]], vào năm [[Đội hình tiêu biểu của PFA#1995|1995]] cùng Blackburn và năm [[Đội hình tiêu biểu của PFA#1998|1998]] cùng Chelsea. Với tư cách tuyển thủ Anh, ông có 36 lần khoác áo đội tuyển quốc gia từ năm 1994 đến năm 2000, trong đó đá chính cả bốn trận của Anh tại [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1998]] ở Pháp, và ghi một bàn thắng quốc tế, vào lưới [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil|Brasil]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
===Chelsea===&lt;br /&gt;
Le Saux bắt đầu sự nghiệp tại [[St. Paul&amp;#039;s F.C.|St. Paul&amp;#039;s]] của [[Jersey]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;7 tháng 2 năm 2012&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo |title=Graeme Le Saux calls for more support for gay footballers |url=https://www.bbc.co.uk/sport/football/16923518 |access-date=25 tháng 6 năm 2025 |work=BBC Sport|date=7 tháng 2 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; trước khi chuyển đến [[Chelsea F.C.|Chelsea]] vào tháng 12 năm 1987, sau khi được huấn luyện viên [[John Hollins]] phát hiện khi đang thi đấu tại một giải đấu địa phương.&amp;lt;ref name=Englandfootballonline&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.englandfootballonline.com/TeamPlyrsBios/PlayersL/BioLeSauxGP.html|title=Graeme Le Saux|publisher=England Football Online|access-date=22 tháng 1 năm 2019}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông ra mắt câu lạc bộ hai năm sau đó trong trận gặp [[Portsmouth F.C.|Portsmouth]] và trở thành cầu thủ thường xuyên vào [[Bóng đá Anh 1990–91|mùa giải 1990–91]]. Tuy nhiên, giai đoạn đầu tiên của ông tại Chelsea kết thúc trong tranh cãi. Tức giận vì liên tục bị thay ra, ông mất bình tĩnh khi một lần nữa bị rút khỏi sân trong trận gặp [[Southampton F.C.|Southampton]], ném áo xuống đất khi đi ngang qua huấn luyện viên [[Ian Porterfield]]. Ông được bán cho [[Blackburn Rovers F.C.|Blackburn Rovers]] vào tháng 3 năm 1993 với giá 700.000 bảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Blackburn Rovers===&lt;br /&gt;
Le Saux đến Blackburn trong kế hoạch của nhà tài trợ giàu có [[Jack Walker]] và huấn luyện viên [[Kenny Dalglish]] nhằm đưa câu lạc bộ trở thành một trong những đội bóng hàng đầu đất nước, gia nhập một đội hình ấn tượng có những cái tên như [[Alan Shearer]] và [[Colin Hendry]]. Blackburn kết thúc ở vị trí thứ hai trong mùa giải trọn vẹn đầu tiên của Le Saux, rồi trở thành [[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 1994–95|nhà vô địch Giải bóng đá Ngoại hạng Anh]] một năm sau đó, với Le Saux gần như luôn có mặt trong đội hình. Ông bỏ lỡ nửa sau mùa giải kế tiếp vì gãy mắt cá, chấn thương cũng khiến ông không thể dự [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 1996|Euro 96]], nhưng vẫn vướng vào tranh cãi sau khi đánh nhau với đồng đội [[David Batty]] trong một trận [[UEFA Champions League]] gặp [[F.K. Spartak Moskva|Spartak Moskva]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo  |url=https://www.independent.co.uk/sport/le-saux-and-batty-shame-blackburn-1583335.html |title=Le Saux and Batty shame Blackburn |date=23 tháng 11 năm 1995 |access-date=15 tháng 8 năm 2014 | work =The Independent}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Trở lại Chelsea===&lt;br /&gt;
Tháng 8 năm 1997, Le Saux trở thành hậu vệ đắt giá nhất bóng đá Anh khi trở lại Chelsea trong thương vụ trị giá 5&amp;amp;nbsp;triệu bảng. Luôn là cầu thủ thường xuyên khi đủ điều kiện ra sân, giai đoạn thứ hai của Le Saux tại Chelsea thường bị gián đoạn bởi chấn thương hoặc án treo giò. Ông ở lại câu lạc bộ trong sáu mùa giải và là một phần quan trọng của đội hình giành [[Football League Cup|Cúp Liên đoàn]] và [[Chung kết Cup Winners&amp;#039; Cup 1998|Cup Winners&amp;#039; Cup]] năm 1998, cũng như [[FA Cup Final 2000|Cúp FA năm 2000]], dù ông bỏ lỡ hai trận chung kết sau vì chấn thương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Southampton===&lt;br /&gt;
Ông được đưa vào một thương vụ trao đổi một phần với [[Southampton F.C.|Southampton]] để đổi lấy [[Wayne Bridge]] vào năm 2003. Le Saux thi đấu thêm hai mùa giải trước khi tuyên bố giải nghệ vào tháng 5 năm 2005, sau khi Southampton [[Promotion and relegation|xuống hạng]] khỏi [[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh|Premiership]]. Ông ghi hai bàn cho Southampton, một bàn tại giải vô địch quốc gia vào lưới Norwich City&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|url=https://news.bbc.co.uk/sport2/hi/football/eng_prem/4476073.stm&lt;br /&gt;
|title=Southampton 4–3 Norwich&lt;br /&gt;
|work=[[BBC]]|date=30 tháng 4 năm 2005 |access-date=29 tháng 12 năm 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và một bàn tại Cúp Liên đoàn vào lưới Bristol City.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo&lt;br /&gt;
|url=https://news.bbc.co.uk/sport2/hi/football/league_cup/3204811.stm|title=Bristol City 0–3 Southampton&lt;br /&gt;
|work=[[BBC]]|date=28 tháng 10 năm 2003 |access-date=29 tháng 12 năm 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Wembley===&lt;br /&gt;
Tháng 6 năm 2012, ông là một trong một số cựu cầu thủ chuyên nghiệp đồng ý gia nhập [[Wembley F.C.|Wembley]] để thi đấu trong chiến dịch Cúp FA của câu lạc bộ ở mùa giải mới. Le Saux và các cựu tuyển thủ quốc tế khác gồm [[Ray Parlour]], [[Martin Keown]], [[Claudio Caniggia]] và [[Brian McBride]], cùng [[David Seaman]] trong vai trò huấn luyện viên thủ môn và cựu huấn luyện viên đội tuyển Anh [[Terry Venables]] trong vai trò cố vấn kỹ thuật, trở lại sau khi giải nghệ để thi đấu cho Wembley. Đội bóng này xuất hiện trong một phim tài liệu truyền hình khi cố gắng giúp câu lạc bộ được thi đấu tại [[Wembley]].&amp;lt;ref name=venables&amp;gt;{{Chú thích báo|title=Terry Venables&amp;#039; Wembley FC recruit former stars for FA Cup|url= https://www.bbc.com/sport/0/football/18534739|work=BBC|date=21 tháng 6 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Wembley bị [[Uxbridge F.C.|Uxbridge]] loại trong trận đá lại, sau khi ban đầu tạo ra cặp đấu này bằng việc loại [[Langford F.C.|Langford]] ở vòng trước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.thefa.com/TheFACup/News/2012/Aug/wembley-uxbridge-report-300812.aspx|title=The website for the English football association, the Emirates FA Cup and the England football team|last=Association|first=The Football|date=30 tháng 8 năm 2012|website=www.thefa.com|archive-url=https://web.archive.org/web/20120905004350/http://www.thefa.com/TheFACup/News/2012/Aug/wembley-uxbridge-report-300812.aspx|archive-date=5 tháng 9 năm 2012|url-status=dead|access-date=25 tháng 2 năm 2019}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp quốc tế==&lt;br /&gt;
Le Saux có 36 [[Trận đấu quốc tế|lần khoác áo]] [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh|Anh]]. Ông ra mắt trong một trận [[Trận đấu giao hữu|giao hữu]] thắng [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đan Mạch|Đan Mạch]] và thi đấu tại [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1998|World Cup 1998]], góp mặt trong mọi trận khi Anh vào vòng Hai. Ông bỏ lỡ cả Euro 96 lẫn Euro 2000 sau khi dính chấn thương trong giai đoạn chuẩn bị trước hai giải đấu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo &lt;br /&gt;
|url=https://www.independent.co.uk/sport/black-day-for-le-saux-1526214.html&lt;br /&gt;
|title=Black day for Le Saux&lt;br /&gt;
|publisher=Independent&lt;br /&gt;
|date=17 tháng 12 năm 1995 |access-date=16 tháng 1 năm 2025}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo &lt;br /&gt;
|url=https://news.bbc.co.uk/1/hi/sport/football/742136.stm&lt;br /&gt;
|title=Le Saux&amp;#039;s fitness fear&lt;br /&gt;
|publisher=[[BBC]] &lt;br /&gt;
|date=9 tháng 5 năm 2000 |access-date=16 tháng 1 năm 2025}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bàn thắng quốc tế duy nhất của Le Saux đến trong trận gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Brasil|Brasil]] ngày 11 tháng 6 năm 1995 tại [[Umbro Cup]], bằng một cú sút mạnh từ ngoài [[vòng cấm địa]]. Bàn thắng này xếp thứ 18 trong một cuộc bình chọn các bàn thắng hay nhất mọi thời đại của đội tuyển Anh và là một trong những khoảnh khắc yêu thích nhất của Le Saux trong sự nghiệp.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last=Maxwell |first=Mike |date=5 tháng 2 năm 2022 |title=My First Football Shirt: Graeme Le Saux |url=https://footballshirtcollective.com/blogs/interviews/graeme-le-saux |website=Football Shirt Collective}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Đời tư==&lt;br /&gt;
Le Saux có nguồn gốc Anh qua mẹ và có nguồn gốc Breton xa về phía cha.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |title=What&amp;#039;s your story? Graeme Pierre Le Saux: A game of two halves |url=https://jerseyeveningpost.com/news/2008/09/04/whats-your-story-graeme-pierre-le-saux-a-game-of-two-halves/ |access-date=22 tháng 8 năm 2018 |work=Jersey Evening Post |date=4 tháng 9 năm 2008}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Lạm dụng kỳ thị đồng tính===&lt;br /&gt;
[[File:Graeme Le Saux (cropped).jpg|thumb|upright|Le Saux năm 2011]]&lt;br /&gt;
{{Further|Đồng tính luyến ái trong bóng đá Anh#Homophobia}}&lt;br /&gt;
Le Saux là người dị tính,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=http://www.kickitout.org/1049.php|title=Homophobia in football|website=www.kickitout.org|archive-url=https://web.archive.org/web/20100224222256/https://www.kickitout.org/1049.php|archive-date=24 tháng 2 năm 2010|url-status=dead|access-date=25 tháng 2 năm 2019}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và ông cùng vợ, Mariana,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=England Players: Graeme Le Saux |url=http://www.englandfootballonline.com/TeamPlyrsBios/PlayersL/BioLeSauxGP.html |website=EnglandFootballOnline |access-date=10 tháng 6 năm 2021 |date=18 tháng 8 năm 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; có hai con.&amp;lt;ref name=book /&amp;gt; Mặc dù vậy, những tin đồn cho rằng ông là người đồng tính lan truyền trong suốt sự nghiệp, sau khi ông nói rằng mình từng đi nghỉ hè cùng một đồng đội ở Chelsea là [[Ken Monkou]].&amp;lt;ref name=shines&amp;gt;{{Chú thích báo|author1=James Lawton|title=Le Saux shines light on the prejudice and ignorance that destroyed Justin Fashanu|url=https://www.independent.co.uk/sport/football/news-and-comment/james-lawton-le-saux-shines-light-on-the-prejudice-and-ignorance-that-destroyed-justin-fashanu-401988.html|work=The Independent|date=11 tháng 9 năm 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ông cho rằng điều này bắt nguồn từ việc ông không hứng thú với lối sống &amp;quot;điển hình&amp;quot; của cầu thủ bóng đá, nền tảng đại học của mình, và việc ông đọc tờ báo khổ lớn theo khuynh hướng [[Chính trị cánh tả|cánh tả]] là &amp;#039;&amp;#039;[[The Guardian]]&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=anger&amp;gt;{{Chú thích báo|author1=Patrick Barclay|title=Graeme Le Saux looks back with no anger|url=https://www.telegraph.co.uk/sport/football/teams/england/2322820/Graeme-Le-Saux-looks-back-with-no-anger.html|work=The Telegraph|date=7 tháng 10 năm 2007}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Điều này dẫn đến việc ông bị cổ động viên đối phương và thậm chí cả các cầu thủ lăng mạ. Ông từng vướng vào một chuỗi lời chế giễu qua lại với tiền đạo [[Liverpool F.C.|Liverpool]] [[Robbie Fowler]] khi thi đấu cho Chelsea trước Liverpool vào ngày 27 tháng 2 năm 1999. Trong trận đấu, Fowler nhiều lần cúi người và chỉ vào mông theo hướng Le Saux. Le Saux trì hoãn việc thực hiện một quả đá phạt để phản đối hành vi của Fowler và bị phạt thẻ vì câu giờ. Fowler tuyên bố trong tự truyện rằng ở một thời điểm trong trận đấu, Le Saux hét lên: &amp;quot;Nhưng tôi đã kết hôn!&amp;quot;, rồi Fowler đáp lại: &amp;quot;Thì [[Elton John]] cũng vậy thôi, anh bạn!&amp;quot; Le Saux nói rằng điều này chưa từng xảy ra, và Fowler đã dùng &amp;quot;giấy phép kịch tính&amp;quot; để khiến bản thân trông hài hước.&amp;lt;ref name=&amp;quot;slurs&amp;quot; /&amp;gt; Trọng tài không có hành động nào với Fowler. Không bị các trọng tài phát hiện, Le Saux sau đó đánh Fowler ở rìa vòng cấm Chelsea.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://news.bbc.co.uk/2/hi/sport/football/fa_carling_premiership/287843.stm|title=Le Saux should have gone, admits ref|publisher=[[BBC Sport]]|date=28 tháng 2 năm 1999|access-date=7 tháng 2 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Cả hai sau đó đều bị FA buộc tội có hành vi sai trái.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://news.bbc.co.uk/2/hi/sport/football/fa_carling_premiership/289853.stm|title=Anger over gay taunts|publisher=[[BBC Sport]]|date=3 tháng 3 năm 1999|access-date=7 tháng 2 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong một cuộc phỏng vấn sau này với &amp;#039;&amp;#039;[[The Times]]&amp;#039;&amp;#039;, Le Saux nói: &amp;quot;Hơn bất cứ điều gì trong sự nghiệp, điều đó xúc phạm tôi. Những gì [Fowler] làm là sai và anh ấy chưa bao giờ thừa nhận điều đó. Anh ấy vẫn nói như thể đó chỉ là chuyện đùa&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;slurs&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo|url=http://www.timesonline.co.uk/tol/sport/football/premier_league/article2419068.ece|title=How gay slurs almost wrecked my career|date=9 tháng 10 năm 2007|work=The Times Online|access-date=25 tháng 2 năm 2019|archive-url=https://web.archive.org/web/20110524024131/http://www.timesonline.co.uk/tol/sport/football/premier_league/article2419068.ece|archive-date=24 tháng 5 năm 2011|url-status=dead|location=London}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi [[Thomas Hitzlsperger]] công khai là người đồng tính vào tháng 1 năm 2014, bài viết năm 2007 của Le Saux được chia sẻ lại trên [[mạng xã hội]], khiến Fowler nói trên [[Twitter]] rằng ông đã xin lỗi Le Saux.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://twitter.com/Robbie9Fowler/status/421267416061341696|title=Robbie Fowler Twitter account|work=twitter.com|date=9 tháng 1 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tự truyện năm 2007, Le Saux cũng cáo buộc trợ lý huấn luyện viên Chelsea [[Gwyn Williams (football manager)|Gwyn Williams]] từng đưa ra những bình luận kỳ thị đồng tính nhắm vào ông. &amp;quot;Ông ấy thường đi tới chỗ tôi trước buổi tập và nói: &amp;#039;Nào, [[wikt:poof#Etymology 2|poof]], mang giày vào đi.&amp;#039;&amp;quot;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|url=https://www.theguardian.com/football/2018/jan/12/graham-rix-gwyn-williams-accused-racism-bullying-chelsea|title=Graham Rix and Gwyn Williams accused of racism and bullying while at Chelsea|first=Daniel|last=Taylor|date=12 tháng 1 năm 2018|work=The Guardian}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Giáo dục===&lt;br /&gt;
Le Saux theo học ngành Nghiên cứu Môi trường tại [[Đại học Kingston]] trước khi bỏ học để tập trung vào sự nghiệp bóng đá. Tuy vậy, niềm yêu thích học hỏi không bao giờ rời bỏ ông, và khi còn là cầu thủ, ông thường bị chế giễu vì đọc &amp;#039;&amp;#039;[[The Guardian]]&amp;#039;&amp;#039; và ghé thăm các bảo tàng trong thời gian rảnh.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.telegraph.co.uk/education/universityeducation/8874118/Sports-stars-with-degrees.html?image=10|title=Graeme Le Saux – Sports stars with degrees|publisher=telegraph.co.uk|date=7 tháng 11 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Sau bóng đá===&lt;br /&gt;
Sau khi giải nghệ, ông làm chuyên gia bình luận cho [[BBC]] trong chương trình điểm tin truyền hình &amp;#039;&amp;#039;[[Match of the Day&amp;amp;nbsp;2]]&amp;#039;&amp;#039; và trên đài [[BBC Radio 5 Live]]. Ông làm chuyên gia phân tích trận đấu và bình luận viên cho các chương trình phủ sóng [[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh]] trên truyền hình của [[NBC Sports]] Network tại Hoa Kỳ.&amp;lt;ref name=prindi&amp;gt;{{Chú thích báo|author1=Mike Prindiville|title=NBC Sports finalizes TV talent for Premier League coverage|url=http://prosoccertalk.nbcsports.com/2013/04/16/nbc-sports-announces-its-on-air-talent-for-premier-league/|work=NBC Sports Pro Soccer Talk|date=16 tháng 4 năm 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong các lần xuất hiện truyền hình khác, năm 2007 Le Saux là thí sinh vào chung kết trong trò chơi truyền hình &amp;#039;&amp;#039;[[Gameshow Marathon (UK game show)|Vernon Kay&amp;#039;s Gameshow Marathon]]&amp;#039;&amp;#039;, và năm 2009 ông tham gia [[Dancing on Ice (Series 4)|loạt 4]] của chương trình tài năng &amp;#039;&amp;#039;[[Dancing on Ice]]&amp;#039;&amp;#039;, nhưng bị loại ở vòng đầu tiên. Le Saux thỉnh thoảng làm phóng viên và dẫn chương trình cho chương trình tin tức kinh doanh &amp;#039;&amp;#039;[[Working Lunch]]&amp;#039;&amp;#039; của [[BBC Two]], trong khi vào năm 2006, ông gia nhập đội ngũ ngân hàng tư nhân tại Anh của ngân hàng [[ABN AMRO]] với vai trò Đại sứ cho Sports Desk của ngân hàng. Le Saux là ủy viên của tổ chức từ thiện Anh [[Fields in Trust]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|title=Fields in Trust – The Trustees |url=http://www.fieldsintrust.org/The-Trustees|website=Fields in Trust|access-date=12 tháng 9 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Le Saux xuất bản [[tự truyện]] &amp;#039;&amp;#039;Left Field: A Footballer Apart&amp;#039;&amp;#039; vào tháng 9 năm 2007.&amp;lt;ref name=book&amp;gt;{{Chú thích sách|author1=Graeme Le Saux|title=Left Field: A Footballer Apart|date=2008|publisher=HarperCollins|isbn=9780007271276|url=https://books.google.com/books?id=KgXB1IVtRBIC}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=shines/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông là giám đốc không điều hành của [[RCD Mallorca]] sau khi câu lạc bộ được nhà đầu tư người Mỹ [[Robert Sarver]] và cựu cầu thủ [[NBA]] [[Steve Nash]] mua lại vào tháng 1 năm 2016.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|title=When the players came back, they were like kids in a sweet shop |url=https://www.theguardian.com/football/2020/jun/12/graeme-le-saux-when-the-players-came-back-they-were-like-kids-in-a-sweet-shop|website=The Guardian|date=12 tháng 6 năm 2020 |access-date=30 tháng 8 năm 2021|last1=Lowe |first1=Sid }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thống kê sự nghiệp==&lt;br /&gt;
===Câu lạc bộ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu&amp;lt;ref&amp;gt;{{ENFA}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Mùa giải&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Giải vô địch&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Cúp FA]]&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Cúp EFL|Cúp Liên đoàn]]&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Châu Âu&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Khác&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Hạng đấu!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;6&amp;quot;|[[Chelsea F.C.|Chelsea]]&lt;br /&gt;
|[[Chelsea F.C. mùa giải 1988–89|1988–89]]&lt;br /&gt;
|[[Football League Second Division|Second Division]]&lt;br /&gt;
|1||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||0||0||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Chelsea F.C. mùa giải 1989–90|1989–90]]&lt;br /&gt;
|[[Football League First Division|First Division]]&lt;br /&gt;
|7||1||3||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||2{{efn|name=FMC|Lần ra sân ở [[Full Members&amp;#039; Cup]]}}||0||12||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Chelsea F.C. mùa giải 1990–91|1990–91]]&lt;br /&gt;
|First Division&lt;br /&gt;
|28||4||1||0||7||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||2{{efn|name=FMC}}||0||38||5&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Chelsea F.C. mùa giải 1991–92|1991–92]]&lt;br /&gt;
|First Division&lt;br /&gt;
|40||3||3||0||2||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||5{{efn|name=FMC}}||0||50||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Chelsea F.C. mùa giải 1992–93|1992–93]]&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh]]&lt;br /&gt;
|14||0||1||0||4||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||19||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!90!!8!!8!!0!!13!!1!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!9!!0!!120!!9&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;6&amp;quot;|[[Blackburn Rovers F.C.|Blackburn Rovers]]&lt;br /&gt;
|[[Blackburn Rovers F.C. mùa giải 1992–93|1992–93]]&lt;br /&gt;
|Giải bóng đá Ngoại hạng Anh&lt;br /&gt;
|9||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||9||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Blackburn Rovers F.C. mùa giải 1993–94|1993–94]]&lt;br /&gt;
|Giải bóng đá Ngoại hạng Anh&lt;br /&gt;
|41||2||4||0||4||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||49||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Blackburn Rovers F.C. mùa giải 1994–95|1994–95]]&lt;br /&gt;
|Giải bóng đá Ngoại hạng Anh&lt;br /&gt;
|39||3||2||0||4||0||2{{efn|name=UC|Lần ra sân ở [[UEFA Europa League|Cúp UEFA]]}}||0||1{{efn|name=CS|Lần ra sân ở [[FA Community Shield|Charity Shield]]}}||0||48||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Blackburn Rovers F.C. mùa giải 1995–96|1995–96]]&lt;br /&gt;
|Giải bóng đá Ngoại hạng Anh&lt;br /&gt;
|14||1||0||0||2||0||3{{efn|name=UCL|Lần ra sân ở [[UEFA Champions League]]}}||0||1{{efn|name=CS}}||0||20||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Blackburn Rovers F.C. mùa giải 1996–97|1996–97]]&lt;br /&gt;
|Giải bóng đá Ngoại hạng Anh&lt;br /&gt;
|26||1||2||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||28||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!129!!7!!8!!0!!10!!0!!5!!0!!2!!0!!154!!7&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;7&amp;quot;|Chelsea&lt;br /&gt;
|[[Chelsea F.C. mùa giải 1997–98|1997–98]]&lt;br /&gt;
|Giải bóng đá Ngoại hạng Anh&lt;br /&gt;
|26||1||1||1||4||1||3{{efn|name=UCWC|Lần ra sân ở [[UEFA Cup Winners&amp;#039; Cup]]}}||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||34||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Chelsea F.C. mùa giải 1998–99|1998–99]]&lt;br /&gt;
|Giải bóng đá Ngoại hạng Anh&lt;br /&gt;
|31||0||6||0||0||0||8{{efn|name=UCWC}}||0||1{{efn|name=USC|Lần ra sân ở [[UEFA Super Cup]]}}||0||46||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Chelsea F.C. mùa giải 1999–2000|1999–2000]]&lt;br /&gt;
|Giải bóng đá Ngoại hạng Anh&lt;br /&gt;
|8||0||0||0||1||0||4{{efn|name=UCL}}||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||13||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Chelsea F.C. mùa giải 2000–01|2000–01]]&lt;br /&gt;
|Giải bóng đá Ngoại hạng Anh&lt;br /&gt;
|20||0||2||0||0||0||2{{efn|name=UC}}||0||1{{efn|name=CS}}||0||25||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Chelsea F.C. mùa giải 2001–02|2001–02]]&lt;br /&gt;
|Giải bóng đá Ngoại hạng Anh&lt;br /&gt;
|27||1||8||1||3||0||2{{efn|name=UC}}||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||40||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Chelsea F.C. mùa giải 2002–03|2002–03]]&lt;br /&gt;
|Giải bóng đá Ngoại hạng Anh&lt;br /&gt;
|28||2||3||0||2||0||1{{efn|name=UC}}||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||34||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!140!!4!!20!!2!!10!!1!!20!!0!!2!!0!!192!!7&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Southampton F.C.|Southampton]]&lt;br /&gt;
|[[Southampton F.C. mùa giải 2003–04|2003–04]]&lt;br /&gt;
|Giải bóng đá Ngoại hạng Anh&lt;br /&gt;
|19||0||0||0||1||1||1{{efn|name=UC}}||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||21||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Southampton F.C. mùa giải 2004–05|2004–05]]&lt;br /&gt;
|Giải bóng đá Ngoại hạng Anh&lt;br /&gt;
|25||1||1||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||26||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!44!!1!!1!!0!!1!!1!!1!!0!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!47!!2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!403!!20!!37!!2!!34!!3!!26!!0!!13!!0!!513!!25&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Danh sách ghi chú}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Quốc tế===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|title=Graeme Pierre Le Saux – International Appearances|publisher=The Rec.Sport.Soccer Statistics Foundation|url=https://www.rsssf.org/miscellaneous/lesaux-intl.html}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Đội tuyển quốc gia!!Năm!!Số trận!!Bàn thắng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;6&amp;quot;|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh|Anh]]&lt;br /&gt;
|1994||6||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|1995||6||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|1997||9||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|1998||11||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|1999||3||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2000||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng!!36!!1&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Anh trước, cột tỷ số biểu thị tỷ số sau mỗi bàn thắng của Le Saux.&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable sortable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|+ Danh sách bàn thắng quốc tế được ghi bởi Graeme Le Saux&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Thứ tự&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Ngày&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Địa điểm&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Lần khoác áo&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Đối thủ&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Tỷ số&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Kết quả&lt;br /&gt;
!scope=&amp;quot;col&amp;quot;|Giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|align=&amp;quot;center&amp;quot;|1&lt;br /&gt;
|11 tháng 6 năm 1995||[[Sân vận động Wembley (1923)|Sân vận động Wembley]], Luân Đôn, Anh||align=&amp;quot;center&amp;quot;|10||{{fb|BRA}}||align=&amp;quot;center&amp;quot;|1–0||align=&amp;quot;center&amp;quot;|1–3||[[Umbro Cup]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh hiệu==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Blackburn Rovers&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Premier League]]: [[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 1994–95|1994–95]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://www.premierleague.com/players/70/Graeme-Le-Saux/overview |title=Graeme Le Saux: Overview |publisher=Premier League |access-date=17 tháng 4 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Chelsea&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Football League Second Division]]: [[Football League Second Division 1988–89|1988–89]]&lt;br /&gt;
*[[Football League Cup]]: [[Football League Cup 1997–98|1997–98]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=https://www.11v11.com/matches/chelsea-v-middlesbrough-29-march-1998-33388/ |title=Chelsea v Middlesbrough, 29 tháng 3 năm 1998 - 11v11 match report |website=11v11 |publisher=AFS Enterprises |access-date=31 tháng 3 năm 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
*[[FA Cup]]: [[1999–2000 FA Cup|1999–2000]]&amp;lt;ref name=&amp;quot;skysports.com&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo |url=https://www.skysports.com/football/news/11938/9065890/my-career-graeme-le-saux |title=My Career: Graeme Le Saux |website=Skysports |date=20 December 2023 |access-date=24 June 2026}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
*[[FA Charity Shield]]: [[FA Charity Shield 2000|2000]]&lt;br /&gt;
*[[UEFA Cup Winners&amp;#039; Cup]]: [[UEFA Cup Winners&amp;#039; Cup 1997–98|1997–98]]&lt;br /&gt;
*[[UEFA Super Cup]]: [[UEFA Super Cup 1998|1998]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Jersey&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Muratti Vase]]: 1987&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo|last1=Wilson|first1=Jonathan|title=Guernsey v Jersey: &amp;#039;It&amp;#039;s in the blood. It&amp;#039;s about more than football: it&amp;#039;s about this island&amp;#039;|url=https://www.theguardian.com/football/blog/2017/may/18/muratti-vase-jersey-guernsey-football-channel-islands|work=The Guardian|date=2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Đội tuyển Anh&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Tournoi de France]]: [[Tournoi de France 1997|1997]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |last1=Campbell |first1=Paul |last2=Lacey |first2=David |name-list-style=amp |date=25 Jun 2013 |title=From the Vault: Recalling How England Won Le Tournoi de France in 1997 |url=https://www.theguardian.com/football/blog/2013/jun/25/vault-england-le-tournoi-france-1997 |website=[[The Guardian]] |location=London |access-date=3 tháng 12 năm 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cá nhân&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Đội hình tiêu biểu của PFA]]: [[Đội hình tiêu biểu của PFA (thập niên 1990)#FA Premier League 3|Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 1994–95]], [[Đội hình tiêu biểu của PFA (thập niên 1990)#FA Premier League 6|Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 1997–98]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Xem thêm==&lt;br /&gt;
*[[Danh sách cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Anh sinh bên ngoài Anh]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons}}&lt;br /&gt;
*{{Englandstats}}&lt;br /&gt;
*{{Soccerbase}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đội hình Anh tại Giải vô địch bóng đá thế giới 1998}}&lt;br /&gt;
{{Nhóm hộp điều hướng&lt;br /&gt;
| title = Giải thưởng&lt;br /&gt;
| bg = gold&lt;br /&gt;
| fg = navy&lt;br /&gt;
| list1 = &lt;br /&gt;
{{Đội hình tiêu biểu Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 1994–95 của PFA}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình tiêu biểu Giải bóng đá Ngoại hạng Anh 1997–98 của PFA}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Authority control}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Le Saux, Graeme}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1968]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Anh gốc Pháp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Anh gốc Breton]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Jersey]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền vệ bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hậu vệ bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cựu sinh viên Đại học Kingston]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Chelsea F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Blackburn Rovers F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Southampton F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Wembley F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá English Football League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Premier League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 nam quốc gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá nam B quốc gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 1998]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người viết tự truyện Vương quốc Liên hiệp Anh thế kỷ 21]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người viết tự truyện Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nam vận động viên Anh thế kỷ 20]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>