<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Grzegorz_Krychowiak</id>
	<title>Grzegorz Krychowiak - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Grzegorz_Krychowiak"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Grzegorz_Krychowiak&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T02:08:14Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Grzegorz_Krychowiak&amp;diff=6798786&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Hudlinz: /* Tham khảo */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Grzegorz_Krychowiak&amp;diff=6798786&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-12-17T14:14:09Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Tham khảo&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox football biography&lt;br /&gt;
| name = Grzegorz Krychowiak&lt;br /&gt;
| image = Krychowiak in 2020.jpg&lt;br /&gt;
| image_size = 225&lt;br /&gt;
| caption = Krychowiak chơi cho [[FC Lokomotiv Moscow|Lokomotiv Moscow]] năm 2020&lt;br /&gt;
| fullname = Grzegorz Krychowiak&lt;br /&gt;
| height = {{height|m=1,86}}&lt;br /&gt;
| birth_date = {{birth date and age|1990|1|29|df=y}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Gryfice]], Ba Lan&lt;br /&gt;
| currentclub = [[Abha Club|Abha]]&lt;br /&gt;
| clubnumber = &lt;br /&gt;
| position = Tiền vệ phòng ngự&lt;br /&gt;
| youthyears1 = &lt;br /&gt;
| youthclubs1 = Orzeł Mrzeżyno&lt;br /&gt;
| youthyears2 = &lt;br /&gt;
| youthclubs2 = Żaki 94 Kołobrzeg&lt;br /&gt;
| youthyears3 = 2004&lt;br /&gt;
| youthclubs3 = Stal Szczecin&lt;br /&gt;
| youthyears4 = 2005–2006&lt;br /&gt;
| youthclubs4 = [[Arka Gdynia]]&lt;br /&gt;
| youthyears5 = 2006–2008&lt;br /&gt;
| youthclubs5 = [[FC Girondins de Bordeaux|Bordeaux]]&lt;br /&gt;
| years1 = 2008–2012&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[FC Girondins de Bordeaux|Bordeaux]]&lt;br /&gt;
| caps1 = 2&lt;br /&gt;
| goals1 = 0&lt;br /&gt;
| years2 = 2009–2011&lt;br /&gt;
| clubs2 = → [[Stade de Reims|Reims]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps2 = 54&lt;br /&gt;
| goals2 = 4&lt;br /&gt;
| years3 = 2011–2012&lt;br /&gt;
| clubs3 = → [[FC Nantes|Nantes]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps3 = 21&lt;br /&gt;
| goals3 = 0&lt;br /&gt;
| years4 = 2012–2014&lt;br /&gt;
| clubs4 = [[Stade de Reims|Reims]]&lt;br /&gt;
| caps4 = 70&lt;br /&gt;
| goals4 = 8&lt;br /&gt;
| years5 = 2014–2016&lt;br /&gt;
| clubs5 = [[Sevilla F.C.|Sevilla]]&lt;br /&gt;
| caps5 = 58&lt;br /&gt;
| goals5 = 2&lt;br /&gt;
| years6 = 2016–2019&lt;br /&gt;
| clubs6 = [[Paris Saint-Germain F.C.|Paris Saint-Germain]]&lt;br /&gt;
| caps6 = 11&lt;br /&gt;
| goals6 = 0&lt;br /&gt;
| years7 = 2017–2018&lt;br /&gt;
| clubs7 = → [[West Bromwich Albion F.C.|West Bromwich Albion]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps7 = 27&lt;br /&gt;
| goals7 = 0&lt;br /&gt;
| years8 = 2018–2019&lt;br /&gt;
| clubs8 = → [[FC Lokomotiv Moscow|Lokomotiv Moscow]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps8 = 27&lt;br /&gt;
| goals8 = 2&lt;br /&gt;
| years9 = 2019–2021&lt;br /&gt;
| clubs9 = [[FC Lokomotiv Moscow|Lokomotiv Moscow]]&lt;br /&gt;
| caps9 = 53&lt;br /&gt;
| goals9 = 18&lt;br /&gt;
| years10 = 2021–2023&lt;br /&gt;
| clubs10 = [[FC Krasnodar|Krasnodar]]&lt;br /&gt;
| caps10 = 14&lt;br /&gt;
| goals10 = 4&lt;br /&gt;
| years11 = 2022&lt;br /&gt;
| clubs11 = → [[AEK Athens F.C.|AEK Athens]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps11 = 9&lt;br /&gt;
| goals11 = 2&lt;br /&gt;
| years12 = 2022–2023&lt;br /&gt;
| clubs12 = → [[Al Shabab FC (Riyadh)|Al-Shabab]] (mượn)&lt;br /&gt;
| caps12 = 30&lt;br /&gt;
| goals12 = 3&lt;br /&gt;
| years13 = 2023–&lt;br /&gt;
| clubs13 = [[Abha Club|Abha]]&lt;br /&gt;
| caps13 = 0&lt;br /&gt;
| goals13 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 2010&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Ba Lan|U-20 Ba Lan]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 = 2&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears2 = 2008–2012&lt;br /&gt;
| nationalteam2 = [[Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Ba Lan|U-21 Ba Lan]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps2 = 9&lt;br /&gt;
| nationalgoals2 = 3&lt;br /&gt;
| nationalyears3 = 2008–2023&lt;br /&gt;
| nationalteam3 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan|Ba Lan]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps3 = 100&lt;br /&gt;
| nationalgoals3 = 5&lt;br /&gt;
| club-update = ngày 1 tháng 6 năm 2023&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Grzegorz Krychowiak&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (sinh 29 tháng 1 năm 1990) là một [[cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp người [[Ba Lan]] hiện đang chơi tại Ả Rập Xê Út cho câu lạc bộ [[Abha Club|Abha]] ở vị trí [[tiền vệ phòng ngự]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp CLB ==&lt;br /&gt;
=== Tại Pháp ===&lt;br /&gt;
Trên 26 tháng 11 năm 2009, Krychowiak gia nhập [[Stade de Reims]] theo dạng cho mượn đến hết mùa giải. Anh nhanh chóng trở thành trụ cột được ra sân thường xuyên trong các trận đấu và ghi hai bàn thắng để giúp CLB vô địch [[Ligue 2]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Mặc dù Krychowiak thường chơi ở vị trí tiền vệ phòng ngự, nhưng anh cũng hay xuất hiện trong vai trò một [[Hậu vệ]]. Vào ngày 17 tháng 11 năm 2011, anh gia nhập [[FC Nantes]] cho mượn cho đến cuối mùa giải.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào tháng 6 năm 2012, Krychowiak đã ký một hợp đồng 3 năm với [[Stade de Reims]], khi đội bóng được thăng hạng lên Ligue 1.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sevilla ===&lt;br /&gt;
Vào tháng 7 năm 2014, Krychowiak gia nhập [[La Liga]] thi đấu cho [[Sevilla F.C.|Sevilla]] với phí chuyển nhượng 4,5 triệu euro để chơi với vai trò một tiền vệ phòng ngự. Anh đã có trận đấu ra mắt vào ngày 12 tháng 8 tại [[Siêu cúp châu Âu]] năm 2014 tại [[Sân vận động Thiên niên kỷ]] và chơi 90 phút đầy đủ trong thất bại 0-2 trước [[Real Madrid]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 27 tháng 5 năm 2015, Krychowiak chơi cho Sevilla trong trận chung kết UEFA Europa League năm 2015 tại Sân vận động Quốc gia Ba Lan ở Warsaw. Anh ghi bàn thắng gỡ hòa của đội ở phút thứ 28 của trận thắng 3-2 trước Dnipro, trở thành cầu thủ thứ năm của Ba Lan giành chức vô địch. Anh là cầu thủ Sevilla duy nhất có tên trong đội hình hay nhất mùa giải ở La Liga.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày 11 tháng 8 năm 2015, Krychowiak bắt đầu mùa giải cho Sevilla trong trận thua tại UEFA Super Cup với tỉ số 5-4 trước [[F.C. Barcelona|Barcelona]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Paris Saint-Germain ===&lt;br /&gt;
Ngày 3 tháng 7 năm 2016, Krychowiak trở lại Pháp, ký hợp đồng 5 năm với nhà vô địch nước Pháp [[Paris Saint-Germain]] với mức phí không tiết lộ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp quốc tế ==&lt;br /&gt;
Vào ngày 14 tháng 11 năm 2014, Krychowiak ghi bàn đầu tiên của mình tại quốc tế, là bàn thắng thứ hai của Ba Lan trong chiến thắng 4-0 trước {{nft|Gruzia}}. Bàn thắng thứ hai của anh là trong trận đấu vòng loại cuối cùng của Ba Lan với {{nft|Cộng hòa Ireland}}, nơi anh mở tỉ số trong chiến thắng 2-1, đưa Ba Lan tham dự [[Euro 2016]]. Trong trận ra quân của Ba Lan gặp lại {{nft|Bắc Ireland}}, anh được bình chọn là cầu thủ hay nhất của trận đấu. Đây là lần đầu tiên Ba Lan giành chiến thắng tại một giải vô địch châu Âu. Anh ghi bàn thắng cuối cùng trong loạt sút luân lưu đưa Ba Lan giành chiến thắng với tỉ số 5-4 trước {{nft|Thụy Sĩ}} ở vòng 1/16.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tại [[World Cup 2018]], anh chỉ có được một bàn thắng trong trận thua 1-2 trước {{nft|Sénégal}}. Chung cuộc Ba Lan rời giải với vị trí cuối bảng H.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Bàn thắng quốc tế===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
! # !! Ngày !! Địa điểm !! Đối thủ !! Bàn thắng !! Kết quả !! Giải đấu&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 1. || 14 tháng 11 năm 2014 || [[Boris Paichadze Dinamo Arena]], [[Tbilisi]], [[Gruzia]] || {{fb|GEO}} || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;2&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;–0 || 4–0 || rowspan=2|[[Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 (vòng loại)|Vòng loại Euro 2016]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 2. || 11 tháng 10 năm 2015 || [[Sân vận động Quốc gia, Warszawa|Sân vận động Quốc gia]], [[Warszawa]], [[Ba Lan]] || {{fb|IRL}} || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;–0 || 2–1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 3. || 19 tháng 6 năm 2018 || [[Otkrytiye Arena]], [[Moskva|Moscow]], [[Nga]] || {{fb|SEN}} || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;–2 || 1–2 || [[World Cup 2018]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 4. || 16 tháng 11 năm 2019 || [[Sân vận động Teddy]], [[Jerusalem]], [[Israel]] || {{fb|ISR}} || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;–0 || 2–1 || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá châu Âu 2020|Vòng loại Euro 2020]]&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
| 5. || 8 tháng 9 năm 2021 || Sân vận động Quốc gia, Warszawa, Ba Lan || {{fb|ISR}} || &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;–0 || 2–1 || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2022 khu vực châu Âu (Bảng I)|Vòng loại World Cup 2022]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
{{updated|ngày 16 tháng 5 năm 2021.}}&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align: center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Mùa giải&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Giải đấu&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Cúp quốc gia&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Cúp liên đoàn&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Châu Âu&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Khác&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Hạng!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[FC Girondins de Bordeaux|Bordeaux]]&lt;br /&gt;
|[[Ligue 1 2011–12|2011–12]]&lt;br /&gt;
|[[Ligue 1]]&lt;br /&gt;
|2||0||0||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||2||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Stade de Reims|Reims]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Championnat National 2009–10|2009–10]]&lt;br /&gt;
|[[Championnat National|National]]&lt;br /&gt;
|19||2||0||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||19||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Ligue 2 2010–11|2010–11]]&lt;br /&gt;
|[[Ligue 2]]&lt;br /&gt;
|35||2||3||0||2||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||40||2&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[FC Nantes|Nantes]] (mượn)&lt;br /&gt;
|[[Ligue 2 2011–12|2011–12]]&lt;br /&gt;
|Ligue 2&lt;br /&gt;
|21||0||1||0||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||22||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Stade de Reims|Reims]]&lt;br /&gt;
|[[Ligue 1 2012–13|2012–13]]&lt;br /&gt;
|Ligue 1&lt;br /&gt;
|35||4||0||0||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||36||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Ligue 1 2013–14|2013–14]]&lt;br /&gt;
|Ligue 1&lt;br /&gt;
|35||4||0||0||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||36||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng Reims&lt;br /&gt;
!124!!12!!4!!0!!4!!0!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!132!!12&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Sevilla FC|Sevilla]]&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2014–15|2014–15]]&lt;br /&gt;
|[[La Liga]]&lt;br /&gt;
|32||2||2||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||13||2||1||0||48||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[La Liga 2015–16|2015–16]]&lt;br /&gt;
|[[La Liga]]&lt;br /&gt;
|26||0||3||1||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||12||0||1||0||42||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng Sevilla&lt;br /&gt;
!58!!2!!5!!1!!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—!!25!!2!!2!!0!!90!!5&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Paris Saint-Germain F.C.|Paris Saint-Germain]]&lt;br /&gt;
|[[Ligue 1 2016–17|2016–17]]&lt;br /&gt;
|[[Ligue 1]]&lt;br /&gt;
|11||0||1||0||1||0||6||0||0||0||19||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[West Bromwich Albion F.C.|West Bromwich Albion]] (mượn)&lt;br /&gt;
|2017–18&lt;br /&gt;
|[[Premier League]]&lt;br /&gt;
|27||0||3||0||1||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||31||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;4&amp;quot;|[[FC Lokomotiv Moscow|Lokomotiv Moscow]]&lt;br /&gt;
|2018–19&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Russian Premier League]]&lt;br /&gt;
|27||2||6||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||6||1||0||0||39||3&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2019–20&lt;br /&gt;
|26||9||0||0||colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|—||6||1||1||0||33||10&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2020–21&lt;br /&gt;
|26||9||4||2|| colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—||4||0||1||0||35||11&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
!79!!20!!10!!2!! colspan=&amp;quot;2&amp;quot; |—!!16!!1!!2!!0!!107!!23&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Tổng cộng sự nghiệp&lt;br /&gt;
!322!!34!!23!!3!!6!!0!!47!!3!!4!!0!!402!!40&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{{notelist}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Thời gian sống|1990||Krychowiak, Grzegorz}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Paris Saint-Germain F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền vệ bóng đá]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Ba Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Ba Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Sevilla FC]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Pháp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Nga]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ vô địch UEFA Europa League]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Hudlinz</name></author>
	</entry>
</feed>