<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=H%E1%BB%93_Elementaita</id>
	<title>Hồ Elementaita - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=H%E1%BB%93_Elementaita"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=H%E1%BB%93_Elementaita&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T03:19:33Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=H%E1%BB%93_Elementaita&amp;diff=6505704&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot II: Task 3: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=H%E1%BB%93_Elementaita&amp;diff=6505704&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-09-11T06:03:34Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:SongV%C4%A9.Bot_II&quot; title=&quot;Thành viên:SongVĩ.Bot II&quot;&gt;Task 3&lt;/a&gt;: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox lake&lt;br /&gt;
| name = Hồ Elmenteita&lt;br /&gt;
| image = Elementaita2.jpg&lt;br /&gt;
| caption =&lt;br /&gt;
| image_bathymetry =&lt;br /&gt;
| caption_bathymetry =&lt;br /&gt;
| location =&lt;br /&gt;
| coords = {{coord|0|27|S|36|15|E|region:KE_type:waterbody_source:GNS-enwiki|display=inline,title}}&lt;br /&gt;
| type =&lt;br /&gt;
| inflow =&lt;br /&gt;
| outflow =&lt;br /&gt;
| catchment =&lt;br /&gt;
| basin_countries = Kenya&lt;br /&gt;
| length =&lt;br /&gt;
| width =&lt;br /&gt;
| area = 18 km²&lt;br /&gt;
| depth =&lt;br /&gt;
| max-depth =&lt;br /&gt;
| volume =&lt;br /&gt;
| residence_time =&lt;br /&gt;
| shore =&lt;br /&gt;
| elevation = 1.670 mét so với mặt nước biển&lt;br /&gt;
| islands =&lt;br /&gt;
| cities =&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Hồ Elementaita&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một hồ nước ngọt nằm trong [[Thung lũng Tách giãn Lớn, Kenya|Thung lũng Tách giãn Lớn]], cách khoảng 120&amp;amp;nbsp;km về phía tây bắc của [[Nairobi]], [[Kenya]].&lt;br /&gt;
==Tên==&lt;br /&gt;
Elmenteita có nguồn gốc trong ngôn ngữ [[Masaai]] từ &amp;#039;&amp;#039;muteita&amp;#039;&amp;#039; có nghĩa là &amp;quot;nơi bụi bặm&amp;quot;, một tham chiếu cho cảnh quan khô cằn và bụi bặm của khu vực, đặc biệt là giữa tháng giêng và tháng ba. [[Gilgil]] là một thị trấn nhỏ gần hồ. Elmenteita thuộc chuỗi các hồ phía Đông thung lũng Tách giãn Lớn, nó nằm giữa hai hồ [[Hồ Naivasha|Naivasha]] và [[Hồ Nakuru|Nakuru]]. Tuyến đường cao tốc Nairobi - Nakuru (đường A104) chạy dọc theo vách đá tạo thành cảnh quan ngoạn mục nhìn xuống hồ. Ngày nay, Elmenteita là một khu bảo tồn các loài chim mặt nước nổi tiếng, cùng với [[Hồ Nakuru|Nakuru]] và [[Hồ Bogoria|Bogoria]] là một phần của [[Di sản thế giới]] của [[UNESCO]], với tên gọi [[Thung lũng Tách giãn Lớn, Kenya|Hệ thống các hồ Kenya trong Thung lũng Tách giãn Lớn]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Phía nam của hồ là suối nước nóng &amp;quot;Kekopey&amp;quot; là nơi phổ biến, đến mức những người Maasai địa phương cho rằng, tắm ở đây có thể chữa khỏi AIDS. Các bụi lau sậy quanh hồ là nơi trú ẩn và sinh sản của loài bồ nông và [[vạc]].&lt;br /&gt;
==Lịch sử==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Elementaita1.jpg|thumb|350px|left|Hồ Elmenteita nhìn từ cao tốc Nairobi-Nakuru.]]&lt;br /&gt;
Khu vực hồ Elmenteita xuất hiện những người da trắng khi [[Hugh Cholmondeley, Bá tước Delamere thứ hai|Hugh Cholmondeley]] thành lập Soysambu, một trang trại rộng 48.000 mẫu Anh (190 km2) ở phía tây hồ. Sau đó ông đã tặng phần đất phía bên kia của hồ cho người anh em rể của mình là [[Galbraith Lowry Egerton Cole]]. Trang trại ngày nay vẫn được con cháu của Hugh Cholmondeley quản lý. Khu vực này chiếm đến 2/3 bờ hồ và là nhà của hơn 12.000 loài động vật hoang dã. Năm 2005, hồ Elmenteita đã được chỉ định là một vùng [[đất ngập nước]] có tầm quan trọng quốc tế, theo [[công ước Ramsar]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web |url=http://www.ramsar.org/wn/w.n.kenya_elmenteita.htm |title=Lake Elmenteita added to the Ramsar List |last=Peck |first=Dwight |date=ngày 17 tháng 9 năm 2005 |publisher=The [[Ramsar Convention]] on Wetlands |access-date=ngày 19 tháng 4 năm 2009 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20081114201824/http://www.ramsar.org/wn/w.n.kenya_elmenteita.htm |archive-date=2008-11-14 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Hệ sinh thái==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Lake Elmenteita satellite image.png|thumb|250px|right|Hồ Elmenteita, như nhìn thấy từ trên không.]]&lt;br /&gt;
Có hơn 400 loài chim được ghi nhận ở lưu vực hồ Nakuru và Elmenteita. Elmenteita là nơi thu hút hai loài [[hồng hạc nhỏ]] và [[hồng hạc lớn]] tới đây kiếm ăn. Thức ăn của chúng là các loài giáp xác, côn trùng và [[ấu trùng]] được nuôi dưỡng bởi [[vi khuẩn lam]]. [[Cá rô phi]] đưa đến vùng [[hồ Magadi]] vào năm 1962 khiến số lượng hồng hạc giảm đi đáng kể. Điều này là do cá rô phi khiến thu hút các loài chim săn mồi ăn cá và ăn cả trứng, chim non. Hơn một triệu chim hồng hạc trước đây từng sống ở hồ Elmenteita được cho là đã di trú tới [[hồ Natron]] ở [[Tanzania]] để kiếm ăn. Bên bờ hồ Elmenteita là nơi các loài [[ngựa vằn]], [[Linh dương Gazelle]], [[Linh dương Eland]] và [[Phacochoerus|Lợn rừng]] cư trú.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hồ Elmenteita khá nông (độ sâu dưới 1 mét) và thường có những bãi bùn trong [[mùa khô]]. Trong khoảng thời gian cuối thời kỳ [[Thế Pleistocen|Pleistocen]], đầu [[Thế Holocen|Holocen]], Elmenteita và Nakuru từng là một hồ lớn. Điều này được xác nhận qua các lớp trầm tích tại nhiều địa điểm khác nhau xung quanh lưu vực hồ, bao gồm cả khu vực bờ hồ trước đây trong quá khứ. Gần đây, do hoạt động của con người tăng, cùng với việc lưu vực hồ khô cạn khiến số lượng hồng hạc giảm sút đáng kể.&amp;lt;ref&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;Daily Nation&amp;#039;&amp;#039;, ngày 8 tháng 12 năm 2009: [http://www.nation.co.ke/News/-/1056/819794/-/item/1/-/fvmhvq/-/index.html A lake lies on its deathbed] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120915191006/http://www.nation.co.ke/News/-/1056/819794/-/item/1/-/fvmhvq/-/index.html |date=2012-09-15 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Địa điểm khác==&lt;br /&gt;
Cách đó không xa là Bảo tàng Kariandusi, một địa điểm thời tiền sử quan trọng, nơi những chiếc rìu đá cầm tay và dao cắt được nhà khảo cổ học người Anh [[Louis Leakey]] phát hiện năm 1929. [[Elmenteita Badlands]] là một dòng dung nham nằm ở phía nam của hồ bị bao phủ bởi một cây bụi là nơi có một số đỉnh núi vô cùng ngoạn mục.&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Di sản thế giới tại Kenya}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Elementaita}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hồ Kenya]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hồ thuộc Thung lũng tách giãn Lớn]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Vùng đất Ramsar ở Kenya]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Di sản thế giới tại Kenya]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hồ nước mặn]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot II</name></author>
	</entry>
</feed>