<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMAS_Norman_%28G49%29</id>
	<title>HMAS Norman (G49) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMAS_Norman_%28G49%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMAS_Norman_(G49)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T18:19:11Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMAS_Norman_(G49)&amp;diff=5777256&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot: Sửa bản mẫu có danh sách bị lỗi và làm đẹp bản mẫu</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMAS_Norman_(G49)&amp;diff=5777256&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-11-18T07:18:17Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Sửa bản mẫu có danh sách bị lỗi và làm đẹp bản mẫu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Australia khác mang cùng tên, xin xem [[HMAS Norman]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMAS Norman AWM-P00490.030.jpg|300px|HMAS Norman]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMAS &amp;#039;&amp;#039;Norman&amp;#039;&amp;#039; (G49) ngoài biển&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Australia&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{Shipboxflag|Australia|naval-1913}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HMAS &amp;#039;&amp;#039;Norman&amp;#039;&amp;#039; (G49)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[John I. Thornycroft &amp;amp; Company]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=402.939 [[Bảng Anh]]&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[27 tháng 7]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[30 tháng 10]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[15 tháng 9]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[tháng mười|tháng 10]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ [[1955]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Whitley|2000|p=117}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục J, K và N|Lớp tàu khu trục N]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1773|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2550|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|356|ft|6|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|35|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]]&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước Admiralty&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|40000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|5500|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 183&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 x pháo [[Hải pháo QF 4.7 inch Mark XII|QF {{convert|4,7|in|mm}} Mk.XII]] trên bệ nòng đôi CP Mk.XIX (3x2);&lt;br /&gt;
| 4 x pháo phòng không [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk.VIII]] (40 mm) L/39 trên bệ bốn nòng Mk.VII (1x4);&lt;br /&gt;
| 8 × súng máy [[Súng máy Vickers 0.5 inch|0,5 inch (12,7 mm) Mk.III]] trên bệ Mk.III (2x4);&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi 21 inch Anh|{{convert|21|in|mm}} Mk. IX]] (2x5);&lt;br /&gt;
| 45 × [[bom chống tàu ngầm|mìn sâu]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Gardiner|Chesneau|1980|p=41}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMAS &amp;#039;&amp;#039;Norman&amp;#039;&amp;#039; (G49/D16)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một tàu khu trục [[Lớp tàu khu trục J, K và N|lớp N]] đã phục vụ cùng [[Hải quân Hoàng gia Australia]] trong [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Được chế tạo tại [[Scotland]] vào năm [[1939]]-[[1940]] và nhập biên chế với một thủy thủ đoàn người Australia, &amp;#039;&amp;#039;Norman&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng và vẫn dưới quyền sở hữu bởi chính phủ [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh Quốc]]. Nó từng tham gia [[Chiến dịch Vigorous]] và [[Trận Madagascar]], nhưng trải qua hầu hết thời gian từ năm [[1942]] đến đầu năm [[1945]] tuần tra một các bình yên tại [[Ấn Độ Dương]]. Đến [[tháng một|tháng 1]] năm [[1945]], nó tham gia [[Mặt trận Miến Điện]] trước khi được điều từ [[Hạm đội Đông Anh Quốc|Hạm đội Đông]] sang [[Hạm đội Thái Bình Dương Anh Quốc|Hạm đội Thái Bình Dương]]. Trong [[tháng tư|tháng 4]] và [[tháng năm|tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Norman&amp;#039;&amp;#039; tham gia [[Trận Okinawa]], và trải qua thời gian còn lại của chiến tranh tuần tra tại [[manus (đảo)|đảo Manus]]. Sau khi chiến tranh kết thúc, &amp;#039;&amp;#039;Norman&amp;#039;&amp;#039; được hoàn trả cho Anh vào [[tháng mười|tháng 10]] năm [[1945]]. Nó không được cho hoạt động trở lại và bị tháo dỡ vào năm [[1958]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
[[Lớp tàu khu trục J, K và N|Lớp tàu khu trục N]] có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1760|LT|MT}}, và lên đến {{convert|2550|LT|MT}} khi đầy tải.&amp;lt;ref name=C69&amp;gt;{{Harvnb|Cassells|2000|p=69}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Nizam&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài ở mực nước là {{convert|229|ft|6|in|m}} và chiều dài chung {{convert|356|ft|6|in|m}}, mạn thuyền rộng {{convert|35|ft|8|in|m}} và chiều sâu tối đa của mớn nước là {{convert|16|ft|4|in|m}}. Động lực được cung cấp bởi ba [[nồi hơi Admiralty]] nối liền với hai [[tuốc bin hơi nước|turbine hơi nước]] hộp số Parsons và dẫn động hai trục chân vịt, cho phép có được tổng công suất {{convert|40000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}. &amp;#039;&amp;#039;Norman&amp;#039;&amp;#039; có thể đạt tốc độ tối đa {{convert|36|kn|lk=on}}; thủy thủ đoàn của con tàu bao gồm 226 sĩ quan và thủy thủ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí của con tàu bao gồm sáu khẩu [[Hải pháo QF 4,7 inch Mark IX &amp;amp; XII|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mark XII]] trên ba tháp pháo nòng đôi, một khẩu [[Hải pháo QF 4 inch Mark V|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark V]], một khẩu đội [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder &amp;quot;pom-pom&amp;quot;]] phòng không bốn nòng, bốn pháo [[Oerlikon 20 mm]] phòng không, bốn [[súng máy]] [[súng máy Vickers.50|Vickers.50 inch]] trên bệ bốn nòng, bốn [[súng máy Lewis]].303, mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|0}} trên hai bệ năm nòng, hai máy phóng và một đường ray thả [[bom chống tàu ngầm|mìn sâu]] với 45 quả mìn được mang theo. Khẩu pháo 4 inch của &amp;#039;&amp;#039;Norman&amp;#039;&amp;#039; sau này được tháo dỡ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Norman&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[John I. Thornycroft &amp;amp; Company]] ở [[Southampton]], [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh Quốc]] vào ngày [[27 tháng 7]] năm [[1939]]. Chiếc tàu khu trục được hạ thủy vào ngày [[30 tháng 10]] năm [[1940]], và nhập biên chế cùng [[Hải quân Hoàng gia Australia]] vào ngày [[15 tháng 9]] năm [[1941]]. Cho dù nhập biên chế như một tàu Australia, &amp;#039;&amp;#039;Norman&amp;#039;&amp;#039; vẫn là một tài sản của [[Hải quân Hoàng gia Anh]]. Con tàu được đặt tên theo người [[Norman]],&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Cassells|2000|p=71}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và với phí tổn tổng cộng 402.939 [[Bảng Anh]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Norman&amp;#039;&amp;#039; quay trở về Sydney vào [[tháng mười|tháng 10]] năm [[1945]], được cho ngừng hoạt động và hoàn trả cho Hải quân Hoàng gia Anh để đổi lấy chiếc [[Lớp tàu khu trục Q|tàu khu trục lớp Q]] [[HMAS Queenborough (G30)|HMAS &amp;#039;&amp;#039;Queenborough&amp;#039;&amp;#039;]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Weaver|1994|p=87}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Norman&amp;#039;&amp;#039; không được cho tái hoạt động; thay vào đó, nó bị bán vào năm [[1955]] và bị tháo dỡ vào năm [[1958]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục===&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Cassells | first=Vic | title=The Destroyers: Their Battles and Their Badges | year=2000 | publisher=Simon &amp;amp; Schuster | location=East Roseville, NSW | isbn=0-7318-0893-2 | oclc=46829686 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chesneau | editor2-first=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships, 1922–1946 | year=1980 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-0-87021-913-9 | oclc=18121784 | url = http://books.google.com/?id=bJBMBvyQ83EC | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Weaver | first=Trevor | title=Q class Destroyers and Frigates of the Royal Australian Navy | year=1994 | publisher=Naval History Society of Australia | location=Garden Island, NSW | isbn=0-9587456-3-3 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commonscat|HMAS Norman (G49)}}&lt;br /&gt;
*[http://www.navy.gov.au/hmas-norman-1 Australian navy webpage on history of HMAS Norman (I)]{{Liên kết hỏng|date=2021-05-01 |bot=InternetArchiveBot }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục J, K và N}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Norman (G49)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục J, K và N]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot</name></author>
	</entry>
</feed>