<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMCS_Saguenay_%28D79%29</id>
	<title>HMCS Saguenay (D79) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMCS_Saguenay_%28D79%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMCS_Saguenay_(D79)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T03:22:25Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMCS_Saguenay_(D79)&amp;diff=4810091&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20260405)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMCS_Saguenay_(D79)&amp;diff=4810091&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-04-08T03:36:39Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20260405)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến [[Canada]] khác mang cùng tên, xin xem [[HMCS Saguenay]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMCS Saguenay E-80027.jpg|300px|HMCS Saguenay]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMCS &amp;#039;&amp;#039;Saguenay&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Canada&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Canada|naval-1921}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HMCS &amp;#039;&amp;#039;Saguenay&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=[[sông Saguenay]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=[[6 tháng 3]] năm [[1928]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[John I. Thornycroft &amp;amp; Company]], [[Woolston, Hampshire]], [[Anh]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[27 tháng 9]] năm [[1929]]&lt;br /&gt;
|Ship launched=[[11 tháng 7]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=[[21 tháng 5]] năm [[1931]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=[[tháng bảy|tháng 7]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị tháo dỡ [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[Lớp tàu khu trục A|Lớp A]]&lt;br /&gt;
| [[River (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;River&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{convert|1337|LT|MT|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|390|ft|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|320|ft|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|32|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|12,2|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Thornycroft]];&lt;br /&gt;
| 3 × nồi hơi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|32000|shp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|31|kn|km/h|adj=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|5000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 181&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Nguyên thủy&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;:&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4,7 inch QF Mark IX|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mark IX]] trên bệ CP Mark XIII,&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2-pounder (40-mm) Mark II &amp;quot;pom-pom&amp;quot;]] phòng không,&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|inch|mm|sing=on}} Mark IX]] (2×4);&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cải biến trong chiến tranh&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;:&lt;br /&gt;
| 2 × pháo QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mark IX,&lt;br /&gt;
| 1 × pháo QF 12 pounder {{convert|3|in|mm|abbr=on}},&lt;br /&gt;
| 4 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|inch|mm|sing=on}} Mark IX (1×4),&lt;br /&gt;
| 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]],&lt;br /&gt;
| súng cối chống tàu ngầm [[Hadgehog]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMCS &amp;#039;&amp;#039;Saguenay&amp;#039;&amp;#039; (D79/I79)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] thuộc [[River (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;River&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoàng gia Canada]] đã phục vụ từ năm [[1931]] đến năm [[1945]]. Nó tương tự như những chiếc tàu khu trục [[Lớp tàu khu trục A|lớp A]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh Quốc]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Saguenay&amp;#039;&amp;#039; được chế tạo bởi hãng [[John I. Thornycroft &amp;amp; Company]] tại [[Woolston, Hampshire]], Anh; và đưa vào phục vụ cùng Hải quân Hoàng gia Canada ngày [[21 tháng 5]] năm [[1931]] tại [[Portsmouth]], Anh. Nó cùng với con tàu chị em [[HMCS Skeena (D59)|HMCS &amp;#039;&amp;#039;Skeena&amp;#039;&amp;#039;]] là những chiếc đầu tiên được chế tạo đặc biệt cho Hải quân Canada. Hai vị chỉ huy đầu tiên của &amp;#039;&amp;#039;Saguenay&amp;#039;&amp;#039; sau này là những [[Đô đốc]] Canada quan trọng tham gia [[Trận Đại Tây Dương (1939-1945)|trận Đại Tây Dương]]. Nó về đến [[Halifax]] vào ngày [[3 tháng 7]] năm [[1931]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tháng đầu tiên của [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Chiến tranh Thế giới thứ hai]], &amp;#039;&amp;#039;Saguenay&amp;#039;&amp;#039; trợ giúp vào việc hộ tống các đoàn tàu vận tải tại khu vực Halifax. Đến cuối [[tháng chín|tháng 9]] năm [[1939]], nó được điều về Hải đội Hoa Kỳ và Tây Ấn đặt căn cứ tại [[Kingston, Jamaica]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[23 tháng 10]], nó đụng độ với [[tàu chở dầu]] mang cờ [[Đức Quốc xã|Đức]] &amp;#039;&amp;#039;Emmy Friederich&amp;#039;&amp;#039; khiến tàu đối phương phải tự đánh đắm, trở thành tàu khu trục Canada đầu tiên tác chiến trong chiến tranh. Sang [[tháng mười hai|tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Saguenay&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại Halifax tham gia việc hộ tống các đoàn tàu vận tải tại chỗ, một vai trò mà nó đảm trách cho đến ngày [[16 tháng 10]] năm [[1940]] khi nó được chuyển sang [[Greenock]], [[Scotland]] để phục vụ như tàu hộ tống các đoàn tàu vượt [[Bắc Đại Tây Dương]]. Vào ngày [[1 tháng 12]] năm [[1940]], &amp;#039;&amp;#039;Saguenay&amp;#039;&amp;#039; trúng [[ngư lôi]] phóng từ [[tàu ngầm]] [[Ý]] &amp;#039;&amp;#039;[[Argo (tàu ngầm Ý)|Argo]]&amp;#039;&amp;#039; ở vị trí cách {{convert|300|mi|km}} về phía Tây [[Cộng hòa Ireland|Ireland]] trong khi đang hộ tống đoàn tàu vận tải HG-47. Nó xoay xở quay trở về [[Barrow-in-Furness]] bằng chính động lực của nó,&amp;lt;ref name=&amp;quot;argo&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.regiamarina.net/detail_text_with_list.asp?nid=84&amp;amp;lid=1&amp;amp;cid=4|title=Regia Marina Italiana|publisher=Cristiano D&amp;#039;Adamo|access-date = ngày 10 tháng 8 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; nhưng với tổn thất 21 người thiệt mạng và phần lớn mũi tàu bị phá hủy.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được sửa chữa tại Greenock, nó quay trở lại hoạt động vào ngày [[22 tháng 5]] năm [[1941]], được phân về Đội hộ tống C-3 và đã hộ tống các đoàn tàu vận tải ON-93, HX-191,&amp;lt;ref name=&amp;quot;hxconvoy&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.convoyweb.org.uk/hx/index.html|title=HX convoys|publisher=Andrew Hague Convoy Database|access-date = ngày 19 tháng 6 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; ONS-104, SC-90, ON-115, HX-202, ON-121, SC-98,&amp;lt;ref name=&amp;quot;scconvoy&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.convoyweb.org.uk/sc/index.html|title=SC convoys|publisher=Andrew Hague Convoy Database|access-date = ngày 19 tháng 6 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; ON-131, HX-210 và ON-141&amp;lt;ref name=&amp;quot;onconvoy&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.convoyweb.org.uk/on/index.html|title=ON convoys|publisher=Andrew Hague Convoy Database|access-date = ngày 19 tháng 6 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; trước khi bị va chạm trong khi hộ tống đoàn tàu SC-109.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Milner&amp;quot;&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;North Atlantic Run&amp;#039;&amp;#039;, Marc Milner, 1985, Naval Institute Press ISBN 0-87021-450-0&amp;lt;/ref&amp;gt; Vào ngày [[15 tháng 11]] năm [[1942]], &amp;#039;&amp;#039;Saguenay&amp;#039;&amp;#039; bị chiếc tàu chở hàng [[Panama]] &amp;#039;&amp;#039;Azra&amp;#039;&amp;#039; húc phải ngoài khơi mũi Race, [[Newfoundland]]; chấn động do va chạm làm rơi các quả [[bom chống tàu ngầm|mìn sâu]] của nó khỏi tàu và phát nổ dưới nước, làm phá hủy phần đuôi tàu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Saguenay&amp;#039;&amp;#039; quay trở về cảng [[Saint John, New Brunswick]], nơi nó được hàn kín những hư hại phía đuôi. Đến ngày [[23 tháng 5]] năm [[1943]], nó được chuyển sang Halifax để phục vụ cùng Lực lượng Hộ tống Đại dương phía Tây, hoạt động từ Halifax và St. John&amp;#039;s, [[Newfoundland]]. Vào [[tháng mười|tháng 10]] năm [[1943]], nó được kéo đến [[Digby, Nova Scotia]], và được phân về [[HMCS Cornwallis|HMCS &amp;#039;&amp;#039;Cornwallis&amp;#039;&amp;#039;]], căn cứ huấn luyện tân binh của Hải quân Canada, được sử dụng trong việc huấn luyện kỹ thuật hải quân và tác xạ cho đến ngày [[30 tháng 7]] năm [[1945]]. &amp;#039;&amp;#039;Saguenay&amp;#039;&amp;#039; bị loại bỏ vào cuối năm [[1945]] và bị tháo dỡ vào năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1= Macpherson | first1= Keneth R. | last2= Burgess | first2= John | title= The Ships of Canada&amp;#039;s Naval Forces 1910-1981 | url= https://archive.org/details/shipsofcanadasna0000macp | year=1982 | publisher= Collins Publishers | isbn= 0-00-216856-1}}&lt;br /&gt;
* www.warsailors.com&lt;br /&gt;
* www.convoyweb.org.uk&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm==&lt;br /&gt;
* [[Danh sách tàu chiến của Hải quân Canada]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục A}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục River Canada}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Canada}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Saguenay (D79)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục River Canada]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Canada]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1930]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>