<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Airedale_%28L07%29</id>
	<title>HMS Airedale (L07) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Airedale_%28L07%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Airedale_(L07)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T14:45:17Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Airedale_(L07)&amp;diff=6977953&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Airedale_(L07)&amp;diff=6977953&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-06T10:47:47Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20260505)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Airedale&amp;#039;&amp;#039; (L07)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[săn cáo|rừng săn cáo]] Airedale tại [[Yorkshire]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[4 tháng 7]], [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[John Brown &amp;amp; Company]], [[Clydebank]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[20 tháng 11]], [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[12 tháng 8]], [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed= [[8 tháng 1]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị đánh đắm sau khi hư hại do không kích tại khu vực Đông [[Địa Trung Hải]], [[15 tháng 6]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1970|p=87}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Hunt (lớp tàu khu trục)|Lớp Hunt Kiểu III]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1050|LT|t}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|1435|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|85,3|m|ftin|abbr=on}} (chiều dài chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|10,16|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship height = &lt;br /&gt;
| Ship draught = {{convert|3,51|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|19000|shp|abbr=on|-1}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|27|kn|mph km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| {{convert|25,5|kn|mph km/h|abbr=on}} (khi đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|2350|nmi|km|abbr=on|lk=in}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 168&lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] trên bệ Mk. XIX (2×2);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk. VIII]] phòng không trên bệ MK.VII (1×4);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] trên bệ P Mk. III (2×1);&lt;br /&gt;
| 2 × ống phóng [[ngư lôi]] dành cho [[Ngư lôi Anh 21 inch|ngư lôi {{convert|21|in|mm|0|abbr=on}}]];&lt;br /&gt;
| 110 × [[mìn sâu]] (2 × máy phóng; 3 × đường ray)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armour = &lt;br /&gt;
| Ship notes = chi phí £352.000&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Brown|2006|p=107}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
HMS &amp;#039;&amp;#039;Airedale&amp;#039;&amp;#039; (L07) là một [[tàu khu trục hộ tống]] [[Hunt (lớp tàu khu trục)|lớp Hunt Kiểu II]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] được hạ thủy năm [[1941]] và đưa ra phục vụ vào năm [[1942]]. Nó đã hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] cho đến khi bị hư hại nặng bởi không kích trong lúc tham gia [[Chiến dịch Vigorous]] để tiếp tế cho [[Malta]] đang bị phong tỏa; nó bị ngư lôi và hải pháo từ các tàu đồng đội đánh đắm tại khu vực Đông [[Địa Trung Hải]] vào ngày [[15 tháng 6]], [[1942]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Hunt (lớp tàu khu trục)}} &lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Airedale&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[4 tháng 7]], [[1940]] cho hãng [[John Brown &amp;amp; Company]] tại [[Clydebank]] trong Chương trình Chiến tranh Khẩn cấp 1940 và được đặt lườn vào ngày [[20 tháng 11]], [[1940]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[12 tháng 8]], [[1941]] và hoàn tất vào ngày [[8 tháng 1]], [[1942]]. Con tàu được cộng đồng dân cư Spenborough ở [[West Riding of Yorkshire|West Riding]] thuộc hạt [[Yorkshire]] đỡ đầu trong khuôn khổ cuộc vận động gây quỹ [[Tuần lễ Tàu chiến]] năm [[1942]]. Tên nó được đặt theo [[săn cáo|rừng săn cáo]] Airedale tại Yorkshire, và là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Anh được đặt cái tên này.&amp;lt;ref name=nh&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Airedale.htm|title=HMS Airedale (L07) - Type III, Hunt-class Escort Destroyer |publisher=naval-history.net |date=2004 |last=Mason |first=Geoffrey B. |editor=Gordon Smith |access-date=ngày 7 tháng 9 năm 2018}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Airedale&amp;#039;&amp;#039; chuyển đến [[Scapa Flow]] vào [[tháng 2]], [[1942]], nơi nó gia nhập [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]] và tiếp tục được trang bị hoàn thiện. Vào ngày [[14 tháng 2]], nó cùng tàu chị em {{HMS|Middleton|L74|3}} và ba tàu đánh cá vũ trang tham gia hộ tống tại chỗ cho Đoàn tàu PQ11 hướng sang [[Murmansk]], [[Liên Xô]]; đây là lần đầu tiên các tàu khu trục lớp Hunt tham gia hộ tống các [[Đoàn tàu vận tải Bắc Cực]]. Nó tách khỏi Đoàn tàu PQ11 ba ngày sau đó để quay trở về Scapa Flow.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Airedale&amp;#039;&amp;#039; sau đó được điều động sang Chi hạm đội Khu trục 5 tại khu vực Đông [[Địa Trung Hải]], trực thuộc [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]]. Vì vậy, nó lên đường vào ngày [[28 tháng 2]], cùng với [[tàu corvette]] {{HMS|Petunia|K79|3}} hộ tống một đoàn tàu vận tải đi [[Gibraltar]]. Nó tách khỏi đoàn tàu sau khi đến Gibraltar vào ngày [[13 tháng 3]], và chỉ hai ngày sau lại hộ tống [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{HMS|Dauntless|D45|3}} đi [[mũi Hảo Vọng]], [[Nam Phi]]. Sau khi đi đến [[Simonstown]], Nam Phi vào ngày [[3 tháng 4]], nó tiếp tục hành trình qua ngã [[Ấn Độ Dương]], [[Aden]], [[Hồng Hải]] và [[kênh đào Suez]], đi đến [[Alexandria]], [[Ai Cập]] vào đầu [[tháng 5]], nơi nó gia nhập Chi hạm đội Khu trục 5.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[11 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Airedale&amp;#039;&amp;#039; cùng các tàu chị em {{HMS|Beaufort|L14|3}} và {{HMS|Dulverton|L63|3}} được cử đi bảo vệ cho tàu khu trục {{HMS|Jackal|F22|3}} đang được kéo trở về Alexandria sau khi bị hư hại nặng do trúng bom bởi không kích của đối phương. Tuy nhiên, việc trợ giúp thất bại; &amp;#039;&amp;#039;Jackal&amp;#039;&amp;#039; phải bỏ lại vào ngày hôm sau do các đám cháy lan rộng và ngập nước nặng; nó bị tàu khu trục {{HMS|Jervis|F00|3}} phóng [[ngư lôi]] đánh đắm.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Brown|1995}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang [[tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Airedale&amp;#039;&amp;#039; được huy động trong [[Chiến dịch Vigorous]], một nỗ lực nhằm tăng viện từ hướng Đông cho đảo [[Malta]] đang bị đối phương phong tỏa. Nó cùng các tàu chiến khác thuộc Chi hạm đội Khu trục 5 lên đường vào ngày [[13 tháng 6]], hộ tống các tàu tuần dương và tàu khu trục hạm đội để bảo vệ cho Đoàn tàu MW11. Lực lượng chịu đựng không kích nặng nề và kéo dài của đối phương vào ngày hôm sau, khi tàu tuần dương hạng nhẹ {{HMS|Newcastle|C76|3}} và tàu khu trục {{HMS|Hasty|H24|3}} bị trúng ngư lôi. Đến ngày [[15 tháng 6]], đoàn tàu được lệnh quay trở lại do mối đe dọa của các tàu chiến chủ lực của [[Hải quân Ý]], nhưng mệnh lệnh lại được Bộ chỉ huy tại Alexandria thay đổi, và đoàn tàu tiếp tục hành trình sang hướng Tây, tiếp tục bị đối phương không kích. Lúc 15 giờ 20 phút, &amp;#039;&amp;#039;Airedale&amp;#039;&amp;#039; ở phía bên mạn phải của đoàn tàu chịu đựng đợt tấn công bởi 12 [[máy bay ném bom bổ nhào]] [[Junkers Ju 87]] &amp;quot;Stuka&amp;quot;. Nó chịu đựng hai quả bom trúng phía sau tàu cùng ba quả suýt trúng, gây ra một đám cháy lớn và bị nổ hầm đạn. Nó phải bỏ lại và bị ngư lôi từ tàu chị em {{HMS|Aldenham|L22|3}} cùng hải pháo của {{HMS|Hurworth|L28|3}} đánh đắm. 133 sĩ quan và thủy thủ sống sót đã được cứu vớt.&amp;lt;ref name=nh/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Barnett|1991}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Macintyre|1964}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Woodman|2000}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Barnett | first=Corelli | title=Engage the Enemy More Closely – The Royal Navy in the Second World War | url=https://archive.org/details/engageenemymorec00barn | publisher=W. W. Norton Co. | year=1991 | isbn=978-0393029185 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Brown | first=David | title=Warship Losses of World War Two | publisher=Naval Institute Press | year=1995 | isbn=9781557509147 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=Luân Đôn | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Critchley | first=Mike | title=British Warships Since 1945: Part 3: Destroyers | url=https://archive.org/details/britishwarshipss0000crit | publisher=Maritime Books | location=Liskeard, UK | year=1982 | isbn=0-9506323-9-2 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=The Hunts: A history of the design, development and careers of the 86 destroyers of this class built for the Royal and Allied Navies during World War II | year=1987 | publisher=[[World Ship Society]] |isbn=0-905617-44-4 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Gardiner | first=Robert| title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1922-1946 | year=1987 | location=Luân Đôn | publisher=Conway Maritime Press | isbn=0-85177-146-7 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H.T. | title=Navies of the Second World War: British Fleet &amp;amp; Escort Destroyers: Volume Two | url=https://archive.org/details/britishfleetesco0002htle | year=1970 | publisher=Macdonald &amp;amp; Co. | location=Luân Đôn | isbn=0-356-03122-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Macintyre | first=Donald G.F.W. | title=The Battle for the Miditerranean | year=1964 | publisher=B.T. Batsford Co. | location=London | isbn=9780727800688 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two - an international encyclopedia | url=https://archive.org/details/destroyersofworl0000mjwh | year=1988 | location=Luân Đôn | publisher=Arms and Armour | isbn=0-85368-910-5 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Woodman | first=Richards | title=Malta Convoys | year=2000 | publisher=John Murray Publishers Ltd | isbn=9780719557538 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Airedale.htm Profile on naval-history.net]&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/allies/warships/ship/4667.html Profile on uboat.net]&lt;br /&gt;
* [http://www.wrecksite.eu/wreck.aspx?15967 Wreck Site]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Hunt}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Airedale (L07)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Hunt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị không kích đánh chìm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại Địa Trung Hải]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1942]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1941]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>