<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Balfour_%28K464%29</id>
	<title>HMS Balfour (K464) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Balfour_%28K464%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Balfour_(K464)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T05:50:15Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Balfour_(K464)&amp;diff=7603142&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Balfour_(K464)&amp;diff=7603142&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-18T10:02:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= HMS Balfour.jpg &lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu frigate HMS &amp;#039;&amp;#039;Balfour&amp;#039;&amp;#039; (K464), ngày 11 tháng 8 năm 1944&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1943}} &lt;br /&gt;
|Ship name= DE-73 &lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[1942]] &lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bethlehem-Hingham Steel Shipyard]], [[Hingham, Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[19 tháng 4]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[10 tháng 7]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service= Chuyển giao cho [[Anh Quốc]], [[10 tháng 6]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship renamed= &amp;#039;&amp;#039;McAnn&amp;#039;&amp;#039;, [[18 tháng 5]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship reinstated= Được Anh hoàn trả, [[25 tháng 10]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship struck=[[5 tháng 12]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán cho [[Học viện Hàng hải New York]], [[28 tháng 10]], [[1946]] &lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United Kingdom|naval}} &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Balfour&amp;#039;&amp;#039; (K464)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[George Balfour (sĩ quan Hải quân Hoàng gia)|George Balfour]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[17 tháng 10]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship struck= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Hoàn trả cho Hoa Kỳ, [[25 tháng 10]], [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|Phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= *{{convert|1400|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1740|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam=  {{convert|37|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft=*{{convert|9|ft|6|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện công suất trục {{convert|12000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh mangan-đồng nguyên khối đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23|kn}} &lt;br /&gt;
|Ship capacity= 350 tấn dầu đốt&lt;br /&gt;
|Ship range= *{{convert|3700|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
*{{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement=15 sĩ quan, 198 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] dò tìm mặt biển Kiểu SL trên cột ăn-ten &lt;br /&gt;
* Radar dò tìm không trung Kiểu SA (chỉ trên một số chiếc)&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hay Kiểu 144 trong vòm thu vào được.&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF trước cầu tàu&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4 trên đỉnh cột ăn-ten chính&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×1);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] Kiểu K;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Balfour&amp;#039;&amp;#039; (K464)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu frigate]] [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó nguyên được [[Hoa Kỳ]] chế tạo như chiếc USS &amp;#039;&amp;#039;McAnn&amp;#039;&amp;#039; (DE-73), một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]], và chuyển giao cho [[Anh Quốc]] theo [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Tên nó được đặt theo [[George Balfour (sĩ quan Hải quân Hoàng gia)|George Balfour]], hạm trưởng chỉ huy chiếc [[tàu chiến tuyến]] {{HMS|Conqueror|1773}} và đã từng tham gia cuộc  [[Chiến tranh Độc lập Hoa Kỳ]].{{sfn|Manning|Walker|1959|p=97}}&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Balfour (DE-73) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/b/balfour.html | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain&amp;gt;{{chú thích web | last=Tynan | first=Roy | title=HMS Balfour K464 (DE 73) | url=http://www.captainclassfrigates.co.uk/ships/K464.html | website=Captain Class Frigate Association | date=2003 | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc tại Châu Âu, hoàn trả cho Hoa Kỳ năm [[1945]], và cuối cùng bị bán vào năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
[[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|&amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] là một trong số sáu lớp [[tàu hộ tống khu trục]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo nhằm đáp ứng nhu cầu hộ tống vận tải trong Thế Chiến II, sau khi Hoa Kỳ chính thức tham chiến vào cuối năm [[1941]]. Chúng hầu như tương tự nhau, chỉ với những khác biệt về hệ thống động lực và vũ khí trang bị. Động cơ của phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Backley&amp;#039;&amp;#039; bao gồm hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] để dẫn động hai [[máy phát điện]] vận hành hai trục chân vịt, và dàn vũ khí chính bao gồm 3 khẩu pháo [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]].{{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những chiếc phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039; (TE) có chiều dài ở mực nước {{convert|300|ft|m|abbr=on}} và chiều dài chung {{convert|306|ft|m|abbr=on}}; mạn tàu rộng {{convert|37|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1430|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1823|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải.{{sfn|Whitley|2000|p=151}} Hệ thống động lực bao gồm hai nồi hơi và hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}} để vận hành hai trục chân vịt; {{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}} công suất {{convert|12000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|23|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}. Con tàu mang theo {{convert|359|LT|t}} dầu đốt, cho phép di chuyển đến {{convert|6000|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.{{sfn|Whitley|2000|p=151}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên ba tháp pháo nòng đơn đa dụng (có thể đối hạm hoặc phòng không), gồm hai khẩu phía mũi và một khẩu phía đuôi. Vũ khí phòng không tầm gần bao gồm hai pháo [[Bofors 40 mm]] và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Con tàu có ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và bốn máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|p=151}}{{sfn|Elliott|1977|p=259}} Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 200 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|p=151}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu được đặt lườn như là chiếc DE-73 tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem-Hingham Steel Shipyard]] ở [[Hingham, Massachusetts]] vào ngày [[19 tháng 4]], [[1943]],{{sfn|Whitley|2000|p=150}}&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R | url=http://www.navsource.org/archives/06/073.htm | title=McAnn (DE 73)/HMS Balfour (K464) | website=NavSource.org | date=ngày 22 tháng 10 năm 2013 | access-date=ngày 20 tháng 4 năm 2021 | archive-date=2021-05-08 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210508064403/http://www.navsource.org/archives/06/073.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=HMS Balfour (K 464) | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/5644.html | website=uboat.net | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; được đặt tên &amp;#039;&amp;#039;McAnn&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[18 tháng 5]], [[1943]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; và được hạ thủy vào ngày [[10 tháng 7]], [[1943]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Tuy nhiên trước đó nó đã được chuyển giao cho Anh Quốc vào ngày [[10 tháng 6]], [[1943]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref group=Note&amp;gt;Cái tên USS &amp;#039;&amp;#039;McAnn&amp;#039;&amp;#039; sau đó được đặt lại cho chiếc {{USS|McAnn|DE-179}}, một tàu hộ tống khu trục [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhập biên chế cùng Hải quân Anh như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Balfour&amp;#039;&amp;#039; (K464) vào ngày [[7 tháng 10]], [[1943]]{{sfn|Whitley|2000|p=150}}&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Cecil Dick Bluett Coventry.&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 2]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Balfour&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Đội hỗ trợ 1 và đảm nhiệm hộ tống các đoàn tàu vận tải tại khu vực phía Tây [[Ireland]].{{sfn|Rohwer|Hümmelchen|1992|p=263}}  Đến [[tháng 6]], nó được điều sang Đội hộ tống 1 và cùng đơn vị này tham gia vào cuộc [[đổ bộ Normandy]], là một trong số sáu đội hộ tống hình thành nên màn chắn khoảng {{convert|130|mi|km|abbr=on}} về phía Tây [[Lands End]], nhằm ngăn chặn [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức quốc xã|Đức]] xâm nhập từ các căn cứ trên bờ biển [[Đại Tây Dương]] của [[Pháp]] can thiệp vào cuộc đổ bộ.{{sfn|Rohwer|Hümmelchen|1992|p=283}}{{sfn|Blair|2000|p=576}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các đội hộ tống sau đó di chuyển đến khu vực [[eo biển Manche]], và đến ngày [[25 tháng 6]], Đội hộ tống 1 đã truy lùng tại khu vực phía Đông Nam [[Torquay]] một tàu ngầm U-boat đối phương vốn đã phóng [[ngư lôi]] nhắm vào chiếc {{HMS|Goodson|K480|3}}, gây hư hại nặng cho chiếc tàu frigate. &amp;#039;&amp;#039;Balfour&amp;#039;&amp;#039; đã bắt được tín hiệu [[sonar]] của mục tiêu, và tấn công bằng [[súng cối]] [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]], đưa đến nhiều vụ nổ dưới nước và một vệt dầu loang lớn. Sau đó nó cùng tàu chị em {{HMS|Affleck|K462|3}} tiếp tục tấn công mục tiêu bằng [[mìn sâu]]. Vào lúc đó, &amp;#039;&amp;#039;Balfour&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Affleck&amp;#039;&amp;#039; được ghi công đã đánh chìm được tàu ngầm U-boat [[U-1191 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-1191&amp;#039;&amp;#039;]].{{sfn|Kemp|1997|p=199}}{{sfn|Blair|2000|p=590}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy nhiên sau này [[Bộ Hải quân Anh]] rút lại quyết định này, cho rằng nguyên nhân chiếc tàu ngầm đối phương bị mất chưa được xác định.{{sfn|Blair|2000|p=590}} Các nguồn khác cho rằng hai chiếc tàu frigate đã tấn công nhầm vào xác tàu đắm của chiếc [[U-269 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-269&amp;#039;&amp;#039;]] vốn đã bị đánh chìm cùng ngày trước đó, trong khi &amp;#039;&amp;#039;U-1191&amp;#039;&amp;#039; chỉ thật sự bị đánh chìm sau đó tại eo biển Manche bởi {{HMS|Onslaught|G04|3}}, {{HMS|Oribi|G66|3}}, {{HMS|Brissenden|L79|3}}, {{HMS|Wensleydale|L86|3}}, {{HMS|Talybont|L18|3}} và {{HMS|Seymour|K563|3}} vào ngày [[3 tháng 7]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | url=https://uboat.net/boats/u1191.htm | title=U-1191 | website=U-boat.net | access-date=ngày 28 tháng 5 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến xế trưa ngày [[18 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Balfour&amp;#039;&amp;#039; tấn công tàu ngầm U-boat [[U-672 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-672&amp;#039;&amp;#039;]] bằng mìn sâu.{{sfn|Blair|2000|p=603}}&amp;lt;ref group=Note&amp;gt;Tác giả Blair cho rằng cuộc tấn công sử dụng súng cối chống tàu ngầm [[Hedgehog]].&amp;lt;/ref&amp;gt; Cho dù &amp;#039;&amp;#039;U-672&amp;#039;&amp;#039; sống sót qua đợt tấn công, nó bị hư hại nặng đến mức phải nổi lên mặt nước vào ngày [[19 tháng 7]], và bị sĩ quan chỉ huy đánh chìm. Toàn bộ 52 thành viên thủy thủ đoàn đều sống sót và được cứu vớt, trở thành [[tù binh chiến tranh]] cho đến khi cuộc xung đột kết thúc. Hoạt động này xảy ra tại eo biển Manche về phía Bắc [[Guernsey]] ở tọa độ {{coord|50|03|N|02|30|W}}.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | url=https://uboat.net/boats/u672.htm | title=U-672 | website=U-boat.net | access-date=ngày 28 tháng 5 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;{{sfn|Kemp|1997|p=204}}{{sfn|Blair|2000|p=603}}{{sfn|McCartney|2002}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang [[tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Balfour&amp;#039;&amp;#039; trở thành [[soái hạm]] của Đội hộ tống 18 và hoạt động từ căn cứ [[Greenock]].{{sfn|Rohwer|Hümmelchen|1992|p=321}} Đến [[tháng 3]]-[[tháng 4]], [[1945]], nó quay trở lại Đội hộ tống 1 và hoạt động từ căn cứ [[Portsmouth]], đối phó hoạt động của tàu ngầm U-boat đối phương trong khu vực eo biển Manche.{{sfn|Rohwer|Hümmelchen|1992|p=339}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi chiến tranh chấm dứt tại châu Âu, &amp;#039;&amp;#039;Balfour&amp;#039;&amp;#039; quay trở về Hoa Kỳ vào ngày [[16 tháng 10]], [[1945]], và được chính thức hoàn trả cho Hải quân Hoa Kỳ tại [[Xưởng hải quân New York]] vào ngày [[25 tháng 10]], [[1945]], nhằm giảm bớt chi phí mà Anh phải trả cho Hoa Kỳ trong [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Nó giữ lại cái tên USS &amp;#039;&amp;#039;Balfour&amp;#039;&amp;#039;, nhưng do dư thừa so với nhu cầu về tàu chiến sau khi chiến tranh đã chấm dứt, nó được cho rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[5 tháng 12]], [[1945]], rồi được bán cho tiểu bang New York với trị giá một [[Đô la Mỹ]] vào ngày [[28 tháng 10]], [[1946]], nhằm sử dụng cho [[Học viện Hàng hải New York]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;{{sfn|Friedman|1982|p=458}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Ghi chú ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|group=Note}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Balfour (DE-73) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/b/balfour.html | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=McAnn (DE-179) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/m/mcann.html | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last= Blair | first=Clay | title=Hitler&amp;#039;s U-Boat War: The Hunted, 1942–1945 | url= https://archive.org/details/hitlersuboatwar0000blai_l9n0 | year=2000 | publisher=Modern Library | location=New York | isbn=0-679-64033-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Collingwood | first=Donald | title=The Captain Class Frigates in the Second World War | year=1998 | publisher=Leo Cooper | location=Barnsley, UK |isbn= 0-85052-615-9 | ref=Harv}} &lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Elliott | first=Peter | title=Allied Escort Ships of World War II: A complete survey | year=1977 | publisher=Macdonald and Jane&amp;#039;s | location=London | isbn=0-356-08401-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Franklin | first= Bruce Hampton | title=The Buckley-Class Destroyer Escorts | url=https://archive.org/details/buckleyclassdest0000bruc | year=1999 | publisher=Chatham Publishing | location=London | isbn=1-86176-118-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Kemp | first=Paul | title=U-Boats Destroyed: German Submarine Losses in the World Wars | year=1997 | publisher=Arms &amp;amp; Armour Press | location= London | isbn=1-85409-321-5 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=McCartney | first=Innes | title=Lost Patrols: Submarine Wrecks of the English Channel | year=2002 | publisher=Periscope Publishing | url=https://books.google.com.vn/books/about/Lost_Patrols.html?id=j6ooZdh1rlkC&amp;amp;redir_esc=y | isbn=978-1904381044 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Manning | first1=T. D. | last2=Walker | first2=C. F. | title=British Warship Names | url=https://archive.org/details/britishwarshipna0000mann | year=1959 | publisher=Putnam | location=London | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last= Niestle | first= Axel | title=German U-Boat Losses During World War II: Details of Destruction | year=1998 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-641-8 | ref=Harv}}.&lt;br /&gt;
* {{ chú thích sách | last1=Rohwer | first1=Jürgen | last2=Hümmelchen | first2=Gerhard | title=Chronology of the War at Sea 1939–1945 | year=1992 | publisher=Greenhill Books | location=London | isbn=1-85367-117-7| ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/allies/warships/ship/5644.html Uboat.net page for HMS Balfour]&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/boats/u672.htm Uboat.net page for U-672]&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/boats/u1191.htm Uboat.net page for U-1191]&lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/20070301070801/http://www.captainclassfrigates.co.uk/ captainclassfrigates.co.uk]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu frigate Captain}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Balfour (K464)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu frigate Captain]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>