<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Bentinck_%28K314%29</id>
	<title>HMS Bentinck (K314) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Bentinck_%28K314%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Bentinck_(K314)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T21:09:25Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Bentinck_(K314)&amp;diff=7603144&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Bentinck_(K314)&amp;diff=7603144&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-18T10:03:46Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= HMS Bentinck.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu frigate HMS &amp;#039;&amp;#039;Bentinck&amp;#039;&amp;#039; (K314) đang neo đậu trong cảng Lisahally, ngày 23 tháng 9 năm 1943&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1943}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Bull&amp;#039;&amp;#039; &lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[1942]] &lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bethlehem Steel Fore River Shipyard]], [[Quincy, Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[29 tháng 6]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[3 tháng 2]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service= &lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reinstated= Được Anh hoàn trả, [[5 tháng 1]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[26 tháng 5]], [[1946]] &lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United Kingdom|naval}} &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Bentinck&amp;#039;&amp;#039; (K314)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[John Bentinck]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[19 tháng 5]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship struck= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Hoàn trả cho Hoa Kỳ, [[5 tháng 1]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|Phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= *{{convert|1400|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1740|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam=  {{convert|37|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft=*{{convert|9|ft|6|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện công suất trục {{convert|12000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh mangan-đồng nguyên khối đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23|kn}} &lt;br /&gt;
|Ship capacity= 350 tấn dầu đốt&lt;br /&gt;
|Ship range= *{{convert|3700|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
*{{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement=15 sĩ quan, 198 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] dò tìm mặt biển Kiểu SL trên cột ăn-ten &lt;br /&gt;
* Radar dò tìm không trung Kiểu SA (chỉ trên một số chiếc)&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hay Kiểu 144 trong vòm thu vào được.&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF trước cầu tàu&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4 trên đỉnh cột ăn-ten chính&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×1);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] Kiểu K;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Bentinck&amp;#039;&amp;#039; (K314)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu frigate]] [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó nguyên được [[Hoa Kỳ]] chế tạo như chiếc USS &amp;#039;&amp;#039;Bull&amp;#039;&amp;#039; (DE-52), một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]], và chuyển giao cho [[Anh Quốc]] theo [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Tên nó được đặt theo [[Đại tá Hải quân]] [[John Bentinck]] (1737-1775), hạm trưởng chiếc {{HMS|Niger|1759}} và đã từng tham gia cuộc [[Chiến tranh Bảy Năm]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Bentinck (DE-52) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/b/bentinck-i.html | author=[[Naval Historical Center]] | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Captain&amp;gt;{{chú thích web | last=Tynan | first=Roy | title=HMS Bentinck K314 (DE 52) | url=http://www.captainclassfrigates.co.uk/ships/K314.html | website=Captain Class Frigate Association | date=2003 | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc tại Châu Âu, hoàn trả cho Hoa Kỳ và bị bán để tháo dỡ vào năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
[[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|&amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] là một trong số sáu lớp [[tàu hộ tống khu trục]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo nhằm đáp ứng nhu cầu hộ tống vận tải trong Thế Chiến II, sau khi Hoa Kỳ chính thức tham chiến vào cuối năm [[1941]]. Chúng hầu như tương tự nhau, chỉ với những khác biệt về hệ thống động lực và vũ khí trang bị. Động cơ của phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Backley&amp;#039;&amp;#039; bao gồm hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] để dẫn động hai [[máy phát điện]] vận hành hai trục chân vịt, và dàn vũ khí chính bao gồm 3 khẩu pháo [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]].{{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những chiếc phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039; (TE) có chiều dài ở mực nước {{convert|300|ft|m|abbr=on}} và chiều dài chung {{convert|306|ft|m|abbr=on}}; mạn tàu rộng {{convert|37|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1430|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1823|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải.{{sfn|Whitley|2000|p=151}} Hệ thống động lực bao gồm hai nồi hơi và hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}} để vận hành hai trục chân vịt; {{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}} công suất {{convert|12000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|23|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}. Con tàu mang theo {{convert|359|LT|t}} dầu đốt, cho phép di chuyển đến {{convert|6000|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.{{sfn|Whitley|2000|p=151}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên ba tháp pháo nòng đơn đa dụng (có thể đối hạm hoặc phòng không), gồm hai khẩu phía mũi và một khẩu phía đuôi. Vũ khí phòng không tầm gần bao gồm hai pháo [[Bofors 40 mm]] và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Con tàu có ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và bốn máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|p=151}}{{sfn|Elliott|1977|p=259}} Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 200 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|p=151}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu được đặt lườn như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;Bull&amp;#039;&amp;#039; (DE-52) tại xưởng tàu Fore River của hãng [[Bethlehem Steel Corp.]] ở [[Quincy, Massachusetts]] vào ngày [[29 tháng 6]], [[1942]] và được hạ thủy vào ngày [[3 tháng 2]], [[1943]].&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R | title=Bull (DE 52)/HMS Bentinck (K314) | url=http://www.navsource.org/archives/06/052.htm | website=NavSource.org | date=ngày 9 tháng 8 năm 2015 | access-date=ngày 20 tháng 4 năm 2021 | archive-date=2021-05-15 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210515020623/https://www.navsource.org/archives/06/052.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | url=http://uboat.net/allies/merchants/ship/3402.html | title=HMS Bentinck (K 314) | website=uboat.net | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên nó đã được chuyển giao cho Anh Quốc trước khi hạ thủy,&amp;lt;ref group=Note&amp;gt;Cái tên USS &amp;#039;&amp;#039;Bull&amp;#039;&amp;#039; sau đó được đặt lại cho chiếc {{USS|Bull|DE-693}}, một tàu hộ tống khu trục khác cùng thuộc lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/ref&amp;gt; và nhập biên chế cùng Hải quân Anh như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Bentinck&amp;#039;&amp;#039; (K314) vào ngày [[19 tháng 5]], [[1943]]&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Henry Joseph Rawle Paramore.&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Bentinck&amp;#039;&amp;#039; đã hoạt động thuần túy cùng Đội hộ tống 4 trong suốt cuộc chiến tranh khi tham gia hộ tống các [[Đoàn tàu vận tải Bắc Cực]] và [[Trận Đại Tây Dương (1939-1945)|đoàn tàu vượt Đại Tây Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[26 tháng 1]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Bentinck&amp;#039;&amp;#039; phối hợp cùng các frigate tàu chị em {{HMS|Aylmer|K463|3}}, {{HMS|Calder|K349|3}} và {{HMS|Manners|K568|3}} trong hoạt động đánh chìm [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức quốc xã|Đức]] [[U-1051 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-1051&amp;#039;&amp;#039;]] trong [[biển Ireland]] về phía Nam [[đảo Man]], ở tọa độ {{coord|53|39|N|5|23|W}}. Trong trận chiến, &amp;#039;&amp;#039;U-1051&amp;#039;&amp;#039; bị tấn công bằng [[mìn sâu]] và bị buộc phải nổi lên mặt nước, bị tấn công bằng hải pháo từ bốn chiếc tàu frigate; và khi thấy [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]] không thể xuyên qua vỏ thép chiếc U-boat, &amp;#039;&amp;#039;Aylmer&amp;#039;&amp;#039; chủ động húc chìm chiếm tàu ngầm. Toàn bộ 47 thành viên thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;U-1051&amp;#039;&amp;#039; đều tử trận; còn &amp;#039;&amp;#039;Aylmer&amp;#039;&amp;#039; với mũi tàu bị hư hại sau cú đâm húc rút lui về [[Holyhead]], [[Wales]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-1051 | url=http://uboat.net/boats/u1051.html | website=uboat.net | access-date =ngày 29 tháng 5 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau đó vào ngày [[8 tháng 4]], &amp;#039;&amp;#039;Bentinck&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Calder&amp;#039;&amp;#039; lại cùng phối hợp đánh chìm tàu ngầm [[U-774 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-774&amp;#039;&amp;#039;]] tại vùng biển Bắc Đại Tây Dương về phía Tây Nam [[Ireland]], ở tọa độ {{coord|49|58|N|11|51|W}}. Trinh sát viên trên &amp;#039;&amp;#039;Calder&amp;#039;&amp;#039; đã phát hiện ra [[kính tiềm vọng]] của &amp;#039;&amp;#039;U-774&amp;#039;&amp;#039; trên mặt nước, và sự tấn công bằng mìn sâu của hai chiếc frigate đã tiêu diệt được đối thủ; toàn bộ 44 thành viên thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;U-774&amp;#039;&amp;#039; đều tử trận.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-1051 | url=http://uboat.net/boats/u1051.html | website=uboat.net | access-date =ngày 29 tháng 5 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang ngày [[21 tháng 4]], &amp;#039;&amp;#039;Bentinck&amp;#039;&amp;#039; lại cùng với {{HMS|Bazely|K311|3}} và {{HMS|Drury|K316|3}} lại cùng phối hợp tấn công bằng mìn sâu, đánh chìm tàu ngầm [[U-774 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-774&amp;#039;&amp;#039;]] tại vùng biển Bắc Đại Tây Dương về phía Tây [[Ireland]], ở tọa độ {{coord|55|50|N|10|31|W}}. Toàn bộ 4â thành viên thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;U-774&amp;#039;&amp;#039; đều tử trận.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-774 | url=http://uboat.net/boats/u774.html | website=uboat.net | access-date =ngày 29 tháng 5 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi chiến tranh chấm dứt, &amp;#039;&amp;#039;Bentinck&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ [[Plymouth]], [[Anh]] vào ngày [[5 tháng 12]], [[1945]] để đi sang Hoa Kỳ, đi đến [[thành phố New York|New York]] vào ngày [[22 tháng 12]]. Con tàu được chính thức hoàn trả cho Hoa Kỳ vào ngày [[5 tháng 1]], [[1946]], nhằm giảm bớt chi phí mà Anh phải trả cho Hoa Kỳ trong [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Do dư thừa so với nhu cầu về tàu chiến sau khi chiến tranh đã chấm dứt, nó được rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[7 tháng 2]], [[1946]], rồi sau đó được bán cho hãng Northern Metals Co. tại [[Philadelphia]] vào [[tháng 6]], [[1946]] để tháo dỡ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Ghi chú ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|group=Note}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Bentinck (DE-52) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/b/bentinck-i.html | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Bull (DE-693) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/b/bull-i.html | access-date =ngày 20 tháng 4 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last= Blair | first=Clay | title=Hitler&amp;#039;s U-Boat War: The Hunted, 1942–1945 | url= https://archive.org/details/hitlersuboatwar0000blai_l9n0 | year=2000 | publisher=Modern Library | location=New York | isbn=0-679-64033-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Collingwood | first=Donald | title=The Captain Class Frigates in the Second World War | year=1998 | publisher=Leo Cooper | location=Barnsley, UK |isbn= 0-85052-615-9 | ref=Harv}} &lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Elliott | first=Peter | title=Allied Escort Ships of World War II: A complete survey | year=1977 | publisher=Macdonald and Jane&amp;#039;s | location=London | isbn=0-356-08401-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Franklin | first= Bruce Hampton | title=The Buckley-Class Destroyer Escorts | url=https://archive.org/details/buckleyclassdest0000bruc | year=1999 | publisher=Chatham Publishing | location=London | isbn=1-86176-118-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Manning | first1=T. D. | last2=Walker | first2=C. F. | title=British Warship Names | url=https://archive.org/details/britishwarshipna0000mann | year=1959 | publisher=Putnam | location=London | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last= Niestle | first= Axel | title=German U-Boat Losses During World War II: Details of Destruction | year=1998 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-641-8 | ref=Harv}}.&lt;br /&gt;
* {{ chú thích sách | last1=Rohwer | first1=Jürgen | last2=Hümmelchen | first2=Gerhard | title=Chronology of the War at Sea 1939–1945 | year=1992 | publisher=Greenhill Books | location=London | isbn=1-85367-117-7| ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/allies/warships/ship/5634.html uboat.net page for HMS Bentinck]&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/boats/u1051.htm uboat.net page for U-1051]&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/boats/u774.htm uboat.net page for U-774]&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/boats/u636.htm uboat.net page for U-636]&lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/20070301070801/http://www.captainclassfrigates.co.uk/ captainclassfrigates.co.uk]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu frigate Captain}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Bentinck (K314)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu frigate Captain]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>