<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Blackmore_%28L43%29</id>
	<title>HMS Blackmore (L43) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Blackmore_%28L43%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Blackmore_(L43)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T06:08:22Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Blackmore_(L43)&amp;diff=6756580&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:06.1433964</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Blackmore_(L43)&amp;diff=6756580&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-04-02T05:08:00Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:06.1433964&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Blackmore]].}}&lt;br /&gt;
{{Dablink|Về những tàu chiến Đan Mạch khác mang cùng tên, xin xem [[HDMS Esbern Snare]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Blackmore (L43).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Blackmore&amp;#039;&amp;#039; (L43) đang di chuyển trên sông Medway.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Blackmore&amp;#039;&amp;#039; (L43)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[săn cáo|rừng săn cáo]] tại [[Somerset]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[20 tháng 12]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Alexander Stephen and Sons|A. Stephen &amp;amp; Sons Ltd.]] ([[Glasgow]], [[Scotland]]) &lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[10 tháng 2]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[2 tháng 12]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[14 tháng 4]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Được chuyển cho [[Đan Mạch]], [[1952]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Đan Mạch &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Denmark|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HDMS &amp;#039;&amp;#039;Esbern Snare&amp;#039;&amp;#039; (F341)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Esbern Snare]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[1952]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[1954]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1965]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị tháo dỡ, [[1966]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1970|p=87}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Hunt (lớp tàu khu trục)|Lớp Hunt Kiểu II]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1050|LT|t|-1}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1430|LT|t}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|85,3|m|ftin|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|9,6|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|2,51|m|ftin|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]];&lt;br /&gt;
| 2 × nồi hơi ống nước 3 nồi Admiralty;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|19000|shp|abbr=on|-1}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|27|kn|km/h|lk=in}};&lt;br /&gt;
| {{convert|25,5|kn|km/h|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|3600|nmi|km|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|14|kn|km/h|0}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 164&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] trên bệ Mk. XIX (3×2);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk. VIII]] phòng không trên bệ MK.VII (1×4);&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Oerlikon 20 mm]] trên bệ Mk. III (2×1);&lt;br /&gt;
| 110 × [[mìn sâu]] (2 × máy phóng; 3 × đường ray)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Blackmore&amp;#039;&amp;#039; (L43)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục hộ tống]] [[Hunt (lớp tàu khu trục)|lớp Hunt Kiểu II]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] được hạ thủy năm [[1941]] và đưa ra phục vụ vào năm [[1942]]. Nó đã hoạt động cho đến hết [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], ngừng hoạt động sau khi chiến tranh kết thúc, rồi được bán cho [[Hải quân Hoàng gia Đan Mạch]] năm [[1954]], và tiếp tục phục vụ như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HDMS &amp;#039;&amp;#039;Esbern Snare&amp;#039;&amp;#039; (F341)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi bị tháo dỡ năm [[1966]].&amp;lt;ref name=UB&amp;gt;{{citation| url=http://www.uboat.net/allies/warships/ship/4637.html|title=HMS Blackmore, (L43) | publisher=uboat.net | access-date = ngày 24 tháng 9 năm 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{chính|Hunt (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Blackmore&amp;#039;&amp;#039; thuộc vào số 33 chiếc tàu khu trục lớp Hunt nhóm II, có mạn tàu rộng hơn nhóm I, tạo độ ổn định cho một tháp pháo [[Hải pháo QF 4 inch Mk XVI|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mark XVI]] nòng đôi thứ ba, cũng như cho phép tăng số lượng [[mìn sâu]] mang theo từ 40 lên 110.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Blackmore&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng cho hãng [[Alexander Stephen and Sons|A. Stephen &amp;amp; Sons]] vào ngày [[20 tháng 12]] năm [[1939]] trong khuôn khổ Chương trình Chế tạo Khẩn cấp Chiến tranh 1939,&amp;lt;ref name=NH&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DE-Blackmore.htm |title=HMS Blackmore (L43) – Type II Hunt-class Escort Destroyer |publisher=naval-history.net |date=2008 |last=Mason |first=Geoffrey B. |editor=Gordon Smith |access-date =ngày 29 tháng 1 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và được đặt lườn tại xưởng tàu [[Glasgow]] vào ngày [[10 tháng 2]] năm [[1941]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[2 tháng 12]] năm [[1941]] và nhập biên chế vào ngày [[14 tháng 4]] năm [[1942]]. Tên nó được đặt theo tên một [[săn cáo|rừng săn cáo]] tại [[Somerset]]. Con tàu được cộng đồng dân cư [[Langport]] tại [[Somerset]] đỡ đầu trong khuôn khổ cuộc vận động gây quỹ [[Tuần lễ Tàu chiến]] vào [[tháng 2]] năm [[1942]].&amp;lt;ref name=NH/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1942 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất trang bị và chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Blackmore&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Scapa Flow]] vào [[tháng 4]] năm [[1942]] để thực tập cùng các tàu chiến thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]], rồi gia nhập Chi hạm đội Khu trục 2 vào [[tháng 5]], được cử hộ tống các đoàn tàu vận tải lên đường đi [[Freetown]]. Vào ngày [[1 tháng 6]], nó cùng [[thiết giáp hạm]] {{HMS|Nelson|28|3}} và tàu khu trục {{HMS|Derwent|L83|3}} tham gia thành phần hộ tống cho Đoàn tàu WS 19P trong chuyến đi vượt đại dương, tách khỏi đoàn tàu vào ngày [[15 tháng 6]] sau khi đi đến Freetown, nơi nó được giữ lại cho vai trò hộ tống vận tải tại chỗ.&amp;lt;ref name=UB/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NH/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Blackmore&amp;#039;&amp;#039; cùng tàu khu trục {{HMS|Brilliant|H84|3}} rời Freetown vào ngày [[24 tháng 6]] để gặp gỡ Đoàn tàu WS 20 cho chặng đường vượt [[Đại Tây Dương]] từ [[The Clyde|Clyde]], gia nhập đoàn tàu vào ngày [[26 tháng 6]]. Nó tách khỏi Đoàn tàu WS 20 vào ngày [[2 tháng 7]] sau khi đi đến Freetown, rồi tham gia hộ tống đoàn tàu trở lại vào ngày [[6 tháng 7]], có sự tham gia của thiết giáp hạm {{HMS|Malaya|1915|3}} và các tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Brilliant&amp;#039;&amp;#039; và {{HMS|Wivern|1919|3}} trong chặng đường hướng đến [[mũi Hảo Vọng]]. Vào ngày [[17 tháng 7]], nó tách khỏi lực lượng hộ tống đại dương của &amp;#039;&amp;#039;Malaya&amp;#039;&amp;#039; và hộ tống đoàn tàu đi đến [[Cape Town]]. Đến ngày [[19 tháng 7]], nó được bố trí tại [[Simonstown]] để làm nhiệm vụ hộ tống vận tải tại [[Nam Đại Tây Dương]] và [[Ấn Độ Dương]].&amp;lt;ref name=NH/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Blackmore&amp;#039;&amp;#039; ở lại Simonstown cho đến [[tháng 1]] năm [[1943]]. Sang [[tháng 2]], nó tham gia Đoàn tàu WS 26 cho chặng đường từ Freetown đến Cape Town, rồi thay phiên cho tàu tàu khu trục {{HMS|Quality|G62|3}} để tiếp tục hộ tống Đoàn tàu WS 26 cho chặng đường đi sang Ấn Độ Dương. Nó lên đường đi [[Durban]], gia nhập Đoàn tàu WS 26 tại đây vào ngày [[1 tháng 3]] cùng [[tàu quét mìn]] {{HMS|Carnatic|J199|3}} và các tàu khu trục {{HMS|Catterick|L81|3}} và {{HMS|Relentless|H85|3}}, rồi tách khỏi đoàn tàu vào ngày [[3 tháng 3]] để hộ tống cho Đoàn tàu DN 21 quay trở lại Durban. Con tàu đi đến Simonstown để được tái trang bị, và sau khi hoàn tất vào [[tháng 5]], nó đi đến Freetown để phục vụ hộ tống vận tải tại Nam Đại Tây Dương.&amp;lt;ref name=NH/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Blackmore&amp;#039;&amp;#039; hoạt động hộ tống vận tải tại chỗ từ Freetown, rồi thực hiện một chuyến đi đến Gibraltar vào ngày [[20 tháng 6]] để hộ tống Đoàn tàu WS 31 đi đến Freetown, đến nơi vào ngày [[4 tháng 7]], và tiếp tục hộ tống cho Đoàn tàu WS 31 cho đến ngày [[15 tháng 7]], khi nó quay trở lại Freetown và được điều động sang khu vực [[Địa Trung Hải]].&amp;lt;ref name=UB/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NH/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Blackmore&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Đội khu trục 57 đặt căn cứ tại [[Malta]], và được bố trí bảo vệ các đoàn tàu vận tải tại khu vực Trung tâm Địa Trung Hải. Sang [[tháng 9]], nó tham gia một lực lượng đặc nhiệm hải quân hỗ trợ cho [[Chiến dịch Avalanche]], cuộc đổ bộ của lực lượng [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] lên [[Salerno]], [[Ý]]. Vào ngày [[8 tháng 9]], nó được bố trí hộ tống cho Đoàn tàu TSF1X trong chặng đường từ [[Palermo]], [[Sicily]] đến bãi đổ bộ ngoài khơi Salerno. Sau khi được tách ra khỏi chiến dịch, nó tiếp nối hoạt động hộ tống cùng đội khu trục, và trong [[tháng 11]] và [[tháng 12]], nó gia nhập Đội khu trục 60 cũng đặt căn cứ tại Malta, nhưng được bố trí hộ tống vận tải và hỗ trợ các hoạt động quân sự tại vùng [[biển Adriatic]].&amp;lt;ref name=NH/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
Từ [[tháng 1]] đến [[tháng 5]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Blackmore&amp;#039;&amp;#039; tiếp nối hoạt động hộ tống vận tải. Vào ngày [[16 tháng 1]], nó tham gia bắn phá [[Durazzo]], [[Albania]] cùng tàu khu trục {{HMS|Ledbury|L90|3}}. Đến [[tháng 6]], con tàu được điều sang Chi hạm đội Khu trục 5 trực thuộc [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]], và đã cùng tàu khu trục {{HMS|Eggesford|L15|2}} đối đầu với bốn [[tàu phóng lôi]] [[E-boat]] Đức trong biển Adriatic. Sang [[tháng 7]], nó làm nhiệm vụ tuần tra và hộ tống các đoàn tàu vận tải đang tập trung lực lượng nhằm chuẩn bị cho [[Chiến dịch Dragoon]], cuộc đổ bộ của lực lượng Đồng Minh lên miền Nam nước [[Pháp]]. Chiến dịch này được tiến hành dưới sự chỉ huy chung của [[Hải quân Hoa Kỳ]].&amp;lt;ref name=UB/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NH/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 8]], trong khuôn khổ Chiến dịch Dragoon, &amp;#039;&amp;#039;Blackmore&amp;#039;&amp;#039; tham gia hộ tống cho Đoàn tàu SM2 khởi hành từ [[Naples]], Ý vào ngày [[13 tháng 8]]. Sau khi được tách khỏi chiến dịch và quay trở lại sự chỉ huy của Hải quân Hoàng gia, nó được lệnh quay trở về Anh vào [[tháng 9]] để được tái trang bị tại [[Sheerness]], trước khi được dự định cử sang phục vụ tại [[Viễn Đông]].&amp;lt;ref name=NH/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Blackmore&amp;#039;&amp;#039; hoàn tất việc đại tu vào [[tháng 1]], [[1945]], và sau đó tiến hành chạy thử máy sau sửa chữa và tiếp tục tái trang bị. Vào [[tháng 3]], nó được điều động vào việc hộ tống vận tải ven biển do đối phương tăng cường quấy phá và rải mìn bằng [[tàu phóng lôi]] [[E-boat]] và tàu ngầm trang bị ống hơi tại khu vực cửa [[sông Thames]]. Đến [[tháng 4]], nó được điều sang Chi hạm đội Khu trục 18 trực thuộc [[Hạm đội Viễn Đông Anh Quốc|Hạm đội Viễn Đông]], và đã gia nhập đơn vị mới tại [[Mumbai|Bombay]], [[Ấn Độ]] vào ngày [[28 tháng 4]]. Nó được bố trí như tàu trinh sát thời tiết tại khu vực [[quần đảo Andaman]] vào [[tháng 5]], lúc diễn ra [[Chiến dịch Dracula]], cuộc đổ bộ của lực lượng Đồng Minh lên [[Yangon|Rangoon]], [[Myanmar|Miến Điện]]; và sau đó lại tiếp tục hoạt động hộ tống vận tải hỗ trợ các chiến dịch quân sự và tuần tra trong [[Ấn Độ Dương]].&amp;lt;ref name=NH/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Blackmore&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động tại khu vực này cho đến giữa [[tháng 8]], khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] chấp nhận [[Nhật Bản đầu hàng|đầu hàng]] kết thúc hoàn toàn Thế Chiến II. Nó khởi hành từ [[Trincomalee]], [[Sri Lanka|Ceylon]] vào ngày [[4 tháng 9]] trong thành phần hộ tống các tàu sân bay đi đến [[eo biển Malacca]], rồi gia nhập thành phần hộ tống cho Đoàn tàu JE1F hai ngày sau đó trong eo biển Malacca, hình thành nên lực lượng hộ tống tiến hành [[Chiến dịch Zipper]].&amp;lt;ref name=NH/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Blackmore&amp;#039;&amp;#039; được bố trí tại [[Singapore]], thực hiện nhiệm vụ chiếm đóng cho đến khi được lệnh quay trở về Anh. Nó rời Trincomalee vào ngày [[8 tháng 10]], và sau khi về đến [[Plymouth]] được đưa về Hạm đội Dự bị tại [[Devonport]], nơi nó ở trong thành phần dự bị cho đến năm [[1952]].&amp;lt;ref name=NH/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Blackmore&amp;#039;&amp;#039; được chuyển cho [[Đan Mạch]] mượn vào ngày [[18 tháng 7]], [[1952]], và sau khi được tái trang bị, nó nhập biên chế cùng [[Hải quân Hoàng gia Đan Mạch]] như một [[tàu frigate]] dưới tên gọi &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HDMS &amp;#039;&amp;#039;Esbern Snare&amp;#039;&amp;#039; (F341)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Blackman|1964|p=61}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó phục vụ cùng Hải quân Đan Mạch cho đến khi ngừng hoạt động vào năm [[1966]].&amp;lt;ref name=UB /&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blackman | first=Raymond V B | title=Jane&amp;#039;s Fighting Ships 1963-1964, | year=1964 | publisher=Sampson Low, Marston &amp;amp; Co. Ltd | location=London | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=The Hunts: A history of the design, development and careers of the 86 destroyers of this class built for the Royal and Allied Navies during World War II | year=1987 | publisher=[[World Ship Society]] |isbn=0-905617-44-4 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H.T. | title=Navies of the Second World War: British Fleet &amp;amp; Escort Destroyers: Volume Two | url=https://archive.org/details/britishfleetesco0002htle | year=1970 | publisher=Macdonald &amp;amp; Co. | location=London | isbn=0-356-03122-5 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/allies/warships/class.html?ID=401 The Hunt (Type II) class Escort destroyers]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Hunt}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh|Đan Mạch}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Blackmore (L43)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Hunt]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Đan Mạch]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1941]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>