<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Brazen_%28H80%29</id>
	<title>HMS Brazen (H80) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Brazen_%28H80%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Brazen_(H80)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T12:07:16Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Brazen_(H80)&amp;diff=5401935&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20221205)) #IABot (v2.0.9.2) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Brazen_(H80)&amp;diff=5401935&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-12-06T03:14:09Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20221205)) #IABot (v2.0.9.2) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Brazen]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Brazen AWM 302321.jpg|300px|HMS Brazen]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMS &amp;#039;&amp;#039;Brazen&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Brazen&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=[[22 tháng 3]] năm [[1929]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[Palmers Shipbuilding and Iron Company|Palmers]], [[Hebburn]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down=[[22 tháng 7]] năm [[1929]]&lt;br /&gt;
|Ship launched=[[25 tháng 7]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=[[8 tháng 4]] năm [[1931]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị máy bay Đức đánh chìm, [[20 tháng 7]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Header caption = Nguồn: Whitley&amp;lt;ref name=&amp;quot;whitley&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two | year=1988 | publisher=Cassell Publishing | isbn=1-85409-521-8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục B]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1360|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1790|LT|MT}}  (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|323|ft|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|32,25|ft|m |abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|12,25|ft|m |abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbines|Parsons]]&lt;br /&gt;
| 3 × nồi hơi ống nước Admiralty&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|34000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,25|kn|km/h|adj=on }}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4800|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 138&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = Sonar [[ASDIC]] Kiểu 119&lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4,7 inch QF Mark IX|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mk. IX L/45]] trên bệ Mk.XIV (4×1)&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk.II L/39 (40 mm)]] phòng không trên bệ Mk.II (2×1)&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi Anh 21 inch|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (2×4)&lt;br /&gt;
| 25 × [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Brazen&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] thuộc [[lớp tàu khu trục B|lớp B]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo vào năm [[1930]]. Thoạt tiên được phân về [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]], nó được chuyển sang [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]] vào năm [[1936]], và đã thực hiện hộ tống các đoàn tàu vận tải và tuần tra chống [[tàu ngầm]] vào đầu [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] trước khi tham gia [[Chiến dịch Na Uy]] vào [[tháng 4]]–[[tháng 5]] năm [[1940]]. &amp;#039;&amp;#039;Brazen&amp;#039;&amp;#039; sau đó hộ tống các đoàn tàu vận tải ven biển trước khi bị máy bay [[Đức Quốc xã|Đức]] đánh chìm vào cuối [[tháng 7]] năm [[1940]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Brazen&amp;#039;&amp;#039; có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1400|LT|t}}, và lên đến {{convert|1821|LT|t}} khi đầy tải. Con tàu có chiều dài chung {{convert|323|ft|m|1}}, [[mạn thuyền]] rộng {{convert|32|ft|3|in|m|1}} và độ sâu của [[mớn nước]] là {{convert|12|ft|3|in|m|1}}. Nó được cung cấp động lực bởi hai [[turbin hơi nước]] [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]], dẫn động hai trục, tạo ra một công suất tổng cộng {{convert|34000|shp|lk=in}} cho phép nó đạt được tốc độ tối đa {{convert|35|kn|lk=in}}. Hơi nước cho turbine được cung cấp bởi ba [[nồi hơi ống nước]] Admiralty. &amp;#039;&amp;#039;Brazen&amp;#039;&amp;#039; mang theo tối đa {{convert|390|LT|t}} [[dầu đốt]], đủ cho tầm hoạt động {{convert|4800|nmi|lk=in}} ở tốc độ đường trường {{convert|15|kn}}.&amp;lt;ref name=w78&amp;gt;{{Harvnb|Whitley|1988|p=99}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Thành phần thủy thủ đoàn bao gồm 134 sĩ quan và thủy thủ, nhưng tăng lên đến 142 vào thời chiến.&amp;lt;ref name=f8&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|2009|p=298}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu được trang bị bốn khẩu pháo [[Hải pháo 4,7 inch QF Mark IX|QF {{convert|4|in|mm|abbr=on}} Mk. IX L/45]] trên bệ Mk.XIV nòng đơn; và để tự vệ [[chiến tranh phòng không|phòng không]], &amp;#039;&amp;#039;Brazen&amp;#039;&amp;#039; có hai khẩu [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder Mk.II L/39 (40 mm)]] đặt trên các bệ giữa các ống khói. Nó còn có hai bệ ống phóng [[ngư lôi]] bốn nòng bên trên mặt nước sử dụng [[ngư lôi Anh 21 inch|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]].&amp;lt;ref name=f8/&amp;gt; Một đường ray thả [[mìn sâu]] cùng hai máy phóng dùng để [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]], thoạt tiên mang theo 20 quả mìn sâu, nhưng được tăng lên 35 quả không lâu sau khi chiến tranh bắt đầu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=141}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Brazen&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[22 tháng 3]] năm [[1929]] tại xưởng tàu của hãng [[Palmers Shipbuilding and Iron Company|Palmers]] ở [[Hebburn]], trong khuôn khổ Chương trình Chế tạo Hải quân 1928. Nó được đặt lườn vào ngày [[22 tháng 7]] năm [[1929]], hạ thủy vào ngày [[25 tháng 7]] năm [[1930]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|pp=29–30}}&amp;lt;/ref&amp;gt; như là chiếc tàu chiến thứ bảy của Hải quân Hoàng gia mang cái tên này,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Colledge|1969|p=33}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và hoàn tất vào ngày [[8 tháng 4]] năm [[1931]] với chi phí 220.342 [[Bảng Anh]], không tính đến các thiết bị do [[Bộ Hải quân Anh]] cung cấp như pháo, đạn dược và thiết bị liên lạc.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|March|1966|p=260}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi được đưa vào hoạt động, &amp;#039;&amp;#039;Brazen&amp;#039;&amp;#039; được phân về [[Chi hạm đội Khu trục 4]] trực thuộc [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]] cho đến cuối năm [[1935]]. Con tàu trải qua một đợt tái trang bị tại [[Căn cứ Hải quân Hoàng gia Devonport|Devonport]] từ [[tháng 8]] đến [[tháng 10]] năm [[1933]] và một đợt khác tại [[Malta]] vài tháng sau đó. &amp;#039;&amp;#039;Brazen&amp;#039;&amp;#039; được điều về [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]] vào năm [[1936]] và đã tham gia những nỗ lực cứu hộ thủy thủ đoàn chiếc [[tàu ngầm]] {{HMS|Thetis|N25|2}} vốn bị đắm trong khi chạy thử máy vào ngày [[1 tháng 6]] năm [[1939]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=37}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu được điều sang [[Chi hạm đội Khu trục 19]] vào [[tháng 8]], không lâu trước khi [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] nổ ra. Nó trải qua bảy tháng tiếp theo tuần tra và hộ tống các đoàn tàu vận tải trong [[eo biển Anh Quốc]] và [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]]. Vào ngày [[13 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Brazen&amp;#039;&amp;#039; vớt được ba người sống sót từ chiếc tàu ngầm [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-40 (tàu ngầm Đức) (1938)|&amp;#039;&amp;#039;U-40&amp;#039;&amp;#039;]] bị đắm sau khi trúng phải [[thủy lôi|mìn]] vài giờ trước đó. Cùng với tàu khu trục {{HMS|Encounter|H10|2}}, nó tiếp nối nhiệm vụ hộ tống cho Đoàn tàu vận tải HN12 sau khi chiếc tàu khu trục {{HMS|Daring|H16|2}} bị tàu ngầm Đức [[U-23 (tàu ngầm Đức) (1936)|&amp;#039;&amp;#039;U-23&amp;#039;&amp;#039;]] đánh chìm. Cuối ngày hôm đó, nó vớt một số người sống sót từ chiếc tàu buôn [[Na Uy]] &amp;#039;&amp;#039;Sangstad&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=e8&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=38}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Brazen&amp;#039;&amp;#039; hộ tống cho các [[tàu chiến chủ lực]] của Hạm đội Nhà khi chúng tiến quân ra Bắc Hải ngày [[7 tháng 4]], và tiếp tục nhiệm vụ này trong vài tuần tiếp theo sau.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Haar|2009|pp=86, 372}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu được cho tách ra để hộ tống một đoàn tàu chuyển quân đến Namsos vào ngày [[13 tháng 4]], và đã cùng với tàu khu trục {{HMS|Fearless|H67|2}} đánh chìm tàu ngầm Đức [[U-49 (tàu ngầm Đức) (1939)|&amp;#039;&amp;#039;U-49&amp;#039;&amp;#039;]] hai ngày sau đó gần [[Harstad]], Na Uy.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Haar|2010|pp=203–205}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hai chiếc tàu khu trục đã vớt 41 người sống sót trong số thủy thủ đoàn của chiếc tàu ngầm. &amp;#039;&amp;#039;Brazen&amp;#039;&amp;#039; còn hộ tống thêm nhiều đoàn tàu vận tải đi và về từ Na Uy trong nhiều tuần tiếp theo.&amp;lt;ref name=e8/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[30 tháng 5]] con tàu đang trên đường đi [[Harwich]] khi nó va phải vật chướng ngại ngầm dưới nước; hư hại đối với lườn tàu buộc nó phải sửa chữa mất năm tuần. &amp;#039;&amp;#039;Brazen&amp;#039;&amp;#039; được điều sang [[Chi hạm đội Khu trục 1]] đặt căn cứ tại [[Dover]] sau khi hoàn tất, nơi nó bắt đầu hộ tống các đoàn tàu vận tải ven biển. Đang khi hộ tống đoàn tàu vận tải CW7 vào ngày [[20 tháng 7]], nó bị [[máy bay ném bom bổ nhào]] đối phương tấn công. Sức ép do các quả bom ném suýt trúng làm vỡ lườn tàu, và sau cùng một quả bom trúng vào phòng động cơ. &amp;#039;&amp;#039;Brazen&amp;#039;&amp;#039; chìm tại tọa độ {{coord|51|01|05|N|01|17|15|E}} lúc 20 giờ 40 phút. Chỉ có một thành viên của thủy thủ đoàn thiệt mạng trong cuộc tấn công này, và các xạ thủ cho rằng họ đã bắn rơi ba máy bay ném bom [[Junkers Ju 87]] &amp;#039;&amp;#039;Stuka&amp;#039;&amp;#039; đối phương.&amp;lt;ref name=e8/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=Amazon to Ivanhoe: British Standard Destroyers of the 1930s | year=1993 | publisher=World Ship Society | location=Kendal, England | isbn=0-905617-64-9 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=British Destroyers From Earliest Days to the Second World War | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=2009 | isbn=978-1-59114-081-8 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Haarr | first=Geirr H. | title=The Battle for Norway: April–June 1940 | year=2010 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, MD | isbn=978-1-59114-051-1 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Haarr | first=Geirr H. | title=The German Invasion of Norway, April 1940 | url=https://archive.org/details/germaninvasionof00geir | year=2009 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-1-59114-310-9 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=British &amp;amp; Commonwealth Warships of the Second World War | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=1998 | isbn=1-55750-048-7 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=March | first=Edgar J. | title=British Destroyers: A History of Development, 1892-1953; Drawn by Admiralty Permission From Official Records &amp;amp; Returns, Ships&amp;#039; Covers &amp;amp; Building Plans | year=1966 | publisher=Seeley Service | location=London | OCLC=164893555 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Rohwer | first=Jürgen | title=Chronology of the War at Sea 1939-1945: The Naval History of World War Two | url=https://archive.org/details/chronologyofwara0000rohw_v7p9 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=2005 | edition=Third Revised | isbn=1-59114-119-2 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyersofworl00unse | publisher=Naval Institute Press | year=1988 | isbn=0-87021-326-1 | location=Annapolis, Maryland }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.wrecksite.eu/wreck.aspx?94 HMS &amp;#039;&amp;#039;Brazen&amp;#039;&amp;#039; wrecksite]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
 &amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục B}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Brazen (H80)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục B (1930)| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại eo biển Anh Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1940]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>