<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Burges_%28K347%29</id>
	<title>HMS Burges (K347) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Burges_%28K347%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Burges_(K347)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T14:02:08Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Burges_(K347)&amp;diff=7573028&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Burges_(K347)&amp;diff=7573028&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-18T10:08:57Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Burges]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=title&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United Kingdom|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Burges&amp;#039;&amp;#039; (K.347)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded= &lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Boston]], [[Boston]], [[Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship yard number=&lt;br /&gt;
|Ship way number=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[8 tháng 12]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[26 tháng 1]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship christened=&lt;br /&gt;
|Ship completed= &lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[2 tháng 6]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship refit=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[28 tháng 3]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship homeport=&lt;br /&gt;
|Ship identification=&lt;br /&gt;
|Ship motto= &lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honours=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= &lt;br /&gt;
|Ship status= * Hoàn trả cho Hoa Kỳ, [[17 tháng 2]], [[1945]]; &lt;br /&gt;
* Bán để tháo dỡ [[14 tháng 11]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
|Ship badge=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= * [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp tàu frigate &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] (Anh)&lt;br /&gt;
* [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] (Hoa Kỳ)&lt;br /&gt;
|Ship type= [[Tàu frigate#Chiến tranh Thế giới thứ hai|Tàu frigate]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= * {{convert|1140|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= * {{convert|283|ft|6|in|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
* {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
|Ship beam= {{convert|35|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draft= {{convert|10|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship power= {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A với máy phát điện;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&lt;br /&gt;
|Ship speed={{convert|19|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship range={{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} ở vận tốc {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship endurance=&lt;br /&gt;
|Ship boats=* [[xuồng săn cá voi]] {{convert|27|ft|m|adj=on}} kiểu Hải quân Anh&lt;br /&gt;
* xuồng tiêu chuẩn kiểu Hải quân Mỹ&lt;br /&gt;
|Ship capacity=&lt;br /&gt;
|Ship troops=&lt;br /&gt;
|Ship complement= 175&lt;br /&gt;
|Ship crew=&lt;br /&gt;
|Ship time to activate=&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] kiểu SA &amp;amp; SL&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hoặc Kiểu 144&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo [[phòng không]] [[Bofors 40 mm]] (1×2);&lt;br /&gt;
* 6 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (6×1);&lt;br /&gt;
* 4 × máy phóng [[mìn sâu]] Mk. 6;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu Mk. 9&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Burges&amp;#039;&amp;#039; (K347)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu frigate]] [[Captain (lớp tàu frigate)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Captain&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh]] hoạt động trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó nguyên được [[Hoa Kỳ]] chế tạo như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;BDE-12&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]], và chuyển giao cho [[Anh Quốc]] theo [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Anh được đặt tên theo [[Đại tá Hải quân]] [[Richard Rundle Burges]], (1754-1797), người từng tham gia các cuộc [[Chiến tranh Cách mạng Hoa Kỳ]] và [[Chiến tranh Cách mạng Pháp]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Burges | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/b/burges-i.html | publisher=Naval History and Heritage Command | date=ngày 24 tháng 6 năm 2015 | access-date =ngày 3 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc tại Châu Âu, hoàn trả cho Hoa Kỳ năm [[1945]] nhưng rút biên chế và xóa đăng bạ ngay sau đó, và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những tàu frigate lớp Captain thuộc phân lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|289|ft|5|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|35|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|8|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1140|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1430|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải. Hệ thống động lực bao gồm bốn [[động cơ diesel]] [[General Motors]] Kiểu 16-278A nối với bốn máy phát điện để vận hành hai trục chân vịt; công suất {{convert|6000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|21|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|4150|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và chín pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cái tên &amp;#039;&amp;#039;Burges&amp;#039;&amp;#039; nguyên được dự định đặt cho chiếc BDE-16, cũng là một tàu hộ tống khu trục lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;; và được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Mare Island]], ở [[Vallejo]], [[California]] vào ngày [[14 tháng 3]], [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[26 tháng 9]], [[1942]], và được đỡ đầu bởi bà Ann Bennett Wichels.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | title=Edgar G. Chase (DE-16) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/e/edgar-g-chase-de-16.html | author=[[Naval Historical Center]] | access-date = ngày 25 tháng 1 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên kế hoạch chuyển giao bị hủy bỏ khi Hoa Kỳ quyết định giữ lại con tàu và đổi tên thành {{USS|Edgar G. Chase|DE-16}}. Do đó cái tên &amp;#039;&amp;#039;Burges&amp;#039;&amp;#039; được chuyển sang chiếc BDE-12.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;BDE-12&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Boston]] ở [[Boston]], [[Massachusetts]] vào ngày [[8 tháng 12]], [[1942]]; nó được hạ thủy vào ngày [[26 tháng 1]], [[1943]]. Con tàu được chuyển giao cho Anh vào ngày [[2 tháng 6]], [[1943]], mang ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;K347&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;,&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | title=DE-12/HMS Burges (K.347) | url=https://www.navsource.org/archives/06/012.htm | website=NavSource.org | access-date=ngày 3 tháng 2 năm 2021 | archive-date=2021-02-14 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210214205423/http://www.navsource.org/archives/06/012.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;  và nhập biên chế cùng Hải quân Hoàng gia Anh dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Harold Hill.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first =Guðmundur | title=HMS Burges (K 347) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/5633.html | website=Uboat.net | access-date =ngày 27 tháng 2 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Trong quá trình phục vụ cùng Hải quân Hoàng gia Anh, &amp;#039;&amp;#039;Burges&amp;#039;&amp;#039; hoạt động trong vai trò chính là hộ tống các đoàn tàu vận tải vượt [[Đại Tây Dương]] vào các năm [[1943]] và [[1944]], rồi đến giai đoạn cuối Thế Chiến II đã hoạt động tại khu vực [[eo biển Manche]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi chiến tranh kết thúc tại Châu Âu, con tàu được hoàn trả cho Hoa Kỳ tại [[thành phố New York]] vào ngày [[27 tháng 2]], [[1946]], nhằm giảm bớt chi phí mà Anh phải trả cho Hoa Kỳ trong [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease). Con tàu được xem là dư thừa đối với [[Hải quân Hoa Kỳ]] khi chiến tranh đã kết thúc, nên tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[28 tháng 3]], [[1946]], và con tàu được bán cho hãng  George H. Nutman, Inc. tại [[Brooklyn]], [[New York]] vào [[tháng 11]], [[1946]] để tháo dỡ. Công việc tháo dỡ bắt đầu từ ngày [[31 tháng 7]], [[1947]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Burges | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/b/burges-i.html | access-date = ngày 3 tháng 2 năm 2021}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/012|HMS Burges}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu frigate Captain}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Burges (K347)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu frigate Captain]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Evarts]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>