<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Caradoc_%28D60%29</id>
	<title>HMS Caradoc (D60) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Caradoc_%28D60%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Caradoc_(D60)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T15:30:42Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Caradoc_(D60)&amp;diff=3816902&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot: Sửa bản mẫu có danh sách bị lỗi và làm đẹp bản mẫu</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Caradoc_(D60)&amp;diff=3816902&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-11-18T06:20:40Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Sửa bản mẫu có danh sách bị lỗi và làm đẹp bản mẫu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Caradoc]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Caradoc.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu tuần dương HMS &amp;#039;&amp;#039;Caradoc&amp;#039;&amp;#039; đang được trang bị tại xưởng tàu Greenock của hãng [[Scotts Shipbuilding and Engineering Company]]. Tàu ngầm [[HMS G14|HMS &amp;#039;&amp;#039;G14&amp;#039;&amp;#039;]] ở phía sau.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Caradoc&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Scotts Shipbuilding and Engineering Company]], [[Greenock]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[21 tháng 2]] năm [[1916]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[23 tháng 12]] năm [[1916]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[15 tháng 6]] năm [[1917]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị bán để tháo dỡ [[5 tháng 4]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[C (lớp tàu tuần dương)|lớp tàu tuần dương &amp;#039;&amp;#039;C&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4.180 tấn (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| 4.950 tấn (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 128 m (420 ft) (mực nước)&lt;br /&gt;
| 137,2 m (450 ft) (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = 13,3 m (43 ft 7 in)&lt;br /&gt;
| Ship draft = 4,3 m (14 ft)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước Brown-Curtis&lt;br /&gt;
| 6 × nồi hơi Yarrow&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất 40.000 mã lực (29,8 MW)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = 53,7 km/h (29 knot)&lt;br /&gt;
| Ship range = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 10.930 km ở tốc độ 18,5 km/h&lt;br /&gt;
| (5.900 hải lý ở tốc độ 10 knot)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = 300 tấn dầu đốt (tối đa 950 tấn)&lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 327&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × [[hải pháo BL 152 mm (6 inch) Mark XII]] (5×1)&lt;br /&gt;
| 2 × [[hải pháo QF 76 mm (3 inch) 20 cwt]] phòng không (2×1)&amp;lt;ref&amp;gt;[http://dreadnoughtproject.org/docs/notes/ADM_186_216.php The Sight Manual 1916]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × pháo phòng không [[hải pháo QF 2 pounder|QF 2 pounder]] (2×1)&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] 533 mm (21 inch) (4×2)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| đai giáp chính: 76 mm (3 inch) giữa tàu&lt;br /&gt;
| 38-57 mm (1½-2¼ inch) mũi&lt;br /&gt;
| 51 mm (2 inch) đuôi&lt;br /&gt;
| sàn tàu: 25 mm (1 inch) sàn trên và bên trên bánh lái&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Caradoc&amp;#039;&amp;#039; (D60)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] thuộc [[C (lớp tàu tuần dương)|lớp tàu tuần dương &amp;#039;&amp;#039;C&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh Quốc]], được chế tạo trong giai đoạn [[Chiến tranh thế giới thứ nhất|Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], và là chiếc dẫn đầu của [[C (lớp tàu tuần dương)#Lớp phụ Caledon|lớp phụ &amp;#039;&amp;#039;Caledon&amp;#039;&amp;#039;]]. Lớp phụ này, vốn còn bao gồm [[HMS Calypso (D61)|HMS &amp;#039;&amp;#039;Calypso&amp;#039;&amp;#039;]], [[HMS Caledon (D53)|HMS &amp;#039;&amp;#039;Caledon&amp;#039;&amp;#039;]] và [[HMS Cassandra (1916)|HMS &amp;#039;&amp;#039;Cassandra&amp;#039;&amp;#039;]], giữ lại kiểu dáng hai ống khói của hai lớp phụ trước đó; nhưng hệ thống động lực có khác biệt đôi chút, cũng như là cấu trúc thượng tầng. Dàn hỏa lực chính bao gồm năm khẩu BL 152&amp;amp;nbsp;mm (6 inch) Mark XII, và dàn pháo hạng hai gồm hai khẩu QF 76&amp;amp;nbsp;mm (3 inch) và hỏa lực phòng không gồm bốn khẩu 3 pounder.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Caradoc&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng đóng tàu [[Scotts Shipbuilding and Engineering Company]] ở [[Greenock]] vào ngày [[21 tháng 2]] năm [[1916]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[23 tháng 12]] năm [[1916]] và đưa ra hoạt động cùng Hải quân Hoàng gia vào ngày [[15 tháng 6]] năm [[1917]]. Thoạt tiên nó được bố trí vào Hải đội Tuần dương nhẹ 6 thuộc [[Hạm đội Grand]], và chịu đựng một tai nạn khi cùng với tàu chị em [[HMS Cassandra (1916)|HMS &amp;#039;&amp;#039;Cassandra&amp;#039;&amp;#039;]] bị mắc cạn tại [[đảo Fair]] vào ngày [[15 tháng 8]] năm [[1917]] nhưng cả hai đều được giải thoát thành công.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Chiến tranh Thế giới thứ hai]] nổ ra, &amp;#039;&amp;#039;Caradoc&amp;#039;&amp;#039; được bố trí hoạt động tại khu vực [[Đại Tây Dương]], và nó tham gia tuần tra dọc theo bờ biển Bắc Mỹ. Vào ngày [[23 tháng 10]] năm [[1939]], tàu tuần dương hạng nhẹ [[HMS Orion (85)|HMS &amp;#039;&amp;#039;Orion&amp;#039;&amp;#039;]] và [[tàu khu trục]] Canada [[HMCS Saguenay (D79)|HMCS &amp;#039;&amp;#039;Saguenay&amp;#039;&amp;#039;]] ngăn chặn chiếc tàu chở dầu Đức &amp;#039;&amp;#039;Emmy Friedrich&amp;#039;&amp;#039;. Khi &amp;#039;&amp;#039;Caradoc&amp;#039;&amp;#039; đến được hiện trường, người Đức đã cho đánh đắm tàu của mình để tránh bị chiếm giữ. Vào ngày [[11 tháng 12]] năm [[1940]], tàu Đức &amp;#039;&amp;#039;Rhein&amp;#039;&amp;#039; bị chiếc [[tàu xà-lúp]] [[Hà Lan]] [[HrMs Van Kinsbergen|HrMs &amp;#039;&amp;#039;Van Kinsbergen&amp;#039;&amp;#039;]] ngăn chặn ở phía Tây [[eo biển Florida]]. Chiếc &amp;#039;&amp;#039;Rhein&amp;#039;&amp;#039; bị chính thủy thủ đoàn của nó đốt cháy để tránh bị chiếm giữ, và sau đó bị &amp;#039;&amp;#039;Caradoc&amp;#039;&amp;#039; đánh chìm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Caradoc&amp;#039;&amp;#039; trở thành một tàu căn cứ từ [[tháng tư|tháng 4]] năm [[1944]], và được cho là đã lạc hậu vào cuối chiến tranh. Nó bị bắn để tháo dỡ vào ngày [[5 tháng 4]] năm [[1946]], và sau đó được tháo dỡ tại [[Briton Ferry]], [[Wales]] trong [[tháng năm|tháng 5]] năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Colledge, J. J.; Warlow, Ben (1969). Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.). London: Chatham. ISBN 978-1-86176-281-8. OCLC 67375475.&lt;br /&gt;
* [[Jane&amp;#039;s Fighting Ships|Jane&amp;#039;s Fighting Ships of World War One]] (1919), Jane&amp;#039;s Publishing Company&lt;br /&gt;
*[http://www.uboat.net/allies/warships/ship/1190.html HMS &amp;#039;&amp;#039;Caradoc&amp;#039;&amp;#039; at Uboat.net]&lt;br /&gt;
*[http://www.worldwar1.co.uk/light-cruiser/hms-Caledon.html Ships of the &amp;#039;&amp;#039;Caledon&amp;#039;&amp;#039; class]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu tuần dương C}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Caradoc (D60)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu tuần dương C]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu tuần dương của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu tuần dương trong Thế Chiến I]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu tuần dương trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot</name></author>
	</entry>
</feed>