<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Centaur_%281916%29</id>
	<title>HMS Centaur (1916) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Centaur_%281916%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Centaur_(1916)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T22:34:47Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Centaur_(1916)&amp;diff=3803574&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot II: Task 3: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Centaur_(1916)&amp;diff=3803574&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-09-11T19:31:43Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:SongV%C4%A9.Bot_II&quot; title=&quot;Thành viên:SongVĩ.Bot II&quot;&gt;Task 3&lt;/a&gt;: Sửa lỗi chung (GeneralFixes2) (#TASK3QUEUE)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Centaur]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMS Centaur (1916).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu tuần dương hạng nhẹ HMS &amp;#039;&amp;#039;Centaur&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]]&lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Centaur&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Vickers Limited]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[24 tháng 1]] năm [[1915]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[6 tháng 1]] năm [[1916]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[tháng tám|tháng 8]] năm [[1916]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị bán để tháo dỡ, [[tháng hai|tháng 2]] năm [[1934]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[C (lớp tàu tuần dương)|lớp tàu tuần dương &amp;#039;&amp;#039;C&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu tuần dương hạng nhẹ]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = 3.750 tấn (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| Ship length = 135,9 m (446 ft) (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = 12,6 m (41 ft 6 in)&lt;br /&gt;
| Ship draft = 4,45 m (14 ft 7 in)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]]&lt;br /&gt;
| 8 × nồi hơi Yarrow&lt;br /&gt;
| 4 × trục&lt;br /&gt;
| công suất 40.000 mã lực (29,8 MW)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = 52,8 km/h (28,5 knot)&lt;br /&gt;
| Ship range = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 10.930 km ở tốc độ 18,5 km/h&lt;br /&gt;
| (5.900 hải lý ở tốc độ 10 knot)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = 300 tấn dầu đốt (tối đa 824 tấn)&lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 329-336&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × [[hải pháo BL 152 mm (6 inch) /45 caliber Mark XII]] (5×1) &amp;lt;ref&amp;gt;[http://dreadnoughtproject.org/docs/notes/ADM_186_216.php The Sight Manual 1916]&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × pháo 76 mm (3 inch)&lt;br /&gt;
| 2 × [[hải pháo QF 2 pounder]]&lt;br /&gt;
| 1 × súng máy&lt;br /&gt;
| 2 × ống phóng [[ngư lôi]] 533 mm (21 inch)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| đai giáp chính: 76 mm (3 inch) giữa tàu&lt;br /&gt;
| 38-64 mm (1,5-2,5 inch) mũi&lt;br /&gt;
| 51-64 mm (2-2,5 inch) đuôi&lt;br /&gt;
| sàn trên: 25 mm (1 inch) giữa tàu&lt;br /&gt;
| sàn chính: 25 mm (1 inch) bên trên bánh lái&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Centaur&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] thuộc [[C (lớp tàu tuần dương)|lớp tàu tuần dương C]] của [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland|Anh Quốc]] được chế tạo trong giai đoạn [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], và là chiếc dẫn đầu của [[C (lớp tàu tuần dương)#Lớp phụ Centaur|lớp phụ &amp;#039;&amp;#039;Centaur&amp;#039;&amp;#039;]]. Việc chế tạo lớp phụ này, vốn còn bao gồm [[HMS Concord (1916)|HMS &amp;#039;&amp;#039;Concord&amp;#039;&amp;#039;]], có sử dụng phần lớn những vật liệu đã được chuẩn bị cho việc đóng hai chiếc tàu tuần dương tuần tiễu, được [[Đế quốc Ottoman]] đặt hàng vào năm [[1914]], nhưng việc chế tạo bị ngừng lại sau khi chiến tranh nổ ra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Centaur&amp;#039;&amp;#039; được chế tạo bởi hãng [[Vickers Limited]]. Nó được đặt lườn vào ngày [[24 tháng 1]] năm [[1915]]; được hạ thủy vào ngày [[1 tháng 1]] năm [[1916]]; và được đưa ra hoạt động cùng Hải quân Hoàng gia vào [[tháng tám|tháng 8]] năm [[1916]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong chiến tranh, &amp;#039;&amp;#039;Centaur&amp;#039;&amp;#039; được phân về Hải đội Tuần dương nhẹ 5, hoạt động cùng với Lực lượng Harwich để phòng thủ lối tiếp cận từ phía Đông của [[eo biển Anh Quốc]]. Vào ngày [[5 tháng 6]] năm [[1917]], trong khi phục vụ cùng Lực lượng Harwich, &amp;#039;&amp;#039;Canterbury&amp;#039;&amp;#039; đã đánh chìm [[tàu phóng lôi]] &amp;#039;&amp;#039;S 20&amp;#039;&amp;#039; ngoài khơi bờ biển nước [[Bỉ]]. Ngày [[18 tháng 6]] năm [[1918]] nó bị hư hại do trúng phải một quả [[thủy lôi]], nhưng đã sống sót qua cuộc chiến tranh. Được xem là lạc hậu vào những năm [[thập niên 1930|1930]], nó bị bán vào ngày [[tháng hai|tháng 2]] năm [[1934]] cho hãng King, và được đưa đến [[Troon]] vào ngày [[6 tháng 3]] năm [[1934]] để được tháo dỡ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Colledge, J. J.; Warlow, Ben (1969). Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.). London: Chatham. ISBN 978-1-86176-281-8. OCLC 67375475.&lt;br /&gt;
* [[Jane&amp;#039;s Fighting Ships|Jane&amp;#039;s Fighting Ships of World War One]] (1919), Jane&amp;#039;s Publishing Company&lt;br /&gt;
* [http://www.worldwar1.co.uk/light-cruiser/hms-Centaur.html Ships of the &amp;#039;&amp;#039;Centaur&amp;#039;&amp;#039; class]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu tuần dương C}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Centaur (1916)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu tuần dương C]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu tuần dương của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu tuần dương trong Thế Chiến I]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot II</name></author>
	</entry>
</feed>