<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Comet_%28H00%29</id>
	<title>HMS Comet (H00) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=HMS_Comet_%28H00%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Comet_(H00)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T21:12:29Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Comet_(H00)&amp;diff=5441958&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=HMS_Comet_(H00)&amp;diff=5441958&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-09-25T03:18:24Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS Comet]].}}&lt;br /&gt;
{{Dablink|Về những tàu chiến Canada khác mang cùng tên, xin xem [[HMCS Restigouche]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:HMCS Restigouche (H00) IKMD-03977.jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục HMCS &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; trong cấu hình ban đầu, với bốn pháo 4,7-inch, ống khói sau cao và pháo phòng không giữa hai ống khói&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Anh Quốc &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Naval Ensign of the United Kingdom.svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship name= HMS &amp;#039;&amp;#039;Comet&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[15 tháng 7]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng tàu Portsmouth]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[12 tháng 9]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[30 tháng 9]] năm [[1931]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed= [[2 tháng 6]] năm [[1932]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck=&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Canada]], [[15 tháng 6]] năm [[1938]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Canada &lt;br /&gt;
|Ship flag= [[Tập tin:Canadian Blue Ensign (1921-1957).svg|50px]] &lt;br /&gt;
|Ship class= [[River (lớp tàu khu trục Canada)|lớp River Canada]]&lt;br /&gt;
|Ship name= HMCS &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=[[sông Restigouche]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[11 tháng 6]] năm [[1938]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[6 tháng 10]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị tháo dỡ, [[1946]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Lớp tàu khu trục C và D]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1375|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1890|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|329|ft|m|1|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|33|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|12|ft|6|in|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]]&lt;br /&gt;
| 3 × nồi hơi ống nước Admiralty&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|36000|shp|kW|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|5500|nmi|lk=in|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 145&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Pháo QF 4,7 inch Mark XII|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mk IX]] (4×1);&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Pháo QF 3 inch 20 cwt|QF {{convert|3|in|mm|abbr=on}}]] phòng không&lt;br /&gt;
| 2 × pháo [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2-pounder Mk II]] phòng không (2×1)&lt;br /&gt;
| 8 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (2×4)&lt;br /&gt;
| 6 × [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Comet&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Lớp tàu khu trục C và D|lớp C]] được [[Hải quân Hoàng gia Anh|Hải quân Hoàng gia]] [[Anh Quốc]] chế tạo vào đầu những năm [[Thập niên 1930|1930]]. Nó đã phục vụ cho [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]] và [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]] trước [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], vào cuối năm [[1936]] từng được bố trí đến vùng biển [[Tây Ban Nha]] trong sáu tháng do cuộc [[Nội chiến Tây Ban Nha|Nội chiến]] tại đây để thực thi việc cấm vận vũ khí cho cả hai phe xung đột do [[Pháp]] và Anh chủ trương. &amp;#039;&amp;#039;Comet&amp;#039;&amp;#039; được chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Canada]] vào năm [[1938]] và đổi tên thành HMCS &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039;. Trong Thế Chiến II, nó hoạt động hộ tống các đoàn tàu vận tải trong [[Trận Đại Tây Dương (1939-1945)|Trận Đại Tây Dương]], tuần tra chống tàu ngầm trong cuộc [[đổ bộ Normandy]], và sau chiến tranh được dùng làm tàu chở binh lính để hồi hương binh lính Canada từ [[Châu Âu]] trước khi ngừng hoạt động vào cuối năm [[1945]]. &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; bị bán để tháo dỡ vào năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Comet&amp;#039;&amp;#039; có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1375|LT|t}}, và lên đến {{convert|1865|LT|t}} khi đầy tải. Nó có chiều dài chung {{convert|329|ft|m|1}}, [[mạn thuyền]] rộng {{convert|33|ft|m|1}} và [[mớn nước]] {{convert|12|ft|6|in|m|1}}. Con tàu được cung cấp động lực bởi hai [[turbine hơi nước]] hộp số [[Parsons Marine Steam Turbine Company|Parsons]], dẫn động hai trục chân vịt, tạo ra công suất {{convert|36000|shp|lk=in}} cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|36|kn|lk=in}}. Hơi nước cho turbine được cung cấp bởi ba nồi hơi ống nước Admiralty hoạt động ở áp suất {{convert|300|psi|kPa|0|abbr=on|lk=on}} và nhiệt độ {{convert|600|°F}}. &amp;#039;&amp;#039;Comet&amp;#039;&amp;#039; mang theo tối đa {{convert|473|LT|t}} [[dầu đốt]] cho phép nó có tầm xa hoạt động {{convert|5500|nmi|lk=in}} ở tốc độ đường trường {{convert|15|kn}}. Thành phần thủy thủ đoàn bao gồm 145 sĩ quan và thủy thủ.&amp;lt;ref name=w78&amp;gt;{{Harvnb|Whitley|1988|p=26}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chiếc tàu khu trục được trang bị bốn khẩu pháo [[Pháo QF 4,7 inch Mark XII|QF {{convert|4,7|in|mm|abbr=on}} Mk IX]] trên các [[tháp pháo]] đơn, được đặt tên &amp;#039;A&amp;#039;, &amp;#039;B&amp;#039;, &amp;#039;X&amp;#039; và &amp;#039;Y&amp;#039; tuần tự từ trước ra sau. Cho mục đích phòng không, &amp;#039;&amp;#039;Comet&amp;#039;&amp;#039; có một khẩu QF 3 inch 20 cwt&amp;lt;ref group=Note&amp;gt;&amp;quot;cwt&amp;quot; là viết tắt của hundredweight, 30 cwt cho biết trọng lượng khẩu pháo.&amp;lt;/ref&amp;gt; giữa hai ống khói và hai khẩu [[Hải pháo QF 2 pounder|QF 2-pounder {{convert|40|mm|adj=on|1}} Mk II]] phía sau sàn trước. Pháo 3-inch được tháo dỡ vào năm [[1936]], và các khẩu 2-pounder được tái bố trí trên các bệ giữa hai ống khói. Nó còn được trang bị hai bệ ống phóng [[ngư lôi]] bốn nòng trên mặt nước dùng cho ngư lôi [[Ngư lôi Anh 21 inch|{{convert|21|in|mm|abbr=on}}]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1998|p=154}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ba cầu trượt được dùng để thả [[mìn sâu]], mỗi chiếc chứa được hai quả mìn. Sau khi Thế Chiến II nổ ra, số mìn sâu mang theo được tăng lên 33 quả, được thả bởi một đường ray và hai máy phóng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|2009|pp=209, 236, 298–299}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Các cải biến khác cho con tàu trong chiến tranh thoạt tiên bao gồm việc thay thế tháp pháo &amp;#039;A&amp;#039; bằng một dàn [[súng cối|cối]] [[Hedgehog]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]]; thay thế hai dàn súng máy.50 calibre Vickers bốn nòng giữa hai ống khói bởi hai khẩu [[Oerlikon 20 mm]] phòng không; bổ sung hai khẩu Oerlikon trên bệ đèn pha, và tháo dỡ khẩu pháo phòng không 12-pounder. Một bộ [[radar]] bước sóng mét Kiểu 286 dò tìm mặt đất tầm ngắn cũng được bổ sung; hai khẩu pháo [[QF 6 pounder Hotchkiss]] bố trí hai bên cánh của [[cầu tàu]] để đối phó với tàu ngầm [[U-boat]] ở tầm ngắn;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1998|pp=154–155}}&amp;lt;/ref&amp;gt; tháp pháo &amp;#039;Y&amp;#039; cũng được tháo dỡ lấy chỗ để chứa thêm mìn sâu lên ít nhất 60 quả.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|2009|p=237}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Comet&amp;#039;&amp;#039; được đặt hàng vào ngày [[15 tháng 7]] năm [[1930]] tại [[Xưởng tàu Portsmouth]] trong Kế hoạch Chế tạo 1929. Nó được đặt lườn vào ngày [[12 tháng 9]] năm [[1930]], hạ thủy vào ngày [[30 tháng 9]] năm [[1931]]&amp;lt;ref name=e45&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=45}}&amp;lt;/ref&amp;gt; như là chiếc tàu chiến thứ 14 của Hải quân Anh mang cái tên này,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Colledge|1969|p=75}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và hoàn tất vào ngày [[2 tháng 6]] năm [[1932]].&amp;lt;ref name=e45/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Trước chiến tranh ===&lt;br /&gt;
Sau khi chạy thử máy vào [[tháng 5]] năm [[1932]], &amp;#039;&amp;#039;Comet&amp;#039;&amp;#039; nhập biên chế để phục vụ cùng Chi hạm đội Khu trục 2 trực thuộc [[Hạm đội Nhà Anh Quốc|Hạm đội Nhà]] vào đầu [[tháng 6]]. Vào ngày [[21 tháng 7]], nó bị hư hại do va chạm với tàu chị em {{HMS|Crescent|1931|2}} tại [[Chatham, Kent|Chatham]], buộc phải sửa chữa tại [[xưởng tàu Chatham]] từ ngày [[28 tháng 7]] đến ngày [[20 tháng 8]]. Con tàu được tái trang bị tại Chatham từ ngày [[20 tháng 7]] đến ngày [[3 tháng 9]] năm [[1934]]; và sau khi [[Chiến tranh Ý-Abyssinia thứ hai|Ý xâm chiếm Abyssinia]], &amp;#039;&amp;#039;Comet&amp;#039;&amp;#039; cùng với các tàu khu trục khác của Chi hạm đội 2 được gửi đến [[Hồng Hải]] vào [[tháng 8]] năm [[1935]] để theo dõi sự cơ động của các tàu chiến Ý cho đến [[tháng 3]] năm [[1936]].&amp;lt;ref name=e6&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=46}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Comet&amp;#039;&amp;#039; quay trở về Anh vào [[tháng 4]] năm [[1936]] và được tái trang bị tại [[Sheerness]] từ ngày [[23 tháng 4]] đến ngày [[29 tháng 6]] trước khi tiếp tục phục vụ cùng Hạm đội Nhà. Đến [[tháng 7]], nó được bố trí nhiệm vụ tuần tra ngoài khơi bờ biển [[Tây Ban Nha]] tại khu vực [[vịnh Biscay]] để ngăn chặn tàu bè chuyên chở vũ khí tiếp tế cho các bên cũng như bảo vệ tàu bè mang cờ Anh trong giai đoạn đầu của cuộc [[Nội chiến Tây Ban Nha]].&amp;lt;ref name=e6/&amp;gt; Vào ngày [[9 tháng 8]], nó trợ giúp cho thủy thủ đoàn chiếc tàu buồm Anh &amp;#039;&amp;#039;Blue Shadow&amp;#039;&amp;#039; ngoài khơi [[Gijon]] sau khi con tàu nhỏ trúng đạn bắn nhầm từ [[tàu tuần dương]] [[Almirante Cervera (tàu tuần dương Tây Ban Nha)|&amp;#039;&amp;#039;Almirante Cervera&amp;#039;&amp;#039;]] thuộc phe Quốc gia.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|url=http://paperspast.natlib.govt.nz/cgi-bin/paperspast?a=d&amp;amp;d=EP19360811.2.71.1|title=Evening Post|date=ngày 11 tháng 8 năm 1936|access-date =ngày 28 tháng 8 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Comet&amp;#039;&amp;#039; tạm thời được đưa về lực lượng dự bị vào cuối năm [[1936]] trong khi có dự định chuyển nó cho [[Hải quân Hoàng gia Canada]], nhưng cuối cùng hai chiếc tàu chị em với nó {{HMS|Cygnet|H83}} và {{HMS|Crescent|H48}} được chọn, và &amp;#039;&amp;#039;Comet&amp;#039;&amp;#039; tái biên chế cùng [[Hạm đội Địa Trung Hải Anh Quốc|Hạm đội Địa Trung Hải]] trong vai trò hộ tống cho [[tàu sân bay]] {{HMS|Glorious|77|2}} vào ngày [[29 tháng 12]].&amp;lt;ref name=e6/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Comet&amp;#039;&amp;#039; cùng với &amp;#039;&amp;#039;Glorious&amp;#039;&amp;#039; quay trở về Portsmouth vào [[tháng 4]] năm [[1937]], vào ngày [[20 tháng 5]] đã tham gia [[Duyệt binh Hạm đội]] tại [[Spithead]] nhân lễ Đăng quang của [[George VI của Anh|vua George VI]]. Bốn ngày sau, nó bắt đầu một đợt tái trang bị tại Portsmouth kéo dài cho đến ngày [[18 tháng 6]]. Con tàu tiếp nối vai trò bảo vệ cho &amp;#039;&amp;#039;Glorious&amp;#039;&amp;#039; tại Địa Trung Hải cho đến khi được đại tu tại [[xưởng tàu Chatham]] vào ngày [[26 tháng 5]] năm [[1938]]&amp;lt;ref name=e6/&amp;gt; để đáp ứng các tiêu chuẩn của Canada, bao gồm việc trang bị [[sonar]] ASDIC Kiểu 124.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Brown|2007|p=164}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chuyển cho Hải quân Hoàng gia Canada ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:HMCS Restigouche (H00) CT-284.jpg|nhỏ|trái|HMCS &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; cho thấy các cải biến vào đầu chiến tranh: ống khói sau cắt ngắn, pháo 12-pounder phòng không thay dàn ống ngư lôi phía sau, và tháp pháo &amp;#039;Y&amp;#039; tháo dỡ lấy chỗ chứa thêm mìn sâu.]]&lt;br /&gt;
Vào ngày [[11 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Comet&amp;#039;&amp;#039; nhập biên chế cùng [[Hải quân Hoàng gia Canada]] và được đổi tên thành HMCS &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039;, cho dù việc tái trang bị nó chỉ hoàn tất vào ngày [[20 tháng 8]]. &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; được chuyển đến vùng bờ biển [[Thái Bình Dương]] của Canada, đi đến [[Esquimalt]] vào ngày [[7 tháng 11]] năm [[1938]].&amp;lt;ref name=e6/&amp;gt; Nó tiếp tục ở lại đây cho đến khi được lệnh đi đến [[Thành phố Halifax|Halifax]], [[Nova Scotia]] vào ngày [[15 tháng 11]] năm [[1939]], nơi nó làm nhiệm vụ hộ tống các đoàn tàu tại chỗ, bao gồm đoàn tàu từng đưa một nửa [[Sư đoàn bộ binh Canada 1]] sang Anh vào ngày [[10 tháng 12]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Douglas|2002|p=68}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; được lệnh đi đến Plymouth vào ngày [[24 tháng 5]] năm [[1940]], đến nơi vào ngày [[31 tháng 5]], nơi dàn phóng ngư lôi phía đuôi được tháo dỡ thay bằng pháo 12-pounder phòng không, đồng thời các khẩu 2-pounder được thay bằng dàn [[súng máy]] [[súng máy Vickers.50|QF 0.5-inch Vickers Mark III]] bốn nòng Mark I.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=46–47}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[9 tháng 6]], &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; được lệnh đi đến [[Le Havre]], Pháp để triệt thoái binh lính Anh, nhưng không tìm thấy ai, nên con tàu tiếp tục tìm kiếm tại cảng [[Saint-Valery-en-Caux]] cách {{convert|40|mi}} về phía Đông Bắc Le Havre vào ngày [[11 tháng 6]]. Nó phát hiện một số đơn vị thuộc [[Sư đoàn bộ binh miền núi 51]], nhưng do không nhận được mệnh lệnh triệt thoái nên đã từ chối. Đang khi thu hồi đội đổ bộ, con tàu chịu đựng hỏa lực của một khẩu đội pháo Đức, nhưng không bị bắn trúng và đã bắn trả. Sau khi quay về Anh, &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; hộ tống nhiều đoàn tàu vận tải chở binh lính trong chặng cuối cùng của hành trình từ Canada, [[Australia]] và [[New Zealand]] vào giữa [[tháng 6]]. Vào ngày [[23 tháng 6]], nó hộ tống cho chiếc [[tàu biển chở hành khách]] SS &amp;#039;&amp;#039;Arandora Star&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[St. Jean de Luz]] để triệt thoái binh lính [[Ba Lan]] và người tị nạn Anh bị quân Đức vây hãm tại vùng Tây Nam Pháp trong khuôn khổ [[Chiến dịch Ariel]]. Vào ngày [[25 tháng 6]] năm [[1940]], &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039;, tàu chị em [[HMCS Fraser (H48)|&amp;#039;&amp;#039;Fraser&amp;#039;&amp;#039;]] và [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{HMS|Calcutta|D82|6}} quay trở về từ St. Jean de Luz khi &amp;#039;&amp;#039;Fraser&amp;#039;&amp;#039; bị &amp;#039;&amp;#039;Calcutta&amp;#039;&amp;#039; húc phải tại [[cửa sông Gironde]] trong đêm. Bị mũi chiếc tàu tuần dương đâm trúng ngay trước [[cầu tàu]], &amp;#039;&amp;#039;Fraser&amp;#039;&amp;#039; bị cắt làm đôi cho dù phần phía sau con tàu không bị chìm ngay. Tất cả ngoại trừ 47 người trong số thành viên thủy thủ đoàn và người tị nạn được &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; và các tàu lân cận giải cứu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Douglas|2002|pp=97–101}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Phân nữa sau của &amp;#039;&amp;#039;Fraser&amp;#039;&amp;#039; bị &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; đánh đắm.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Winser|1999|p=51}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Con tàu sau đó được chuyển sang dưới quyền [[Bộ chỉ huy Tiếp cận phía Tây]] cho nhiệm vụ hộ tống vận tải. Nó lên đường đi Halifax vào cuối [[tháng 8]] cho một đợt tái trang bị kéo dài cho đến [[tháng 10]].&amp;lt;ref name=e7&amp;gt;{{Harvnb|English|1993|p=47}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau khi hoàn tất, &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; ở lại Halifax làm nhiệm vụ hộ tống vận tải tại chỗ cho đến [[tháng 1]] năm [[1941]], khi nó lên đường đi sang Anh, nơi nó được biên chế vào [[Bộ chỉ huy Tiếp cận phía Tây]]. Con tàu được lệnh đi đến [[St. John&amp;#039;s, Newfoundland và Labrador|St. John&amp;#039;s, Newfoundland]] vào ngày [[30 tháng 5]] để tăng cường cho lực lượng hộ tống tại Tây Đại Tây Dương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Douglas|2002|pp=195–197}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đang khi bảo vệ cho [[thiết giáp hạm]] {{HMS|Prince of Wales|53|2}} tại [[vịnh Placentia]] vào ngày [[8 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; bị hư hại chân vịt do mắc cạn, buộc phải sửa chữa cho đến [[tháng 10]]. Nó lại phải trở vào ụ tàu không lâu sau đó do bị hư hại nặng bởi một cơn [[bão]] đang khi gia nhập Đoàn tàu vận tải ON-44 vào ngày [[12 tháng 12]]. Việc sửa chữa tại Greenock kéo dài cho đến ngày [[9 tháng 3]] năm [[1942]]&amp;lt;ref name=e7/&amp;gt; Vào lúc này [[bộ điều khiển hỏa lực]] và [[máy đo tầm xa]] đặt trên nóc [[cầu tàu]] được thay thế bằng [[radar]] dò tìm mục tiêu Kiểu 271.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Douglas|2002|p=617}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
[[Tập tin:HMCS Restigouche (H00) picking up U-boat survivors 1944.jpg|nhỏ|HMCS &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; đang vớt những người sống sót từ tàu ngầm U-boat, [[tháng 9]] năm [[1944]].]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; được phân về Lực lượng Hộ tống giữa đại dương sau khi hoàn tất việc tái trang bị, và đã phục vụ cùng nhiều đội hộ tống khác nhau. Con tàu được tạm thời điều về Đội hộ tống C4 vào [[tháng 4]] năm [[1943]], và được tái trang bị từ [[tháng 8]] đến [[tháng 12]]. Nó gia nhập trở lại đội hộ tống sau khi hoàn tất cho đến khi được chuyển sang Đội hộ tống 12 vào đầu năm [[1944]] cho hoạt động chống tàu ngầm tại khu vực tiếp cận phía Tây. Trong [[tháng 6]]-[[tháng 7]] năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; tuần tra tại [[eo biển Anh Quốc]] và [[vịnh Biscay]] săn tìm các tàu ngầm Đức đang tìm cách đánh chìm tàu bè Đồng Minh.&amp;lt;ref name=e7/&amp;gt; Trong [[trận Pierres Noires]] vào đêm [[5 tháng 7|5]]-[[6 tháng 7]], nó cùng phần còn lại của Đội hộ tống 12 đánh chìm ba tàu tuần tra Đức ngoài khơi [[Brest, Pháp|Brest]]. Trong tháng tiếp theo, Đội hộ tống 12 bao gồm &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; đã đối đầu với ba [[tàu quét mìn]] Đức vào ngày [[12 tháng 8]] mà không đánh chìm được chiếc nào.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Rohwer|2005|pp=340, 347}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu được gửi về Canada cuối tháng đó cho một đợt sửa chữa kéo dài. Sau khi chạy thử máy tại [[Bermuda]], nó đi đến Halifax vào ngày [[14 tháng 2]] năm [[1945]], và bắt đầu các hoạt động hộ tống vận tải tại chỗ. Nhiệm vụ này kéo dài cho đến khi chiến tranh kết thúc vào [[tháng 5]], lúc con tàu được sử dụng để chuyên chở binh lính hồi hương từ Newfoundland. &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; ngừng hoạt động vào ngày [[5 tháng 10]], và bị bán để tháo dỡ vào năm [[1946]].&amp;lt;ref name=e7/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Di sản ==&lt;br /&gt;
Chiếc chuông của con tàu hiện đang được lưu giữ tại [[Royal Canadian Legion]], [[Lantzville]], [[British Columbia]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.navalandmilitarymuseum.org/resource_pages/bells/bell_details.asp?Shipname=Restigouche|title=The Christening Bells Project|publisher=Canadian Forces Base Esquimalt Naval and Military Museum|access-date=ngày 29 tháng 8 năm 2011|archive-date=2011-09-27|archive-url=https://web.archive.org/web/20110927042711/http://www.navalandmilitarymuseum.org/resource_pages/bells/bell_details.asp?Shipname=Restigouche}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Ghi chú ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|group=Note}}&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Brown | first=David K. | title=Atlantic Escorts: Ships, Weapons &amp;amp; Tactics in World War II | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | date=2007 | isbn=978-1-59114-012-2 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Colledge | first1=J. J. | last2=Warlow | first2=Ben | title=Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.) | year=1969 | publisher=Chatham | location=London | isbn=978-1-86176-281-8 | oclc=67375475 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Douglas | first1=W. A. B. | last2=Sarty | first2=Roger |others=Michael Whitby, Robert H. Caldwell, William Johnston, William G. P. Rawling | title=No Higher Purpose | series=The Official Operational History of the Royal Canadian Navy in the Second World War, 1939–1943 | volume=2, pt. 1 | year=2002 | publisher=Vanwell | location=St. Catharines, Ontario | isbn=1-55125-061-6 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=English | first=John | title=Amazon to Ivanhoe: British Standard Destroyers of the 1930s | year=1993 | publisher=World Ship Society | location=Kendal, England | isbn=0-905617-64-9 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=British Destroyers From Earliest Days to the Second World War | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=2009 | isbn=978-1-59114-081-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=British &amp;amp; Commonwealth Warships of the Second World War | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=1998 | isbn=1-55750-048-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Rohwer | first=Jürgen | title=Chronology of the War at Sea 1939–1945: The Naval History of World War Two | url=https://archive.org/details/chronologyofwara0000rohw_v7p9 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | year=2005 | edition=Third Revised | isbn=1-59114-119-2 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War 2 | url=https://archive.org/details/destroyersofworl00unse | year=1988 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-326-1 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Winser | first=John de D. | title=B.E.F. Ships Before, At and After Dunkirk | publisher=World Ship Society | location=Gravesend, Kent | date=1999 | isbn=0-905617-91-6 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navy.gc.ca/project_pride/ships/ship_e.asp?shipNumber=5 &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; on the Canadian Navy Heritage Project] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20071222043535/http://www.navy.gc.ca/project_pride/ships/ship_e.asp?shipNumber=5 |date=2007-12-22 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.naval-history.net/xGM-Chrono-10DD-17C-Comet-RestigoucheRCN2.htm &amp;#039;&amp;#039;Restigouche&amp;#039;&amp;#039; on Naval-History.net]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục C và D}}&lt;br /&gt;
{{Các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Anh|Canada}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Comet (H00)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục C và D| ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục River Canada]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Canada]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>